Trang 111 — Bài tập cuối chương 4
Bài 1.
Giải các bất phương trình sau:
Lời giải:
Tam thức bậc hai có hai nghiệm là và (đây là bước bạn cần giải phương trình để tìm nghiệm, có thể dùng máy tính)
Hệ số .
Lập bảng xét dấu:
| Khoảng | |||
|---|---|---|---|
| + | - | + |
Vậy bất phương trình có tập nghiệm là .
Tam thức bậc hai có hai nghiệm là và (đây là bước bạn cần giải phương trình để tìm nghiệm, có thể dùng máy tính)
Hệ số .
Lập bảng xét dấu:
| Khoảng | |||
|---|---|---|---|
| + | - | + |
Vậy bất phương trình có tập nghiệm là .
Tam thức bậc hai có hai nghiệm là và (đây là bước bạn cần giải phương trình để tìm nghiệm, có thể dùng máy tính)
Hệ số .
Lập bảng xét dấu:
| Khoảng | |||
|---|---|---|---|
| + | - | + | |
| Vậy bất phương trình có tập nghiệm là . |
Chia cả 2 vế cho 0,2 ta được:
Tam thức bậc hai có hai nghiệm là và (đây là bước bạn cần giải phương trình để tìm nghiệm, có thể dùng máy tính)
Hệ số .
Lập bảng xét dấu:
| Khoảng | |||
|---|---|---|---|
| + | - | + | |
| Vậy bất phương trình có tập nghiệm là . |
Trang 112 — Bài tập về mệnh đề
Bài tập 1. Sử dụng kí hiệu “” và “” để viết mệnh đề sau và xét xem mệnh đề đó là đúng hay sai, giải thích vì sao.
a) : “Tồn tại số thực sao cho ”
b) : “Tồn tại số nguyên sao cho chia hết cho ”
Lời giải:
a) Mệnh đề được viết là: :
Để chứng minh mệnh đề là đúng, ta cần chỉ ra một số thực thỏa mãn . Thật vậy, với (hoặc ), ta có: .
Vậy mệnh đề là mệnh đề đúng.
b) Mệnh đề được viết là: : .
Để chứng minh mệnh đề là sai, ta phải chứng minh rằng với mọi số nguyên tùy ý thì không chia hết cho . Thật vậy, với mọi số nguyên , ta có: và nên không chia hết cho .
Vậy mệnh đề là mệnh đề sai.
Kết quả: a) Đúng; b) Sai
Bài tập 2. Bạn An nói: “Mọi đa thức đều có bậc không âm”.
a) Sử dụng kí hiệu “” để viết mệnh đề của bạn An.
b) Sử dụng kí hiệu “” để viết mệnh đề của bạn Bình.
Lời giải:
a) Mệnh đề của bạn An: “ đa thức ”.
b) Mệnh đề của bạn Bình: “ một đa thức ”.
Bài tập 3. Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau:
a) ;
b) .
Lời giải:
a) Phủ định của mệnh đề là: .
b) Phủ định của mệnh đề là: .
Kết quả: a) ; b)
Trang 113 — Bài tập về mệnh đề
Bài 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề toán học?
a) Tích số có một ước là .
b) Mọi số thực nhân với đều bằng .
c) Có sống người thích Trịnh Công Sơn.
d) Ngày tháng ngày Quốc tế Lao động.
Lời giải:
a) Phát biểu này là một mệnh đề toán học.
Vì và có các ước là .
Ta thấy là một ước của .
Mệnh đề này đúng.
b) Phát biểu này là một mệnh đề toán học.
- Ta có .
Mệnh đề này đúng.
c) Phát biểu này không phải là một mệnh đề toán học.
- Vì nó không liên quan đến toán học và không xác định được tính đúng/sai.
d) Phát biểu này không phải là một mệnh đề toán học.
- Vì nó chỉ là một sự kiện lịch.
Kết quả: a, b.
Bài 2. Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó:
a) : " là một phân số".
b) : "Phương trình có nghiệm".
c) : "".
d) : "Số chia hết cho ".
Lời giải:
a) : " không phải là một phân số".
- Ta có , đây là một phân số.
sai.
b) : "Phương trình vô nghiệm".
- Phương trình có nghiệm là .
sai.
c) : "".
- Ta có và .
đúng.
d) : "Số không chia hết cho ".
- Ta có .
sai.
Kết quả: a) sai; b) sai; c) đúng; d) sai.
