Trang 47 — Dấu của tam thức bậc hai

Bài 3. a) Quan sát Hình 19 và cho biết dấu của tam thức bậc hai f(x)=x2+2x+1f(x) = x^2 + 2x + 1.

Lời giải: Tam thức bậc hai f(x)=x2+2x+1f(x) = x^2 + 2x + 1 có hệ số a=1>0a = 1 > 0 và biệt thức Δ=22411=0\Delta = 2^2 - 4\cdot 1 \cdot 1 = 0. Đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) là parabol có bề lõm hướng lên và tiếp xúc với trục hoành tại điểm (1;0)(-1; 0). Do đó f(x)0f(x) \ge 0 với mọi xx thuộc R\mathbb{R}.

Kết quả: Dấu của f(x)f(x) là dương hoặc bằng 00 với mọi xx.


Bài 3 (tiếp). b) Quan sát Hình 20 và cho biết dấu của tam thức bậc hai g(x)=x2+4x4g(x) = -x^2 + 4x - 4.

Lời giải: Tam thức bậc hai g(x)=x2+4x4g(x) = -x^2 + 4x - 4 có hệ số a=1<0a = -1 < 0 và biệt thức Δ=424(1)(4)=0\Delta = 4^2 - 4\cdot (-1) \cdot (-4) = 0. Đồ thị hàm số y=g(x)y = g(x) là parabol có bề lõm hướng xuống và tiếp xúc với trục hoành tại điểm (2;0)(2; 0). Do đó g(x)0g(x) \le 0 với mọi xx thuộc R\mathbb{R}.

Kết quả: Dấu của g(x)g(x) là âm hoặc bằng 00 với mọi xx.


Bài 3 (tiếp). c) Từ đồ thị rút ra mối liên hệ về dấu của tam thức bậc hai f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^2 + bx + c (a0a \ne 0) với đồ thị của hệ số aa trong trường hợp Δ=0\Delta = 0.

Lời giải: Nếu Δ=0\Delta = 0 thì tam thức bậc hai f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^2 + bx + c (a0a \ne 0) cùng dấu với hệ số aa với mọi xx thuộc R\mathbb{R}.


Bài 4. a) Quan sát Hình 21 và cho biết dấu của tam thức bậc hai h(x)=x2+3x+4h(x) = -x^2 + 3x + 4 theo các khoảng của xx.

Lời giải: Tam thức bậc hai h(x)=x2+3x+4h(x) = -x^2 + 3x + 4 có hệ số a=1<0a = -1 < 0 và biệt thức Δ=324(1)4=25>0\Delta = 3^2 - 4\cdot (-1) \cdot 4 = 25 > 0. Đồ thị hàm số y=h(x)y = h(x) là parabol có bề lõm hướng xuống và cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ x1=1x_1 = -1x2=4x_2 = 4. Do đó h(x)>0h(x) > 0 khi xx thuộc khoảng (1;4)(-1; 4)h(x)<0h(x) < 0 khi xx thuộc các khoảng (;1)(-\infty; -1)(4;+)(4; +\infty).

Kết quả: h(x)>0h(x) > 0 khi x(1;4)x \in (-1; 4); h(x)<0h(x) < 0 khi x(;1)(4;+)x \in (-\infty; -1) \cup (4; +\infty).


Bài 4 (tiếp). b) Quan sát Hình 22 và cho biết dấu của tam thức bậc hai k(x)=x2+2x3k(x) = x^2 + 2x - 3 theo các khoảng của xx.

Lời giải: Tam thức bậc hai k(x)=x2+2x3k(x) = x^2 + 2x - 3 có hệ số a=1>0a = 1 > 0 và biệt thức Δ=2241(3)=16>0\Delta = 2^2 - 4\cdot 1 \cdot (-3) = 16 > 0. Đồ thị hàm số y=k(x)y = k(x) là parabol có bề lõm hướng lên và cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ x1=3x_1 = -3x2=1x_2 = 1. Do đó k(x)<0k(x) < 0 khi xx thuộc khoảng (3;1)(-3; 1)k(x)>0k(x) > 0 khi xx thuộc các khoảng (;3)(-\infty; -3)(1;+)(1; +\infty).

Kết quả: k(x)<0k(x) < 0 khi x(3;1)x \in (-3; 1); k(x)>0k(x) > 0 khi x(;3)(1;+)x \in (-\infty; -3) \cup (1; +\infty).


