Trang 31 —
BÀI TẬP
1. Kiểm tra xem mỗi cặp số (x;y) đã cho có là nghiệm của bất phương trình tương ứng không.
a) x+2y>6; (0;2),(1;0).
Lời giải:
Cặp số (0;2):
- Thay x=0, y=2 vào bất phương trình x+2y>6:0+2⋅2>6⇔4>6
Đây là một bất đẳng thức sai.
Cặp số (1;0):
- Thay x=1, y=0 vào bất phương trình x+2y>6:1+2⋅0>6⇔1>6
Đây là một bất đẳng thức sai.
Kết quả: Cặp số (0;2) và (1;0) không là nghiệm.
b) 4x+5y<−3; (−1;−3),(0;−3).
Lời giải:
Kết quả: Cặp số (−1;−3) và (0;−3) là nghiệm.
2. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình:
a) $\begin{cases}
x + y < 4 \
x + y > -2 \
x > 0
\end{cases}$
Lời giải:
Bước 1: Vẽ các đường thẳng:
- d1:x+y=4
- d2:x+y=−2
- d3:x=0 (trục Oy).
Bước 2: Xác định miền nghiệm:
- Miền nghiệm của x+y<4 là nửa mặt phẳng dưới d1.
- Miền nghiệm của x+y>−2 là nửa mặt phẳng trên d2.
- Miền nghiệm của x>0 là nửa mặt phẳng bên phải d3.
Bước 3: Miền giao của các miền nghiệm trên là miền cần tìm.
Kết quả: Miền nghiệm là phần giao của ba nửa mặt phẳng trên.
b) $\begin{cases}
4x - 2y > 8 \
x \geq 0 \
y \leq 0
\end{cases}$
Lời giải:
Bước 1: Vẽ các đường thẳng:
- d1:4x−2y=8⇔2x−y=4
- d2:x=0 (trục Oy).
- d3:y=0 (trục Ox).
Bước 2: Xác định miền nghiệm:
- Miền nghiệm của 4x−2y>8 là nửa mặt phẳng trên d1.
- Miền nghiệm của x≥0 là nửa mặt phẳng bên phải d2.
- Miền nghiệm của y≤0 là nửa mặt phẳng dưới d3.
Bước 3: Miền giao của các miền nghiệm trên là miền cần tìm.
Kết quả: Miền nghiệm là phần giao của ba nửa mặt phẳng trên.
3. Miền không bị gạch ở mỗi Hình 12a, 12b là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?
a)
Mô tả: Hình vẽ gồm các đường x+y=2, x=−3, y=−1 và miền nghiệm là phần giao của các nửa mặt phẳng.
Lời giải:
- Đường thẳng x+y=2 có miền nghiệm là nửa mặt phẳng dưới đường này.
- Đường thẳng x=−3 có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bên phải đường này.
- Đường thẳng y=−1 có miền nghiệm là nửa mặt phẳng trên đường này.
Hệ bất phương trình:
$$
\begin{cases}
x + y \leq 2 \
x \geq -3 \
y \geq -1
\end{cases}
$$
Kết quả: Hệ bất phương trình ⎩⎨⎧x+y≤2x≥−3y≥−1.
b)
Mô tả: Hình vẽ gồm các đường y=x, y=−x+1, x=0 và miền nghiệm là phần giao của các nửa mặt phẳng.
Lời giải:
- Đường thẳng y=x có miền nghiệm là nửa mặt phẳng dưới đường này.
- Đường thẳng y=−x+1 có miền nghiệm là nửa mặt phẳng trên đường này.
- Đường thẳng x=0 có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bên phải đường này.
Hệ bất phương trình:
$$
\begin{cases}
y \leq x \
y \geq -x + 1 \
x \geq 0
\end{cases}
$$
Kết quả: Hệ bất phương trình ⎩⎨⎧y≤xy≥−x+1x≥0.
4. Một phân xưởng sản xuất hai loại chi tiết máy.
Lời giải:
Gọi x là số chi tiết máy loại A, y là số chi tiết máy loại B.
Số chi tiết máy loại A không vượt quá 60:
x≤60
Số chi tiết máy loại B không vượt quá 80:
y≤80
Thời gian làm ra một chiếc chi tiết máy loại A là 15 phút =0.25 giờ, loại B là 30 phút =0.5 giờ. Tổng thời gian không quá 8 giờ:
0.25x+0.5y≤8
Tổng thu nhập:
T=10x+20y
Hệ bất phương trình:
$$
\begin{cases}
0 \leq x \leq 60 \
0 \leq y \leq 80 \
0.25x + 0.5y \leq 8
\end{cases}
$$
Kết quả: Hệ bất phương trình ⎩⎨⎧0≤x≤600≤y≤800.25x+0.5y≤8.
Trang 32 — Bài tập cuối chương II
Bài 1. Biểu diễn miền nghiệm của các bất phương trình:
a. x−y>3
b. x+y≤4
c. y≤2x−5
d. y≥2x+3
Lời giải:
a. x−y>3
- Vẽ đường thẳng d:x−y=3⟺y=x−3
- Chọn điểm O(0,0)∈d, ta có: 0−0>3 là sai.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không chứa điểm O, bờ d (không kể d)
b. x+y≤4
- Vẽ đường thẳng d:x+y=4⟺y=−x+4
- Chọn điểm O(0,0)⟹0+0≤4 là đúng.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng chứa điểm O, bờ d (kể cả d)
c. y≤2x−5
- Vẽ đường thẳng d:y=2x−5
- Chọn điểm O(0,0)⟹0≤2.0−5 là sai.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không chứa điểm O, bờ d (kể cả d)
d. y≥2x+3
- Vẽ đường thẳng d:y=2x+3
- Chọn điểm O(0,0)⟹0≥2.0+3 là sai.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không chứa điểm O, bờ d (kể cả d)
Kết quả:
- a. Nửa mặt phẳng không chứa O, bờ d:y=x−3 (không kể d)
- b. Nửa mặt phẳng chứa O, bờ d:y=−x+4 (kể cả d)
- c. Nửa mặt phẳng không chứa O, bờ d:y=2x−5 (kể cả d)
- d. Nửa mặt phẳng không chứa O, bờ d:y=2x+3 (kể cả d)
Bài 2. Biểu diễn miền nghiệm của các bất phương trình:
a. ⎩⎨⎧2x−3y<6x≥0y≤0
b. ⎩⎨⎧4x+10y≤20y≤4x≥−2
c. ⎩⎨⎧x−2y≤5x+y≥2x≥0
Lời giải:
a. ⎩⎨⎧2x−3y<6x≥0y≤0
- Vẽ các đường thẳng d1:2x−3y=6⟺y=32x−2, d2:x=0 và d3:y=0
- Chọn điểm O(0,0)⟹⎩⎨⎧2.0−3.0<60≥00≤0 là đúng.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng chứa điểm O, các bờ d2,d3 và không kể d1
b. ⎩⎨⎧4x+10y≤20y≤4x≥−2
- Vẽ các đường thẳng d1:4x+10y=20⟺y=−52x+2, d2:y=4 và d3:x=−2
- Chọn điểm O(0,0)⟹⎩⎨⎧4.0+10.0≤200≤40≥−2 là đúng.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng chứa điểm O, các bờ d2,d3 và kể cả d1
c. ⎩⎨⎧x−2y≤5x+y≥2x≥0
- Vẽ các đường thẳng d1:x−2y=5⟺y=21x−25, d2:x+y=2⟺y=−x+2 và d3:x=0
- Chọn điểm O(0,0)⟹⎩⎨⎧0−2.0≤50+0≥20≥0 là sai.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không chứa điểm O, bờ d3 và kể cả các bờ d1,d2
Kết quả:
- a. Nửa mặt phẳng chứa O, các bờ x=0,y=0 và không kể d:y=32x−2
- b. Nửa mặt phẳng chứa O, các bờ y=4,x=−2 và kể cả d:y=−52x+2
- c. Nửa mặt phẳng không chứa O, bờ x=0 và kể cả các bờ d1:y=21x−25,d2:y=−x+2
Trang 33 — §1. Hàm số và đồ thị
Bài 1.
a) Với mỗi giá trị của t=1,2, tính giá trị tương ứng của S.
b) Với mỗi giá trị của t có bao nhiêu giá trị tương ứng của S?
Lời giải:
a) Với g=9.8,m/s2
- Khi t=1 ta có S=21⋅9.8⋅12=4.9,m.
- Khi t=2 ta có S=21⋅9.8⋅22=19.6,m.
b) Với mỗi giá trị của t, ta chỉ có một giá trị tương ứng của S.
Bài 2.
a) Tính y khi x=−3;x=10.
b) Tìm những giá trị của x sao cho y bằng 0;10;−2.
Lời giải:
a)
Thay x=−3 vào công thức y=−200x2+92000x−8400000 ta được:
y=−200⋅(−3)2+92000⋅(−3)−8400000=−200⋅9−276000−8400000=−1800−276000−8400000=−8677800.
Thay x=10 vào công thức y=−200x2+92000x−8400000 ta được:
y=−200⋅102+92000⋅10−8400000=−200⋅100+920000−8400000=−20000+920000−8400000=−7500000.
b)
Để y=0 thì
⟺⟺⟺−200x2+92000x−8400000=0−200⋅(x2−460x+42000)=0x2−460x+42000=0x=230±107.