Bài 3. Cho hai mệnh đề:
: " là một số nguyên chia hết cho ";
: " là một số nguyên chia hết cho ".
a) Phát biểu mệnh đề .
b) Phát biểu mệnh đề .
Lời giải:
a) Mệnh đề phát biểu là:
"Nếu là một số nguyên chia hết cho thì là một số nguyên chia hết cho ".
- Ta có , nên nếu chia hết cho thì cũng chia hết cho .
Mệnh đề đúng.
b) Mệnh đề phát biểu là:
"Nếu là một số nguyên chia hết cho thì là một số nguyên chia hết cho ".
- Điều này không đúng, ví dụ chỉ chia hết cho nhưng không chia hết cho .
Mệnh đề sai.
Kết quả: a) Đúng; b) Sai.
Bài 4. Cho tam giác . Xét các mệnh đề:
: "Tam giác cân";
: "Tam giác có hai đường cao bằng nhau".
Phát biểu mệnh đề và mệnh đề và xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề.
Lời giải:
- Mệnh đề :
"Nếu tam giác cân thì tam giác có hai đường cao bằng nhau".
Mệnh đề này đúng.
Mệnh đề :
"Nếu tam giác có hai đường cao bằng nhau thì tam giác cân".
- Mệnh đề này cũng đúng.
Kết quả: Cả hai mệnh đề đều đúng.
Bài 5. Dùng kí hiệu hoặc để viết các mệnh đề sau:
a) Có một số nguyên không chia hết cho chính nó.
b) Mọi số thực cộng với đều bằng chính nó.
Lời giải:
a) .
- Mệnh đề này sai vì thì chia hết cho chính nó.
b) .
- Mệnh đề này đúng.
Kết quả: a) Sai; b) Đúng.
Bài 6. Phát biểu các mệnh đề sau:
a) ;
b) .
Lời giải:
a) Mệnh đề này phát biểu là:
"Với mọi số thực , luôn lớn hơn hoặc bằng ".
- Mệnh đề này đúng.
b) Mệnh đề này phát biểu là:
"Có một số thực sao cho lớn hơn ".
- Mệnh đề này đúng, ví dụ .
Kết quả: Cả hai mệnh đề đều đúng.
Bài 7. Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó:
a) không chia hết cho ;
b) ;
c) ;
d) .
Lời giải:
a) chia hết cho .
- Mệnh đề này sai.
b) .
- Mệnh đề này đúng.
c) .
- Mệnh đề này đúng.
d) .
- Mệnh đề này đúng.
Kết quả: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Trang 114 — Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp
Bài 1. Làm thế nào để diễn đạt để xác định quan hệ giữa tập hợp và tập hợp ?
Lời giải: Tập hợp được gọi là tập con của tập hợp nếu mọi phần tử của tập hợp đều là phần tử của tập hợp . Ký hiệu .
Quan hệ giữa tập hợp và tập hợp có thể được diễn đạt như sau:
- là tập con của , ký hiệu .
- Mọi phần tử của đều thuộc .
Ví dụ:
- Tập hợp và tập hợp . Khi đó, .
Kết quả:
Bài 2. a) Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử.
Lời giải: a) Tập hợp gồm các số tự nhiên là bội của và nhỏ hơn .
Các phần tử của tập hợp là: .
Vậy .
Kết quả:
b) Nếu phần tử không thuộc tập hợp .
Lời giải: b) Nếu phần tử không thuộc tập hợp , ta kí hiệu .
Ví dụ: .
Kết quả: d \notin A
Ví dụ 1. a) Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử.
Lời giải: a) Tập hợp gồm các phần tử là .
Tập hợp được viết theo cách liệt kê các phần tử là:
$$ B = {0; 3; 6; 9}. $$
Tập hợp được viết theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử là:
$$ B = {x \in \mathbb{N} | x \vdots 3 \text{ và } x < 10}. $$
Kết quả: .
b) Minh hoạ tập hợp bằng biểu đồ Ven.
Lời giải: b) Biểu đồ Ven:
- Vẽ một vòng tròn khép kín, đánh dấu là .
- Trong vòng tròn, đánh dấu các phần tử .
Kết quả: [Không có kết quả số]
Ví dụ 2. Cho tập hợp .
Lời giải:
Tập hợp gồm các phần tử là các số tự nhiên lớn hơn .
Minh hoạ tập hợp bằng biểu đồ Ven:
- Vẽ một vòng tròn khép kín, đánh dấu là .
- Đánh dấu phần bên ngoài vòng tròn với các số .
Kết quả: [Không có kết quả số]