Bài 4 (tiếp). c) Từ đồ thị rút ra mối liên hệ về dấu của tam thức bậc hai f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^2 + bx + c (a0a \ne 0) với đồ thị của hệ số aa trong trường hợp Δ>0\Delta > 0.

Lời giải: Nếu Δ>0\Delta > 0 thì tam thức bậc hai f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^2 + bx + c (a0a \ne 0)

  • cùng dấu với hệ số aa ở ngoài khoảng (x1;x2)(x_1; x_2)
  • trái dấu với hệ số aa ở trong khoảng (x1;x2)(x_1; x_2), trong đó x1x_1x2x_2 là hai nghiệm của f(x)f(x)x1<x2x_1 < x_2.

Trang 48 —

II. VÍ DỤ

Ví dụ 1. Xét dấu của mỗi tam thức bậc hai sau:

a) f(x)=3x2x+1;f(x) = 3x^2 - x + 1;

b) f(x)=4x2+4x+1;f(x) = 4x^2 + 4x + 1;

c) f(x)=2x26x+9.f(x) = 2x^2 - 6x + 9.

Lời giải:

a) Tam thức bậc hai f(x)=3x2x+1f(x) = 3x^2 - x + 1Δ=(1)2431=112=11<0\Delta = (-1)^2 - 4 \cdot 3 \cdot 1 = 1 - 12 = -11 < 0, hệ số a=3>0a = 3 > 0 nên f(x)>0f(x) > 0 với mọi xR.x \in \mathbb{R}.

b) Tam thức bậc hai f(x)=4x2+4x+1f(x) = 4x^2 + 4x + 1Δ=0\Delta = 0, nghiệm kép x0=12x_0 = -\dfrac{1}{2} và hệ số a=4>0a = 4 > 0 nên f(x)>0f(x) > 0 với mọi xR{12}.x \in \mathbb{R} \setminus \{ -\dfrac{1}{2} \}.

c) Tam thức bậc hai f(x)=2x26x+9f(x) = 2x^2 - 6x + 9 có hai nghiệm phân biệt x1=x2=32x_1 = x_2 = \dfrac{3}{2} và hệ số a=2>0.a = 2 > 0.

Ta có bảng xét dấu của f(x)f(x) như sau:

xx (,32)(-\infty, \dfrac{3}{2}) 32\dfrac{3}{2} (32,+)(\dfrac{3}{2}, +\infty)
f(x)f(x) ++ 00 ++

Kết quả:

  • f(x)=3x2x+1>0f(x) = 3x^2 - x + 1 > 0 với mọi xR.x \in \mathbb{R}.
  • f(x)=4x2+4x+1>0f(x) = 4x^2 + 4x + 1 > 0 với mọi xR{12}.x \in \mathbb{R} \setminus \{ -\dfrac{1}{2} \}.
  • f(x)=2x26x+90f(x) = 2x^2 - 6x + 9 \geq 0 với mọi xR.x \in \mathbb{R}.

Trang 49 — Bài tập

Bài 5. Tìm nghiệm và lập bảng xét dấu của tam thức bậc hai f(x)f(x) được cho trong mỗi hình:

Hình 2a2a, 2b2b, 2c2c.

Lời giải:

a) Từ đồ thị Hình 2a2a ta có tam thức bậc hai có hai nghiệm x1=1x_1 = 1x2=3x_2 = 3. Bảng xét dấu của tam thức f(x)f(x) là:

xx (;1)(-\infty; 1) 11 (1;3)(1; 3) 33 (3;+)(3; +\infty)
f(x)f(x) ++ 00 - 00 ++

b) Từ đồ thị Hình 2b2b ta có tam thức bậc hai có nghiệm x=2x = 2. Bảng xét dấu của tam thức f(x)f(x) là:

xx (;2)(-\infty; 2) 22 (2;+)(2; +\infty)
f(x)f(x) - 00 ++

c) Từ đồ thị Hình 2c2c ta có tam thức bậc hai có hai nghiệm x1=2x_1 = -2x2=1x_2 = 1. Bảng xét dấu của tam thức f(x)f(x) là:

xx (;2)(-\infty; -2) 2-2 (2;1)(-2; 1) 11 (1;+)(1; +\infty)
f(x)f(x) ++ 00 - 00 ++

Kết quả:

  • Hình 2a2a: x1=1x_1 = 1, x2=3x_2 = 3
  • Hình 2b2b: x=2x = 2
  • Hình 2c2c: x1=2x_1 = -2, x2=1x_2 = 1

Trang 50 — Bài tập

Bài 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) x22x+3>0x^2 - 2x + 3 > 0 khi và chỉ khi x(;1)(3;+)x \in (-\infty; -1) \cup (3; +\infty).

b) x22x3<0x^2 - 2x - 3 < 0 khi và chỉ khi x[1;3]x \in [-1; 3].