Để y=10 thì
⟺⟺⟺−200x2+92000x−8400000=10−200⋅(x2−460x+42005)=0x2−460x+42005=0x=230±5295.
Để y=−2 thì
⟺⟺⟺−200x2+92000x−8400000=−2−200⋅(x2−460x+42001)=0x2−460x+42001=0x=230±5291.
Kết quả:
- y=−8677800 khi x=−3
- y=−7500000 khi x=10
- x=230±107 thì y=0
- x=230±5295 thì y=10
- x=230±5291 thì y=−2
Trang 34 —
Bài tập
Bài 1.
a) Cho hàm số y=100x2+20x+5. Tính giá trị của y khi:
x=1, x=−1, x=2.
Lời giải:
Với x=1:
y=100⋅12+20⋅1+5=100+20+5=125
Với x=−1:
y=100⋅(−1)2+20⋅(−1)+5=100−20+5=85
Với x=2:
y=100⋅22+20⋅2+5=400+40+5=445
Kết quả: y=125;85;445.
b) Cho hàm số y=−2x2+1. Với giá trị nào của x thì y nhận giá trị bằng −1?
Lời giải:
−2x2+1⟺−2x2⟺x2⟺x=−1=−2=1=±1
Kết quả: x=±1.
Bài 2.
Một số hình ảnh của hình tròn trong thực tiễn.
- Hình ảnh: Mô tả các hình tròn trong thực tiễn (bánh xe, đồng hồ, mặt trăng, v.v.)
Bài 3.
a) Diện tích S của hình tròn bán kính r được tính theo công thức S=πr2. Hỏi S có phải là hàm số của r hay không? Giải thích.
Lời giải:
S là hàm số của r vì với mỗi giá trị của r có đúng một giá trị S tương ứng.
b) Cho công thức tính diện tích hình tròn bán kính r là S=πr2. Có bao nhiêu giá trị của r sao cho r là một số thực và S=64π?
Lời giải:
S⟺r2⟺r=πr2=64π=64=±8
Vì r là bán kính nên r>0.
Kết quả: r=8.
Bài 4.
Trong bài toán ở phần khởi động,
a) Tính độ cao h của quả bóng đá khi nó ở độ cao bằng với độ cao của ban đầu.
Lời giải:
Độ cao h của quả bóng sau t giây (đơn vị mét) được tính theo công thức:
h=6t2
Với h=6:
6t2⟺t2⟺t=6=1=±1
Kết quả: t=1.
b) Độ cao của quả bóng đá khi nó ở độ cao bằng với độ cao của ban đầu (h=4) là:
Lời giải:
h=6t2=4
⟺t2⟺t=32=±32
Kết quả: t=32.
Bài 5.
Cho tập hợp D=R\{2}. Nếu f:D→R,x↦x−21 thì f có phải là hàm số không?
Lời giải:
f là hàm số vì:
- Tập D không chứa x=2 nên ∀x∈D thì f(x)=x−21 đều có nghĩa.
Bài 6.
a) Cho hai hàm số y=2x+1 (1) và y=−2 (2).
Lời giải:
Hàm số (1) xác định ∀x∈R. Tập xác định: D1=R.
Hàm số (2) không xác định ∀x∈R vì −2 không xác định trong tập số thực. Tập xác định: Tập xác định D2=∅.
b) Tìm x sao cho mỗi biểu thức sau có nghĩa:
- y=x+21
Lời giải:
yx+2⟺x=x+21>0>−2
Kết quả: x>−2.
- y=x+2−x−1
Lời giải:
{x+2≥0x−1≥0⟺{x≥−2x≥1⟺x≥1
Kết quả: x≥1.
Bài 7.
Tìm tập xác định của mỗi hàm số:
a) y=x+1x
Lời giải:
Hàm số xác định khi:
$$
\begin{aligned}
x+1&\ne0\
\iff x&\ne-1
\end{aligned}
$$
Kết quả: R\{−1}.
b) y=x−2
Lời giải:
Hàm số xác định khi:
$$
\begin{aligned}
x-2&\geq 0\
\iff x&\geq2
\end{aligned}
$$
Kết quả: [2;+∞).
Bài 8.
Tìm tập xác định của hàm số:
$$
y=\frac{\sqrt{x+2}}{x-3}
$$
Lời giải:
Hàm số xác định khi:
$$
\begin{aligned}
&\begin{cases}
x+2\geq0\
x-3\ne0
\end{cases}\
&\iff \begin{cases}
x\geq-2\
x\ne3
\end{cases}
\end{aligned}
$$
Kết quả: [−2;+∞)\{3}.