Trang 15 — Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp
Trang này có nội dung là lý thuyết về tập con, tập hợp bằng nhau và các kí hiệu liên quan. Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.
SKIP
Trang 16 — Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Bài 2. Tập hợp bằng nhau
Cho hai tập hợp:
A={n∈N∣n laˋ bội chung của 2 vaˋ 3},B={n∈N∣n laˋ bội của 6}.
Các mệnh đề sau đúng hay không?
a) A⊆B.
b) B⊆A.
Lời giải:
a) Ta có:
Tập hợp A gồm các phần tử là các số tự nhiên là bội chung của 2 và 3, nghĩa là các số tự nhiên chia hết cho cả 2 và 3.
Các số tự nhiên chia hết cho cả 2 và 3 thì chia hết cho 6 (vì 2 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau).
Do đó A gồm các phần tử là các số tự nhiên chia hết cho 6.
Tập hợp B gồm các phần tử là các số tự nhiên chia hết cho 6.
Vậy A=B, suy ra A⊆B và B⊆A.
Vậy mệnh đề a) đúng.
b) Vì A=B nên B⊆A cũng đúng.
Kết quả: Đúng.
Bài 3. Cho hai tập hợp E={n∈N∣n chia heˆˊt cho 3} và G={n∈N∣n chia heˆˊt cho 12}. Chứng minh rằng E=G.
Lời giải:
Ta có:
- Tập hợp E gồm các phần tử là các số tự nhiên chia hết cho 3, nghĩa là các số tự nhiên có dạng 3k với k∈N.
- Tập hợp G gồm các phần tử là các số tự nhiên chia hết cho 12, nghĩa là các số tự nhiên có dạng 12m với m∈N.
Ta cần chứng minh E=G, tức là ta cần chứng minh các số tự nhiên chia hết cho 3 thì chia hết cho 12 và ngược lại.
- Nếu n∈E thì n=3k với k∈N.
- Nếu k⋮4 thì n=3k⋮12, suy ra n∈G.
- Tuy nhiên, nếu k không chia hết cho 4, chẳng hạn k=2 thì n=6 không chia hết cho 12.
Do đó E⊆G.
Vậy E=G.
Kết quả: E=G.
Bài 4. Tìm giao của các tập hợp trong mỗi trường hợp sau:
a) A={x∈N∣x laˋ bội của 16},B={x∈N∣x laˋ bội của 20}.
b) C={x∈N∣x chia heˆˊt cho 4},D={x∈N∣x chia heˆˊt cho 5}.
Lời giải:
a) Ta có:
- A là tập hợp các số tự nhiên là bội của 16, nên A={16,32,48,64,80,96,112,128,144,160,...}.
- B là tập hợp các số tự nhiên là bội của 20, nên B={20,40,60,80,100,120,140,160,...}.
Các phần tử chung của A và B là các số tự nhiên là bội của 80.
Vậy A∩B={x∈N∣x laˋ bội của 80}.
b) Ta có:
- C là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 4, nên C={0,4,8,12,16,20,24,28,32,...}.
- D là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 5, nên D={0,5,10,15,20,25,30,...}.
Các phần tử chung của C và D là các số tự nhiên chia hết cho cả 4 và 5, tức là chia hết cho 20.
Vậy C∩D={x∈N∣x chia heˆˊt cho 20}.
Kết quả:
a) A∩B={x∈N∣x laˋ bội của 80}.
b) C∩D={x∈N∣x chia heˆˊt cho 20}.
Trang 17 — Hợp của hai tập hợp
Bài tập
VÍ DỤ 5
Cho tập hợp A là tập các số hữu tỉ và tập hợp I là tập các số vô tỉ. Tìm A∩I.
Lời giải:
Tập hợp A gồm các số hữu tỉ, tập hợp I gồm các số vô tỉ.
Kết quả: ∅
VÍ DỤ 6
Cho hai tập hợp:
$$
\begin{aligned}
A &= {x \in \mathbb{R} ;|; x > 0}, \
B &= {x \in \mathbb{R} ;|; x \geq 0}.
\end{aligned}
$$
Tìm A∪B.
Lời giải:
Tập A gồm các số thực x thỏa x>0.
Tập B gồm các số thực x thỏa x≥0.
Mọi số thực x thuộc tập A thì đều thuộc tập B, và tập B còn chứa số 0 không thuộc tập A.
Biểu diễn trên trục số:
Tập A là nửa khoảng (0;+∞).
Tập B là nửa khoảng [0;+∞).
Do đó A∪B=B=[0;+∞).
Kết quả: [0;+∞)
Trang 18 —
Bài tập
Bài 1
Cho tập hợp A là tập các số tự nhiên chẵn không lớn hơn 10; tập hợp B là tập các số tự nhiên không lớn hơn 5 và chia hết cho 5. Hãy viết tập A, tập B bằng cách liệt kê các phần tử.
Lời giải:
Tập A gồm các số tự nhiên chẵn không lớn hơn 10 nên A={0;2;4;6;8;10}.
Tập B gồm các số tự nhiên không lớn hơn 5 và chia hết cho 5 nên B={0;5}.
Kết quả: A={0;2;4;6;8;10}, B={0;5}.
Bài 2
Viết tập hợp A gồm các phần tử x thỏa mãn điều kiện:
x∈N,x≤5.
Lời giải:
Các phần tử x thỏa mãn x∈N,x≤5 là các số tự nhiên không vượt quá 5, gồm: 0;1;2;3;4;5.
Do đó tập hợp A được viết như sau: A={0;1;2;3;4;5}.
Kết quả: A={0;1;2;3;4;5}.
Luyện tập 1
Cho hai tập hợp:
- Tập hợp A={2;3;5;7;14}.
- Tập hợp B={3;5;7;9;11}.
Liệt kê các phần tử thuộc tập A nhưng không thuộc tập B.
Lời giải:
Các phần tử thuộc tập A nhưng không thuộc tập B là 2 và 14.
Kết quả: {2;14}.
Luyện tập 2
Cho hai tập hợp:
- Tập hợp A={0;1;2;3;4;5}.
- Tập hợp B={1}.
Tìm A∩B,A∪B,A\B,B\A.
Lời giải:
A∩B={1} (vì 1 là phần tử chung của cả hai tập A và B).
A∪B={0;1;2;3;4;5} (vì B là tập con của A).
A\B={0;2;3;4;5} (các phần tử thuộc A mà không thuộc B).
B\A=∅ (vì không có phần tử nào thuộc B mà không thuộc A).
Kết quả: A∩B={1}, A∪B={0;1;2;3;4;5}, A\B={0;2;3;4;5}, B\A=∅.
Bài 3
Cho A={x∈Z∣−2≤x≤3}, B={x∈Z∣−7≤x≤4}. Tìm A∩B.
Lời giải:
Ta có:
- A={−2;−1;0;1;2;3}
- B={−7;−6;−5;−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4}.
Các phần tử chung của A và B là: −2;−1;0;1;2;3.
Vậy A∩B={−2;−1;0;1;2;3}.
Kết quả: A∩B={−2;−1;0;1;2;3}.
Bài 4
Cho tập hợp A={x∈N∣3x−14x+11=0}, B={x∈Z∣x2−x−6=0}. Tìm A∩B và B∩A.
Lời giải:
Giải phương trình 3x−14x+11=0 ta được:
$$
\begin{aligned}
3x - 14x + 11 &= 0\
-11x &= -11\
x &= 1
\end{aligned}
$$
Vậy A={1}.
Giải phương trình x2−x−6=0 ta được:
$$
\begin{aligned}
x^2 - x - 6 &= 0\
(x - 3)(x + 2) &= 0\
\end{aligned}
$$
⟺x=3 hoặc x=−2.
Vậy B={−2;3}.
Do đó A∩B=B∩A=∅.
Kết quả: A∩B=B∩A=∅.