Lời giải:

a) Tam thức bậc hai f(x)=x22x+3f(x) = x^2 - 2x + 3Δ=(2)2413=412=8<0\Delta = (-2)^2 - 4\cdot 1 \cdot 3 = 4 - 12 = -8 < 0a=1>0a = 1 > 0 nên f(x)>0f(x) > 0 với mọi xRx \in \mathbb{R}. Do đó phát biểu a) sai.

b) Tam thức bậc hai g(x)=x22x3g(x) = x^2 - 2x - 3Δ=(2)241(3)=4+12=16>0\Delta = (-2)^2 - 4\cdot 1 \cdot (-3) = 4 + 12 = 16 > 0, a=1>0a = 1 > 0 và có hai nghiệm phân biệt x1=1x_1 = -1, x2=3x_2 = 3. Do đó g(x)<0g(x) < 0 khi x(1;3)x \in (-1; 3). Vậy phát biểu b) sai.

Kết quả: a) Sai; b) Sai.

Bài 2. Tìm nghiệm và lập bảng xét dấu của tam thức bậc hai f(x)f(x) với đồ thị được cho ở mỗi Hình 24a, 24b, 24c.

Lời giải:

  • Hình 24a:
    • Đồ thị cắt trục hoành tại điểm x=2x = 2.
    • Parabol có bề lõm hướng lên.
    • Phương trình f(x)=0f(x) = 0 có nghiệm x=2x = 2.

Bảng xét dấu:

xx (;2)(-\infty; 2) 22 (2;+)(2; +\infty)
f(x)f(x) ++ 00 ++
  • Hình 24b:
    • Đồ thị cắt trục hoành tại các điểm x=2x = -2, x=3x = 3.
    • Parabol có bề lõm hướng xuống.
    • Phương trình f(x)=0f(x) = 0 có hai nghiệm x=2x = -2, x=3x = 3.

Bảng xét dấu:

xx (;2)(-\infty; -2) 2-2 (2;3)(-2; 3) 33 (3;+)(3; +\infty)
f(x)f(x) - 00 ++ 00 -
  • Hình 24c:
    • Đồ thị cắt trục hoành tại điểm x=12x = \frac{1}{2}.
    • Parabol có bề lõm hướng lên.
    • Phương trình f(x)=0f(x) = 0 có nghiệm x=12x = \frac{1}{2}.

Bảng xét dấu:

xx (;12)(-\infty; \frac{1}{2}) 12\frac{1}{2} (12;+)(\frac{1}{2}; +\infty)
f(x)f(x) - 00 ++

Bài 3. Xét dấu của mỗi tam thức bậc hai sau:

a) f(x)=3x24x+1f(x) = 3x^2 - 4x + 1;

b) f(x)=9x2+6x+1f(x) = 9x^2 + 6x + 1;

c) f(x)=2x23x+10f(x) = 2x^2 - 3x + 10;

d) f(x)=5x2+2x+3f(x) = -5x^2 + 2x + 3;

e) f(x)=4x2+8x4f(x) = -4x^2 + 8x - 4;

f) f(x)=3x2+3x1f(x) = -3x^2 + 3x - 1.

Lời giải:

a) f(x)=3x24x+1f(x) = 3x^2 - 4x + 1Δ=(4)2431=1612=4>0\Delta = (-4)^2 - 4\cdot 3 \cdot 1 = 16 - 12 = 4 > 0, a=3>0a = 3 > 0 và có hai nghiệm phân biệt x1=13x_1 = \frac{1}{3}, x2=1x_2 = 1.

f(x)>0 khi x(;13)(1;+).f(x) > 0 \text{ khi } x \in (-\infty; \frac{1}{3}) \cup (1; +\infty).

f(x)<0 khi x(13;1).f(x) < 0 \text{ khi } x \in (\frac{1}{3}; 1).

b) f(x)=9x2+6x+1f(x) = 9x^2 + 6x + 1Δ=62491=3636=0\Delta = 6^2 - 4\cdot 9 \cdot 1 = 36 - 36 = 0, a=9>0a = 9 > 0.

f(x)>0 với mọi xR.f(x) > 0 \text{ với mọi } x \in \mathbb{R}.

