Trang 115 — Tập con và tập hợp bằng nhau

Trang này có các phần lý thuyết về tập con và tập hợp bằng nhau, không có bài tập cụ thể cần giải.

Kết luận

SKIP


Trang 116 — Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Bài 2. Tập hợp bằng nhau

Cho hai tập hợp:

A={nNn laˋ bội chung của 2 vaˋ 3},B={nNn laˋ bội của 6}.A = \{n \in \mathbb{N} | n \text{ là bội chung của 2 và 3}\}, B = \{n \in \mathbb{N} | n \text{ là bội của 6}\}.

Các mệnh đề sau đúng hay không?

a) AB.A \subset B.

b) BA.B \subset A.

Lời giải:

Ta có AA là tập hợp các số tự nhiên là bội chung của 2233, nghĩa là AA gồm các số tự nhiên chia hết cho cả 2233.

Các số tự nhiên chia hết cho cả 2233 thì chia hết cho 66.

Do đó A={nNn laˋ bội của 6}A = \{n \in \mathbb{N} | n \text{ là bội của 6}\}.

Rõ ràng ABA \subset BBAB \subset A.

Vậy cả hai mệnh đề a) và b) đều đúng.

Kết quả: Đúng

Bài 3. Cho hai tập hợp E={nNn chia heˆˊt cho 3}E = \{n \in \mathbb{N} | n \text{ chia hết cho 3}\}G={nNn chia heˆˊt cho 9}G = \{n \in \mathbb{N} | n \text{ chia hết cho 9}\}. Chứng tỏ rằng E=GE = G.

Lời giải:

Ta có EE là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 33, GG là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 99.

Các số tự nhiên chia hết cho 99 thì cũng chia hết cho 33.

Ngược lại, các số tự nhiên chia hết cho 33 thì có dạng 3k3k với kNk \in \mathbb{N}.

Số 3k3k chia hết cho 99 khi và chỉ khi kk chia hết cho 33, hay k=3tk = 3t với tNt \in \mathbb{N}.

Do đó 3k=33t=9t3k = 3 \cdot 3t = 9t.

Vậy E=GE = G.

Kết quả: E=GE = G

Bài 4. Tìm giao của hai tập hợp trong mỗi trường hợp sau:

a) A={xNx laˋ bội của 16},B={xNx laˋ bội của 20}A = \{x \in \mathbb{N} | x \text{ là bội của 16}\}, B = \{x \in \mathbb{N} | x \text{ là bội của 20}\}.

b) C={xNx laˋ bội của 4},D={xNx laˋ bội của 5}C = \{x \in \mathbb{N} | x \text{ là bội của 4}\}, D = \{x \in \mathbb{N} | x \text{ là bội của 5}\}.

Lời giải:

a) Ta có AA là tập hợp các số tự nhiên là bội của 1616, BB là tập hợp các số tự nhiên là bội của 2020.

Các số tự nhiên là bội của cả 16162020 thì là bội của BCNN(16,20)=80\text{BCNN}(16, 20) = 80.

Do đó AB={xNx laˋ bội của 80}A \cap B = \{x \in \mathbb{N} | x \text{ là bội của 80}\}.

b) Ta có CC là tập hợp các số tự nhiên là bội của 44, DD là tập hợp các số tự nhiên là bội của 55.

Các số tự nhiên là bội của cả 4455 thì là bội của BCNN(4,5)=20\text{BCNN}(4, 5) = 20.

Do đó CD={xNx laˋ bội của 20}C \cap D = \{x \in \mathbb{N} | x \text{ là bội của 20}\}.

Kết quả: a) AB={xNx laˋ bội của 80}A \cap B = \{x \in \mathbb{N} | x \text{ là bội của 80}\}. b) CD={xNx laˋ bội của 20}C \cap D = \{x \in \mathbb{N} | x \text{ là bội của 20}\}.


Trang 117 — Hợp của hai tập hợp

Ví dụ 5. Cho tập hợp AA các số hữu tỉ và tập hợp R\mathbb{R} các số thực. Tìm ARA \cap \mathbb{R}.

Lời giải: Ta có: Q\mathbb{Q} là tập hợp các số hữu tỉ, R\mathbb{R} là tập hợp các số thực.

Tập hợp các số thực gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ.

Do đó QR\mathbb{Q} \subset \mathbb{R} nên QR=Q.\mathbb{Q} \cap \mathbb{R} = \mathbb{Q}.

Kết quả: Q\mathbb{Q}

Bài tập:

  • Không có bài tập cụ thể trên trang này.

Do đó, kết luận:

SKIP


Trang 118 — Bài tập về các phép toán trên tập hợp

Bài 1. Cho tập hợp AA là tập các số tự nhiên chẵn không lớn hơn 1010, BB là tập các số tự nhiên không lớn hơn 55 và là các ước của 1010. Hãy tìm ABA \cap B, ABA \cup B, ABA \setminus B, BAB \setminus A.

Lời giải:

Ta có:

  • Tập AA gồm các số tự nhiên chẵn không lớn hơn 1010 nên A={0;2;4;6;8;10}A = \{0; 2; 4; 6; 8; 10\}.
  • Tập BB gồm các số tự nhiên không lớn hơn 55 và là các ước của 1010 nên B={1;2;5;10}B = \{1; 2; 5; 10\}.

Ta có:

  • AB={2;10}A \cap B = \{2; 10\},
  • AB={0;1;2;4;5;6;8;10}A \cup B = \{0; 1; 2; 4; 5; 6; 8; 10\},
  • AB={0;4;6;8}A \setminus B = \{0; 4; 6; 8\},
  • BA={1;5}B \setminus A = \{1; 5\}.

Kết quả: AB={2;10}A \cap B = \{2; 10\}, AB={0;1;2;4;5;6;8;10}A \cup B = \{0; 1; 2; 4; 5; 6; 8; 10\}, AB={0;4;6;8}A \setminus B = \{0; 4; 6; 8\}, BA={1;5}B \setminus A = \{1; 5\}.

Bài 2. Cho tập hợp A={xR2x22x+1=0}A = \{x \in \mathbb{R} | 2x^2 - 2x + 1 = 0\} và tập hợp B={xZx214x+11=0}B = \{x \in \mathbb{Z} | |x^2 - 14x + 11| = 0\}. Hãy tìm ABA \cap B, ABA \cup B, ABA \setminus B, BAB \setminus A.

Lời giải:

Ta có:

  • Tập AA là tập nghiệm của phương trình 2x22x+1=02x^2 - 2x + 1 = 0. Phương trình này có Δ=(2)2421=48=4<0\Delta = (-2)^2 - 4 \cdot 2 \cdot 1 = 4 - 8 = -4 < 0, nên phương trình vô nghiệm. Do đó, A=A = \emptyset.
  • Tập BB là tập nghiệm của phương trình x214x+11=0|x^2 - 14x + 11| = 0. Phương trình này tương đương với x214x+11=0x^2 - 14x + 11 = 0. Phương trình có Δ=(14)24111=19644=152>0\Delta = (-14)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 11 = 196 - 44 = 152 > 0, nên phương trình có hai nghiệm x=7±38x = 7 \pm \sqrt{38}. Do xZx \in \mathbb{Z} nên B=B = \emptyset.

Ta có:

  • AB=A \cap B = \emptyset,
  • AB=A \cup B = \emptyset,
  • AB=A \setminus B = \emptyset,
  • BA=B \setminus A = \emptyset.

Kết quả: AB=A \cap B = \emptyset, AB=A \cup B = \emptyset, AB=A \setminus B = \emptyset, BA=B \setminus A = \emptyset.