Trang này có các phần lý thuyết về tập con và tập hợp bằng nhau, không có bài tập cụ thể cần giải.
Kết luận
SKIP
Trang 116 — Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Bài 2. Tập hợp bằng nhau
Cho hai tập hợp:
A={n∈N∣n laˋ bội chung của 2 vaˋ 3},B={n∈N∣n laˋ bội của 6}.
Các mệnh đề sau đúng hay không?
a) A⊂B.
b) B⊂A.
Lời giải:
Ta có A là tập hợp các số tự nhiên là bội chung của 2 và 3, nghĩa là A gồm các số tự nhiên chia hết cho cả 2 và 3.
Các số tự nhiên chia hết cho cả 2 và 3 thì chia hết cho 6.
Do đó A={n∈N∣n laˋ bội của 6}.
Rõ ràng A⊂B và B⊂A.
Vậy cả hai mệnh đề a) và b) đều đúng.
Kết quả: Đúng
Bài 3. Cho hai tập hợp E={n∈N∣n chia heˆˊt cho 3} và G={n∈N∣n chia heˆˊt cho 9}. Chứng tỏ rằng E=G.
Lời giải:
Ta có E là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 3, G là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 9.
Các số tự nhiên chia hết cho 9 thì cũng chia hết cho 3.
Ngược lại, các số tự nhiên chia hết cho 3 thì có dạng 3k với k∈N.
Số 3k chia hết cho 9 khi và chỉ khi k chia hết cho 3, hay k=3t với t∈N.
Do đó 3k=3⋅3t=9t.
Vậy E=G.
Kết quả:E=G
Bài 4. Tìm giao của hai tập hợp trong mỗi trường hợp sau:
a) A={x∈N∣x laˋ bội của 16},B={x∈N∣x laˋ bội của 20}.
b) C={x∈N∣x laˋ bội của 4},D={x∈N∣x laˋ bội của 5}.
Lời giải:
a) Ta có A là tập hợp các số tự nhiên là bội của 16, B là tập hợp các số tự nhiên là bội của 20.
Các số tự nhiên là bội của cả 16 và 20 thì là bội của BCNN(16,20)=80.
Do đó A∩B={x∈N∣x laˋ bội của 80}.
b) Ta có C là tập hợp các số tự nhiên là bội của 4, D là tập hợp các số tự nhiên là bội của 5.
Các số tự nhiên là bội của cả 4 và 5 thì là bội của BCNN(4,5)=20.
Do đó C∩D={x∈N∣x laˋ bội của 20}.
Kết quả:
a) A∩B={x∈N∣x laˋ bội của 80}.
b) C∩D={x∈N∣x laˋ bội của 20}.
Trang 117 — Hợp của hai tập hợp
Ví dụ 5. Cho tập hợp A các số hữu tỉ và tập hợp R các số thực. Tìm A∩R.
Lời giải:
Ta có: Q là tập hợp các số hữu tỉ, R là tập hợp các số thực.
Tập hợp các số thực gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ.
Do đó Q⊂R nên Q∩R=Q.
Kết quả:Q
Bài tập:
Không có bài tập cụ thể trên trang này.
Do đó, kết luận:
SKIP
Trang 118 — Bài tập về các phép toán trên tập hợp
Bài 1. Cho tập hợp A là tập các số tự nhiên chẵn không lớn hơn 10, B là tập các số tự nhiên không lớn hơn 5 và là các ước của 10. Hãy tìm A∩B, A∪B, A∖B, B∖A.
Lời giải:
Ta có:
Tập A gồm các số tự nhiên chẵn không lớn hơn 10 nên A={0;2;4;6;8;10}.
Tập B gồm các số tự nhiên không lớn hơn 5 và là các ước của 10 nên B={1;2;5;10}.
Ta có:
A∩B={2;10},
A∪B={0;1;2;4;5;6;8;10},
A∖B={0;4;6;8},
B∖A={1;5}.
Kết quả:A∩B={2;10}, A∪B={0;1;2;4;5;6;8;10}, A∖B={0;4;6;8}, B∖A={1;5}.
Bài 2. Cho tập hợp A={x∈R∣2x2−2x+1=0} và tập hợp B={x∈Z∣∣x2−14x+11∣=0}. Hãy tìm A∩B, A∪B, A∖B, B∖A.
Lời giải:
Ta có:
Tập A là tập nghiệm của phương trình 2x2−2x+1=0. Phương trình này có Δ=(−2)2−4⋅2⋅1=4−8=−4<0, nên phương trình vô nghiệm. Do đó, A=∅.
Tập B là tập nghiệm của phương trình ∣x2−14x+11∣=0. Phương trình này tương đương với x2−14x+11=0. Phương trình có Δ=(−14)2−4⋅1⋅11=196−44=152>0, nên phương trình có hai nghiệm x=7±38. Do x∈Z nên B=∅.