c) f(x)=2x23x+10f(x) = 2x^2 - 3x + 10Δ=(3)24210=980=71<0\Delta = (-3)^2 - 4\cdot 2 \cdot 10 = 9 - 80 = -71 < 0, a=2>0a = 2 > 0.

f(x)>0 với mọi xR.f(x) > 0 \text{ với mọi } x \in \mathbb{R}.

d) f(x)=5x2+2x+3f(x) = -5x^2 + 2x + 3Δ=224(5)3=4+60=64>0\Delta = 2^2 - 4\cdot (-5) \cdot 3 = 4 + 60 = 64 > 0, a=5<0a = -5 < 0 và có hai nghiệm phân biệt x1=35x_1 = - \frac{3}{5}, x2=1x_2 = 1.

f(x)>0 khi x(35;1).f(x) > 0 \text{ khi } x \in (-\frac{3}{5}; 1).

f(x)<0 khi x(;35)(1;+).f(x) < 0 \text{ khi } x \in (-\infty; -\frac{3}{5}) \cup (1; +\infty).

e) f(x)=4x2+8x4f(x) = -4x^2 + 8x - 4Δ=824(4)(4)=6464=0\Delta = 8^2 - 4\cdot (-4) \cdot (-4) = 64 - 64 = 0, a=4<0a = -4 < 0.

f(x)<0 với mọi xR.f(x) < 0 \text{ với mọi } x \in \mathbb{R}.

f) f(x)=3x2+3x1f(x) = -3x^2 + 3x - 1Δ=324(3)(1)=912=3<0\Delta = 3^2 - 4\cdot (-3) \cdot (-1) = 9 - 12 = -3 < 0, a=3<0a = -3 < 0.

f(x)<0 với mọi xR.f(x) < 0 \text{ với mọi } x \in \mathbb{R}.

Bài 4. Một công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến đi tham quan thực tế dành cho học sinh là 300000300 000 đồng/người. Nếu đoàn khách từ 5050 người trở lên thì số tiền mỗi người phải trả giảm 50005 000 đồng cho mỗi khách thêm. Biết rằng chi phí thực tế cho chuyến đi là 1508000015 080 000 đồng.

a) Gọi xx là số khách đoàn có, hãy lập biểu thức tính số tiền một người phải trả theo xx.

b) Số người của đoàn khách tối đa là bao nhiêu thì công ty không bị lỗ?

Lời giải:

a) Số tiền giảm khi có thêm x50x - 50 khách: 5000(x50)5 000(x - 50).

Số tiền một người phải trả: 3000005000(x50)=3000005000x+250000=5500005000x300 000 - 5 000(x - 50) = 300 000 - 5 000x + 250 000 = 550 000 - 5 000x.

b) Công ty không bị lỗ thì số tiền thu được phải lớn hơn hoặc bằng chi phí:

x(5500005000x)15080000x(550 000 - 5 000x) \ge 15 080 000

5000x2+550000x150800000\Leftrightarrow -5 000x^2 + 550 000x - 15 080 000 \ge 0

x2110x+30160\Leftrightarrow x^2 - 110x + 3016 \le 0

28x108.\Leftrightarrow 28 \le x \le 108.

xx là số người nên xx là số nguyên.

Số khách tối đa là 108108 người.

Bài 5. Bác Thiệu có một cuộn dây thép dài QQ mét, với Q=L2+180L+140000Q = L^2 + 180L + 140 000 (nghìn đồng).

Biết chi phí mua dây thép 100100 mét là 12001 200 nghìn đồng.

a) Viết biểu thức QQ xác định số tiền bác Thiệu cần phải trả khi mua dây thép.

b) Hỏi bác Thiệu có bao nhiêu mét dây thép để mua mà không bị thừa?

Lời giải:

a) Chi phí mua 100100 mét dây thép là 12001 200 nghìn đồng.

1\Rightarrow 1 mét dây thép có giá 1200100=12\frac{1200}{100} = 12 (nghìn đồng).

L\Rightarrow L mét dây thép có giá 12L12L (nghìn đồng).

Q=L2+180L+140000.Q = L^2 + 180L + 140 000.

b) Không bị thừa thì số dây thép phải là số nguyên.

L2+180L+140000>0 với L>0.L^2 + 180L + 140 000 > 0 \text{ với } \forall L > 0.

Bác Thiệu có thể mua tối đa Lmax=260L_{max} = 260 mét dây thép.