Tam thức 2x2+(2+1)x+1 có Δ=(2+1)2−42=0, a=2>0. ⟹f(x)≥0 với ∀x∈R.
Kết quả:x∈R
b) 3x2−2x+1≤0
Lời giải:
Tam thức 3x2−2x+1 có Δ=(−2)2−4⋅3⋅1=4−12=−8<0, a=3>0. ⟹f(x)>0 với ∀x∈R. ⟹ bất phương trình vô nghiệm.
Kết quả: Vô nghiệm
Trang 53 — Dấu của tam thức bậc hai
Bài tập
Bài 1. Giải các bất phương trình bậc hai sau bằng cách sử dụng đồ thị:
a) x2+2x+2>0
b) −3x2+2x−1>0
Lời giải:
a) Xét hàm số f(x)=x2+2x+2.
Đây là một parabol với bề lõm hướng lên (Δ=22−4⋅1⋅2=4−8=−4<0).
Parabol cắt trục hoành tại các điểm (nếu có).
Ta có: f(x)>0 khi x∈R (vì đồ thị nằm hoàn toàn trên trục hoành).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình x2+2x+2>0 là R.
b) Xét hàm số f(x)=−3x2+2x−1.
Đây là một parabol với bề lõm hướng xuống (a=−3<0).
Ta có: Δ=22−4⋅(−3)⋅(−1)=4−12=−8<0.
Parabol không cắt trục hoành.
Vì a=−3<0, đồ thị nằm hoàn toàn dưới trục hoành.
Vậy f(x)<0 với mọi x.
Bất phương trình −3x2+2x−1>0 vô nghiệm.
Kết quả: a) R b) ∅
Trang 53 — Dấu của tam thức bậc hai
Bài 2. [Đề bài không xuất hiện thêm trên trang này]
Do nội dung chỉ có 1 bài tập, trang này không có bài tập nào khác ngoài bài 1 đã giải.
Vậy kết quả cuối cùng là bài toán đã được giải ở trên.
Trang này có bài tập cần giải.
Trang 54 — Ứng dụng của bất phương trình bậc hai một ẩn
Ví dụ 4. Giải toán sử dụng bất phương trình bậc hai một ẩn.
Khi chia cây thì độ thanh của phần gốc (tính theo góc vuông quanh Hình 25) đã góp phần rất quan trọng trong việc đảm bảo cây có thể ra hoa đúng thời gian trong khâu điều phối thời điểm thu hoạch.
Chúng ta sẽ làm quen với một số ứng dụng của bất phương trình bậc hai một ẩn qua ví dụ sau đây.
Ví dụ 4.
Giải toán sử dụng bất phương trình bậc hai một ẩn.
Khi chia cây thì độ thanh của phần gốc (tính theo góc vuông quanh Hình 25) đã góp phần rất quan trọng trong việc đảm bảo cây có thể ra hoa đúng thời gian trong khâu điều phối thời điểm thu hoạch.
Ta thấy: Độ thon của một đoạn ngang của cây dẫn nhựa không nên hơn 120cm thì mới đảm bảo cây ra hoa đúng thời gian đã định.
Tam thức −x2+3x−120 có hai nghiệm x1=−10, x2=12 và hệ số a=−1<0. Sử dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai, ta thấy tập hợp những giá trị x sao cho tam thức −x2+3x−120 mang dấu "+" là đoạn [−10;12]. Do đó tập nghiệm của bất phương trình −x2+3x−120≤0 là x∈(−∞;−10]∪[12;+∞).
Vậy điều kiện về độ thon của phần gốc là x≤−10 hoặc x≥12(cm).
Ví dụ 5. Tìm giao tập nghiệm của hai bất phương trình sau:
x2+2x−8<0 (3) và x2−9>0 (4).
Ta có: (3) ⇔−4<x<2. Tập nghiệm của bất phương trình (3) là S3=(−4;2).
(4) ⇔x<−3 hoặc x>3. Tập nghiệm của bất phương trình (4) là S4=(−∞;−3)∪(3;+∞)
Giao các tập nghiệm của hai bất phương trình trên là: