Trang 39 —

Trang này có nội dung là phần lý thuyết về hàm số đồng biến, nghịch biến và không có bài tập.

Kết luận

SKIP


Trang 40 —

Bài 3. Theo Thông tư số 2018/042018/04-BDVNBDVN ngày 01/11/201801/11/2018 của Bộ công ty Bưu điện Việt Nam, giá cước dịch vụ Bưu chính cấp phát cấp thư và bưu thiếp trong nước như sau:

Khối lượng 250 g250~\text{g} Mức cước (đồng)
Từ 20 g20~\text{g} trở xuống 4.0004.000
Từ 20 g20~\text{g} đến 100 g100~\text{g} 6.0006.000
Từ 100 g100~\text{g} đến 250 g250~\text{g} 8.0008.000

a) Số dịch vụ thư thể tích 20 g20~\text{g} bản phải trả phí khi gửi theo bảng sau:

Khối lượng (g) Mức cước (đồng)
2020 4.0004.000

Nếu đúng, hãy xác định những

b) Tính số tiền phải khi bạn Dũng gửi bưu thiếp 150 g,200 g150~\text{g}, 200~\text{g}.

Lời giải:

a) Vì khối lượng 20 g20~\text{g} thuộc khoảng từ 20 g20~\text{g} trở xuống nên mức cước là 4.0004.000 đồng.

b)

  • Khối lượng 150 g150~\text{g} thuộc khoảng từ 100 g100~\text{g} đến 250 g250~\text{g} nên mức cước là 8.0008.000 đồng.

  • Khối lượng 200 g200~\text{g} thuộc khoảng từ 100 g100~\text{g} đến 250 g250~\text{g} nên mức cước là 8.0008.000 đồng.

Kết quả: 8.0008.000; 8.0008.000.

Bài 4. Cho hàm số y=2x2y = -2x^2.

a) Điểm nào trong các điểm có tọa độ (1;2)(-1; 2), (0;0)(0; 0), (1;2)(1; 2), (2021;1)(2021; 1) thuộc đồ thị hàm số?

b) Tìm những điểm thuộc đồ thị hàm số có hoành độ lần lượt là 2;3;10-2; 3; 10.

c) Tìm những điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng 18-18.

Lời giải:

a)

  • Với điểm (1;2)(-1; 2) ta có 2=2(1)22 = -2 \cdot (-1)^2 hay 2=22 = -2 (vô lý). Vậy điểm (1;2)(-1; 2) không thuộc đồ thị hàm số.

  • Với điểm (0;0)(0; 0) ta có 0=2020 = -2 \cdot 0^2 hay 0=00 = 0 (đúng). Vậy điểm (0;0)(0; 0) thuộc đồ thị hàm số.

  • Với điểm (1;2)(1; 2) ta có 2=2122 = -2 \cdot 1^2 hay 2=22 = -2 (vô lý). Vậy điểm (1;2)(1; 2) không thuộc đồ thị hàm số.

  • Với điểm (2021;1)(2021; 1) ta có 1=2202121 = -2 \cdot 2021^2 hay 1=81684821 = -8168482 (vô lý). Vậy điểm (2021;1)(2021; 1) không thuộc đồ thị hàm số.

b)

  • Với x=2x = -2 thì y=2(2)2=8y = -2 \cdot (-2)^2 = -8. Do đó điểm (2;8)(-2; -8) thuộc đồ thị hàm số.

  • Với x=3x = 3 thì y=232=18y = -2 \cdot 3^2 = -18. Do đó điểm (3;18)(3; -18) thuộc đồ thị hàm số.

  • Với x=10x = 10 thì y=2102=200y = -2 \cdot 10^2 = -200. Do đó điểm (10;200)(10; -200) thuộc đồ thị hàm số.

c)

  • Với y=18y = -18 ta có 18=2x2-18 = -2x^2     \implies x2=9x^2 = 9     \implies x=±3x = \pm 3. Do đó các điểm (3;18)(-3; -18)(3;18)(3; -18) thuộc đồ thị hàm số.

Kết quả: a) (0;0)(0; 0); b) (2;8)(-2; -8), (3;18)(3; -18), (10;200)(10; -200); c) (3;18)(-3; -18), (3;18)(3; -18).

Bài 5. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như Hình 88.

a) Trong các điểm (1;2)(1; 2), (1;2)(-1; -2), (2;1)(2; -1), điểm nào thuộc không thuộc đồ thị hàm số?

b) Xác định f(0)f(0), f(3)f(3).

c) Tìm xx sao cho f(x)=0;f(x)=3f(x) = 0; f(x) = 3.

Lời giải:

a)

  • Với điểm (1;2)(1; 2) thuộc đồ thị hàm số.

  • Với điểm (1;2)(-1; -2) không thuộc đồ thị hàm số.

  • Với điểm (2;1)(2; -1) thuộc đồ thị hàm số.

b)

  • f(0)=1f(0) = 1.

  • f(3)=2f(3) = 2.

c)

  • f(x)=0    x=2f(x) = 0 \implies x = 2.

  • f(x)=3    x=1f(x) = 3 \implies x = 1.

Kết quả: a) (1;2)(1; 2), (2;1)(2; -1); b) f(0)=1f(0) = 1, f(3)=2f(3) = 2; c) x=2x = 2, x=1x = 1.

Bài 6. Cho hàm số y=1xy = \frac{1}{x}. Chứng minh hàm số đã cho là chẵn.

Lời giải:

Ta có y=f(x)=1xy = f(x) = \frac{1}{x}.

  • Tập xác định của hàm số là D=R\{0}D = \mathbb{R} \backslash \{ 0 \}.

  • Với mọi xDx \in D thì xD-x \in Df(x)=1x=1x=f(x)f(-x) = \frac{1}{-x} = -\frac{1}{x} = -f(x).

Vậy hàm số y=1xy = \frac{1}{x} là hàm số lẻ.

Kết quả: Hàm số y=1xy = \frac{1}{x} là hàm số lẻ.

Bài 7. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như Hình 99. Chỉ ra khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số y=f(x)y = f(x).

Lời giải:

  • Khoảng đồng biến: (2;+)(2; +\infty).

  • Khoảng nghịch biến: (;2)(-\infty; 2).

Kết quả: (2;+)(2; +\infty); (;2)(-\infty; 2).

Bài 8. Một lớp muốn thuê một chiếc xe khách cho chuyến tham quan 550 km550~\text{km} cần có 600 km600~\text{km} nếu không đặt trước thì giá cước 3,753,75 triệu đồng cộng thêm 5.0005.000 đồng cho mỗi ki-lô-mét.

Công ty BB có giá cước 2,52,5 triệu đồng cộng thêm 7.5007.500 đồng cho mỗi ki-lô-mét.

Lớp có bao nhiêu bạn thi phí thấp nhất?

Lời giải:

Gọi số lượng học sinh là xx.

  • Chi phí thuê xe khách của công ty AA là: 3.750.000+5.000x3.750.000 + 5.000x.

  • Chi phí thuê xe khách của công ty BB là: 2.500.000+7.500x2.500.000 + 7.500x.

Để tìm ra công ty nào có chi phí thấp hơn, ta cần giải bất phương trình:

$$ \begin{aligned} 3.750.000 + 5.000x &< 2.500.000 + 7.500x \ \iff 2.250.000 &< 2.500x \ \iff 900 &< x \end{aligned} $$

Vậy lớp có ít nhất 901901 bạn thì thuê xe của công ty AA sẽ có chi phí thấp hơn.

Kết quả: 901901.


Trang 41 — Hàm số bậc hai. Đồ thị hàm số bậc hai và ứng dụng

Bài 1. Viết công thức xác định hàm số bậc hai biết đồ thị hàm số bậc hai đó có hệ số tự do là 118118, cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là 251,5251,5 và hệ số của xx bằng 0,00188-0,00188.

Lời giải:

Hàm số bậc hai có dạng y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c.

  • Hệ số tự do c=118c = 118.
  • Hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là 251,5251,5 nên y=0y = 0 khi x=251,5x = 251,5. Do đó, 0=a(251,5)2+b(251,5)+1180 = a(251,5)^2 + b(251,5) + 118.
  • Hệ số của xxb=0,00188b = -0,00188.

Thay b=0,00188b = -0,00188c=118c = 118 vào hàm số, ta có: y=ax20,00188x+118y = ax^2 - 0,00188x + 118.

Lại có 0=a(251,5)20,00188251,5+1180 = a(251,5)^2 - 0,00188 \cdot 251,5 + 118, suy ra $$ \begin{aligned} & a(251,5)^2 + 118 - 0,00188 \cdot 251,5= 0 \ & \iff a(251,5)^2 = 0,00188 \cdot 251,5 - 118 \ & \iff a = \frac{0,00188 \cdot 251,5 - 118}{(251,5)^2} \approx -0,00186 \end{aligned} $$

Do đó, hàm số cần tìm là y=0,00186x20,00188x+118y = -0,00186x^2 - 0,00188x +118.

Bài 2. Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc hai? Những hàm số bậc hai đó có hệ số a,b,ca, b, c là bao nhiêu?

  • a) y=8x26x+1y = 8x^2 - 6x + 1;
  • b) y=2x+2021y = 2x + 2021.

Lời giải:

  • a) y=8x26x+1y = 8x^2 - 6x + 1 \to Đây là hàm số bậc hai có a=8a = 8, b=6b = -6, c=1c= 1.
  • b) y=2x+2021y = 2x + 2021 \to Không phải hàm số bậc hai vì hệ số a=0a = 0.

