Trang 11 — Chương 1: Mệnh đề toán học. Tập hợp
Bài 1. Cho mệnh đề : "Mọi số tự nhiên đều chia hết cho ". Phát biểu mệnh đề phủ định của .
Lời giải: Mệnh đề phủ định của là: : "Tồn tại số tự nhiên không chia hết cho ".
Bài 2. Phát biểu mệnh đề , và xét sự đúng sai của mỗi mệnh đề đó.
Lời giải: a) : "Số chia hết cho " và : "Số chia hết cho ".
: "Nếu số chia hết cho thì số chia hết cho ".
Xét sự đúng sai:
- Nếu thì đúng nhưng sai. Do đó sai.
b) : "Số chia hết cho " và : " chia hết cho ".
: "Nếu số chia hết cho thì chia hết cho ".
Xét sự đúng sai:
- Nếu thì và .
Do đó đúng.
Bài 3. Phát biểu mệnh đề .
Lời giải: : " ("Nếu thì ") và ("Nếu thì ").
Ví dụ 7. Sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần” và “điều kiện đủ” để phát biểu lại mệnh đề: “Nếu một số chia hết cho thì số chia hết cho cả và ”.
Lời giải: Mệnh đề trên có thể được phát biểu là:
- “Điều kiện cần để số chia hết cho cả và là số chia hết cho ”.
- “Điều kiện đủ để số chia hết cho cả và là số chia hết cho ”.
Ví dụ 8. Cho mệnh đề : “Với mọi số tự nhiên , ”.
Lời giải: a) Mệnh đề được viết là: .
Chứng minh mệnh đề là đúng:
Xét một số thực bất kì.
Ta có: .
.
Vậy mệnh đề là đúng.
b) Mệnh đề được viết là: chia hết cho ".
Chứng minh mệnh đề là sai:
Chọn , ta thấy không chia hết cho .
Vậy mệnh đề là sai.
Trang 12 — Mệnh đề
Bài tập
Bài 5
Sử dụng kí hiệu hoặc để viết các mệnh đề sau và xét xem mệnh đề đó là đúng hay sai, giải thích vì sao.
a) "Tồn tại số thực sao cho ".
b) "Tồn tại số nguyên sao cho ".
Lời giải:
a) Mệnh đề được viết là .
Để chứng minh mệnh đề sai, ta cần chứng minh rằng với mọi số thực thì . Thật vậy, với mọi , ta có nên . Vậy mệnh đề là mệnh đề sai.
b) Mệnh đề được viết là .
Để chứng minh mệnh đề đúng, ta cần chứng minh rằng tồn tại một số nguyên sao cho . Thật vậy, với nhưng , do đó không tồn tại số nguyên thỏa . Tuy nhiên, nếu xét (là một số nguyên), ta có . Nhưng với , , không thoả . Mệnh đề này sai.
Kết quả:
- Mệnh đề a) sai
- Mệnh đề b) sai
Bài 6
Phát biểu "Mọi đa thức đều có bậc không âm" là một mệnh đề không đúng.
Bằng cách sử dụng kí hiệu hoặc , bạn An viết mệnh đề trên lại như sau:
An: ", bậc của đa thức là một số không âm".
Bình: ", bậc của đa thức là một số âm".
a) Sử dụng kí hiệu để viết lại mệnh đề của bạn An.
b) Sử dụng kí hiệu để viết lại mệnh đề của bạn Bình.
Lời giải: a) Mệnh đề của bạn An là ", bậc của đa thức là một số không âm".
b) Mệnh đề của bạn Bình là ", bậc của đa thức là một số âm".
Bài 7
Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau:
a) , .
b) , .
Lời giải:
a) Phủ định của mệnh đề ", " là mệnh đề ", ".
b) Phủ định của mệnh đề ", " là mệnh đề ", ".
Kết quả:
- Mệnh đề a) ,
- Mệnh đề b) ,
Trang 13 — Chương 1: Mệnh đề toán học. Tập hợp
Bài 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là một mệnh đề toán học?
a) Tích của số tự nhiên lẻ đầu tiên và số tự nhiên chẵn đầu tiên là một số lẻ.
b) Mọi số tự nhiên chẵn đều chia hết cho .
c) Có số nguyên tố chia hết cho .
d) Ngày tháng ngày Quốc tế Lao động.
Lời giải:
- a) Phát biểu: "Tích của số tự nhiên lẻ đầu tiên và số tự nhiên chẵn đầu tiên là một số lẻ."
Số tự nhiên lẻ đầu tiên là và số tự nhiên chẵn đầu tiên là . Tích của và là , đây là một số chẵn.
Vậy phát biểu a) là một mệnh đề toán học, mệnh đề sai.
- b) Phát biểu: "Mọi số tự nhiên chẵn đều chia hết cho ".
Đây là một phát biểu đúng, vì theo định nghĩa số tự nhiên chẵn là số chia hết cho .
Vậy phát biểu b) là một mệnh đề toán học, mệnh đề đúng.
- c) Phát biểu: "Có số nguyên tố chia hết cho ".
Số là một số nguyên tố và chia hết cho .
Vậy phát biểu c) là một mệnh đề toán học, mệnh đề đúng.