Bài 3. Cho hàm số y=x2+2x3y = -x^2 + 2x - 3.

a) Tìm giá trị của yy tương ứng với giá trị của xx trong bảng sau:

xx 3-3 2-2 1-1 00 11
yy ? ? ? ? ?

Lời giải:

  • Thay x=3x = -3 vào hàm số, ta có: y=(3)2+2(3)3=963=18y = -(-3)^2 + 2(-3) - 3 = -9 - 6 - 3 = -18.
  • Thay x=2x = -2 vào hàm số, ta có: y=(2)2+2(2)3=443=11y = -(-2)^2 + 2(-2) - 3 = -4 - 4 - 3 = -11.
  • Thay x=1x = -1 vào hàm số, ta có: y=(1)2+2(1)3=123=6y = -(-1)^2 + 2(-1) - 3 = -1 - 2 - 3 = -6.
  • Thay x=0x = 0 vào hàm số, ta có: y=(0)2+2(0)3=3y = -(0)^2 + 2(0) - 3 = -3.
  • Thay x=1x = 1 vào hàm số, ta có: y=(1)2+2(1)3=1+23=2y = -(1)^2 + 2(1) - 3 = -1 + 2 - 3 = -2.

Ta có bảng sau:

xx 3-3 2-2 1-1 00 11
yy 18-18 11-11 6-6 3-3 2-2

Trang 42 —

Bài tập

1.

a) Tìm tọa độ đỉnh, trục đối xứng và hướng bề lõm của parabol y=x2+2x+3y = -x^2 + 2x + 3.

b) Vẽ đồ thị của hàm số y=x2+2x+3y = -x^2 + 2x + 3. Đường cong này cũng là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau đây:

  • A. y=(x1)24.y = (x -1)^2 - 4.
  • B. y=(x+1)22.y = - (x+ 1)^2 - 2.
  • C. y=(x+1)2+4.y = -(x + 1)^2 + 4.
  • D. y=(x1)2+4.y = -(x - 1)^2 + 4.

c) Cho biết tọa độ cao nhất và phương trình trục đối xứng của parabol đó.

Lời giải:

a)

  • Hàm số y=x2+2x+3y = -x^2 + 2x + 3a=1, b=2, c=3a = -1,\ b = 2,\ c = 3.

  • Tọa độ đỉnh: I(b2a;Δ4a)=I(1;4)I \left( \frac{-b}{2a} ; \frac{-\Delta}{4a} \right) = I \left( 1 ; 4 \right).

  • Trục đối xứng: x=b2a=1x = \frac{-b}{2a} = 1.

  • a=1<0a = - 1 < 0, parabol mở xuống \Rightarrow bề lõm quay xuống.

b)

  • Mô tả đồ thị:

    • Đồ thị hàm số cắt trục tung tại (0;3)(0; 3).
    • Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại (1;0)(-1; 0)(3;0)(3; 0).
    • Đồ thị có đỉnh I(1;4)I (1; 4) và trục đối xứng x=1x = 1.
  • Xét các đáp án:

    • A. y=(x1)24=x22x3y = (x -1)^2 - 4 = x^2 - 2x - 3. Đây là parabol mở lên \Rightarrow loại.
    • B. y=(x+1)22=x22x3y = - (x+ 1)^2 - 2 = -x^2 - 2x - 3. Đây là parabol mở xuống, đỉnh I(1;2)I (-1; -2) \Rightarrow loại.
    • C. y=(x+1)2+4=x22x+3y = -(x + 1)^2 + 4 = -x^2 - 2x + 3. Đây là parabol mở xuống, đỉnh I(1;4)I (-1; 4) \Rightarrow loại.
    • D. y=(x1)2+4=x2+2x+3y = -(x - 1)^2 + 4 = -x^2 + 2x + 3. Đây là parabol mở xuống, đỉnh I(1;4)I (1; 4) \Rightarrow nhận.

\Rightarrow Đồ thị của hàm số y=x2+2x+3y = -x^2 + 2x + 3 cũng là đồ thị của hàm số y=(x1)2+4y = -(x - 1)^2 + 4.

c)

  • Tọa độ cao nhất của parabol là y=4y = 4 tại x=1x = 1.
  • Phương trình trục đối xứng của parabol là x=1x = 1.

Kết quả:

  • Tọa độ đỉnh: I(1;4)I (1; 4).
  • Trục đối xứng: x=1x = 1.
  • Bề lõm quay xuống.
  • Hàm số: y=(x1)2+4y = -(x - 1)^2 + 4.
  • Tọa độ cao nhất: y=4y = 4.
  • Phương trình trục đối xứng: x=1x = 1.