- d) Phát biểu: "Ngày tháng ngày Quốc tế Lao động".
Ngày tháng là ngày Quốc tế Lao động.
Vậy phát biểu d) không phải là một mệnh đề toán học.
Kết quả:
- a) Mệnh đề sai
- b) Mệnh đề đúng
- c) Mệnh đề đúng
- d) Không phải mệnh đề toán học
Bài 2. Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó:
a) : " là một phân số";
b) : "Phương trình có nghiệm";
c) : " là số chính phương";
d) : " chia hết cho ";
Lời giải:
- a) Mệnh đề phủ định của là : " không phải là một phân số".
, đây là một phân số.
Vậy đúng và sai.
- b) Mệnh đề phủ định của là : "Phương trình vô nghiệm".
Xét phương trình :
$$ x^2 + 3x + 2 = (x+1)(x+2) = 0 $$
hoặc .
Vậy đúng và sai.
- c) Mệnh đề phủ định của là : " không phải là số chính phương".
Ta có: và .
Số không có dạng với là số nguyên.
Vậy sai và đúng.
- d) Mệnh đề phủ định của là : " không chia hết cho ".
Ta có: .
Vì nên đúng và sai.
Kết quả:
- : Sai
- : Sai
- : Đúng
- : Sai
Bài 3. Cho hai mệnh đề và :
: "Tam giác cân";
: "Tam giác có hai đường cao bằng nhau".
a) Phát biểu mệnh đề .
b) Phát biểu mệnh đề .
Lời giải:
a) Mệnh đề : "Nếu tam giác cân thì tam giác có hai đường cao bằng nhau".
b) Mệnh đề : "Nếu tam giác có hai đường cao bằng nhau thì tam giác cân".
Kết quả:
- Mệnh đề : Đúng
- Mệnh đề : Đúng
Bài 4. Cho tam giác . Xét các mệnh đề:
: "Tam giác cân";
: "Tam giác có hai đường cao bằng nhau".
Phát biểu mệnh đề bằng hai cách.
Lời giải:
Mệnh đề :
"Tam giác cân khi và chỉ khi tam giác có hai đường cao bằng nhau".
"Tam giác cân nếu và chỉ nếu tam giác có hai đường cao bằng nhau".
Kết quả: Mệnh đề : Đúng
Bài 5. Dùng kí hiệu hoặc để viết các mệnh đề sau:
a) Có số nguyên không chia hết cho chính nó;
b) Mọi số thực cộng với đều bằng chính nó.
Lời giải:
- a) .
Mệnh đề này sai vì mọi số nguyên đều chia hết cho chính nó.
- b) .
Mệnh đề này đúng.
Kết quả:
- a) (Sai)
- b) (Đúng)
Bài 6. Phát biểu các mệnh đề sau:
a) ;
b) .
Lời giải:
- a) Mệnh đề: "Với mọi số thực , đều lớn hơn hoặc bằng ".
Mệnh đề này đúng.
- b) Mệnh đề: "Tồn tại số thực sao cho ".
Xét , ta có: .
Vậy mệnh đề này đúng.
Kết quả:
- a) Đúng
- b) Đúng
Bài 7. Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Lời giải:
- a) Mệnh đề phủ định: .
Mệnh đề phủ định này đúng vì với thì .
- b) Mệnh đề phủ định: .
Biến đổi bất phương trình: .
.
Bất phương trình này vô nghiệm.
Vậy mệnh đề phủ định này sai.
- c) Mệnh đề phủ định: .
Mệnh đề phủ định này sai vì với thì .
- d) Mệnh đề phủ định: .
Ta có: .
Vậy mệnh đề phủ định này sai.
Kết quả:
- a) Đúng
- b) Sai
- c) Sai
- d) Sai
Trang 14 — Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp
Bài 1. Lời thế để đến lạ quãn hệ giữa tập hợp và tập hợp ?
Bài 2. a) Viết tập hợp gồm các số chia hết cho một chất và chia hét cho . Liệt kê các phần tử của tập hợp đó.
b) Minh hoạ tập hợp bằng cách chỉ rõ tính chất đặc trưng cho các phân tử của tập hợp đó.
Lời giải:
Bài 1.
- Tập hợp và tập hợp có thể có quan hệ là:
- là tập con của ().
- bằng ().
- giao khác tập rỗng ().
- và là hai tập hợp rời nhau ().
Bài 2. a) Tập hợp gồm các số tự nhiên chia hết cho và . Các số thỏa mãn điều kiện này là
Ta viết tập hợp theo cách liệt kê các phần tử là:
b) Tập hợp gồm các số tự nhiên chia hết cho và có dạng với . Các số thỏa mãn điều kiện này là
Ta viết tập hợp theo cách chỉ rõ tính chất đặc trưng cho các phần tử là:
Bài 3. a)
- Vì với mọi Tập không có phần tử nào.
b)
- Tập có phần tử.
c)
- Tập có phần tử.
d)
- Tập có vô số phần tử.
Kết quả:
- Bài 1: hoặc hoặc hoặc .
- Bài 2:
- a)
- b)
- Bài 3:
- a) Tập không có phần tử nào.
- b) Tập có phần tử.
- c) Tập có phần tử.
- d) Tập có vô số phần tử.