Trang 51 — Bất phương trình bậc hai một ẩn

Bài 1. Cho bất phương trình bậc hai một ẩn x:x2+4x+3>0x: -x^2 + 4x + 3 > 0. Trong các giá trị sau của xx, giá trị nào là nghiệm của bất phương trình đó?

a) x=2x = 2;

b) x=3x = 3;

c) x=0x = 0;

d) x=5x = 5.

Lời giải:

Thay x=2x = 2 vào bất phương trình ta có: 22+42+3=4+8+3=7>0-2^2 + 4\cdot2 + 3 = -4 + 8 + 3 = 7 > 0. Vậy x=2x = 2 là nghiệm của bất phương trình.

Thay x=3x = 3 vào bất phương trình ta có: 32+43+3=9+12+3=6>0-3^2 + 4\cdot3 + 3 = -9 + 12 + 3 = 6 > 0. Vậy x=3x = 3 là nghiệm của bất phương trình.

Thay x=0x = 0 vào bất phương trình ta có: 02+40+3=3>0-0^2 + 4\cdot0 + 3 = 3 > 0. Vậy x=0x = 0 là nghiệm của bất phương trình.

Thay x=5x = 5 vào bất phương trình ta có: 52+45+3=25+20+3=2<0-5^2 + 4\cdot5 + 3 = -25 + 20 + 3 = -2 < 0. Vậy x=5x = 5 không là nghiệm của bất phương trình.

Kết quả: a) x=2x = 2; b) x=3x = 3; c) x=0x = 0.


Trang 52 — Giải Bài Tập Phương Trình Bất Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn

Ví dụ 1. Giải bất phương trình bậc hai x2x2>0x^2 - x - 2 > 0

Lời giải:

  1. Lập bảng xét dấu của tam thức bậc hai f(x)=x2x2f(x) = x^2 - x - 2.

    • Tam thức bậc hai có hai nghiệm là x1=1x_1 = -1x2=2x_2 = 2.
    • Hệ số a=1>0a = 1 > 0.
  2. Bảng xét dấu:

    • Với x<1x < -1, chọn x=2x = -2 thì f(2)=4>0f(-2) = 4 > 0.
    • Với 1<x<2-1 < x < 2, chọn x=0x = 0 thì f(0)=2<0f(0) = -2 < 0.
    • Với x>2x > 2, chọn x=3x = 3 thì f(3)=2>0f(3) = 2 > 0.

    $$ \begin{array}{|c|ccc|} \hline x & (-\infty; & -1) & 2 & (2; +\infty) \ f(x) & + & 0 & - & 0 & + \ \hline \end{array} $$

  3. Giải bất phương trình:

    • f(x)>0f(x) > 0 khi x(;1)(2;+)x \in (-\infty; -1) \cup (2; +\infty).

Kết quả: x(;1)(2;+)x \in (-\infty; -1) \cup (2; +\infty)

Ví dụ 2. Giải các bất phương trình sau:

a) 2x25x+2>02x^2 - 5x + 2 > 0

Lời giải:

  • Tam thức bậc hai 2x25x+22x^2 - 5x + 2 có hai nghiệm x1=12x_1 = \frac{1}{2}, x2=2x_2 = 2a=2>0a = 2 > 0.

  • Lập bảng xét dấu:

    • Với x<12x < \frac{1}{2}, chọn x=0x = 0 thì f(0)=2>0f(0) = 2 > 0.
    • Với 12<x<2\frac{1}{2} < x < 2, chọn x=1x = 1 thì f(1)=1<0f(1) = -1 < 0.
    • Với x>2x > 2, chọn x=3x = 3 thì f(3)=5>0f(3) = 5 > 0.

    $$ \begin{array}{|c|ccc|} \hline x & (-\infty; & \frac{1}{2}) & 2 & (2; +\infty) \ f(x) & + & 0 & - & 0 & + \ \hline \end{array} $$

  • f(x)>0f(x) > 0 khi x(;12)(2;+)x \in (-\infty; \frac{1}{2}) \cup (2; +\infty).

Kết quả: x(;12)(2;+)x \in (-\infty; \frac{1}{2}) \cup (2; +\infty)

b) x2x+8>0x^2 - x + 8 > 0

Lời giải:

  • Tam thức x2x+8x^2 - x + 8Δ=(1)2418=132=31<0\Delta = (-1)^2 - 4\cdot 1 \cdot 8 = 1 - 32 = -31 < 0, a=1>0a = 1 > 0.
        f(x)>0\implies f(x) > 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.

Kết quả: xRx \in \mathbb{R}

Bài 1. Giải các bất phương trình sau:

a) 2x2+4x+302x^2 + 4x + 3 \ge 0

Lời giải:

  • Tam thức 2x2+4x+32x^2 + 4x + 3Δ=42423=1624=8<0\Delta = 4^2 - 4\cdot 2\cdot 3 = 16 - 24 = -8 < 0, a=2>0a = 2 > 0.
        f(x)>0\implies f(x) > 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.

Kết quả: xRx \in \mathbb{R}

b) 6x27x+50-6x^2 - 7x + 5 \le 0

Lời giải:

  • Tam thức 6x27x+5-6x^2 - 7x + 5 có hai nghiệm x1=52x_1 = -\frac{5}{2}, x2=13x_2 = \frac{1}{3}a=6<0a = -6 < 0.

  • Bảng xét dấu:

    • Với x<52x < -\frac{5}{2}, chọn x=3x = -3 thì f(3)=22>0f(-3) = 22 > 0.
    • Với 52<x<13-\frac{5}{2} < x < \frac{1}{3}, chọn x=0x = 0 thì f(0)=5>0f(0) = 5 > 0.
    • Với x>13x > \frac{1}{3}, chọn x=1x = 1 thì f(1)=18<0f(1) = -18 < 0.

    $$ \begin{array}{|c|ccc|} \hline x & (-\infty; & -\frac{5}{2}) & \frac{1}{3} & ( \frac{1}{3}; +\infty) \ f(x) & - & 0 & + & 0 & - \ \hline \end{array} $$

  • f(x)0f(x) \le 0 khi x[52;13]x \in [-\frac{5}{2}; \frac{1}{3}].

Kết quả: x[52;13]x \in [-\frac{5}{2}; \frac{1}{3}]

Bài 2. Giải các phương trình sau:

a) 2x2+(2+1)x+10\sqrt{2}x^2 + (\sqrt{2} + 1)x + 1 \ge 0

Lời giải:

  • Tam thức 2x2+(2+1)x+1\sqrt{2}x^2 + (\sqrt{2} + 1)x + 1Δ=(2+1)242=0\Delta = (\sqrt{2} + 1)^2 - 4\sqrt{2} = 0, a=2>0a = \sqrt{2} > 0.
        f(x)0\implies f(x) \ge 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.

Kết quả: xRx \in \mathbb{R}

b) 3x22x+103x^2 - 2x + 1 \le 0

Lời giải:

  • Tam thức 3x22x+13x^2 - 2x + 1Δ=(2)2431=412=8<0\Delta = (-2)^2 - 4\cdot 3\cdot 1 = 4 - 12 = -8 < 0, a=3>0a = 3 > 0.
        f(x)>0\implies f(x) > 0 với xR\forall x \in \mathbb{R}.
        \implies bất phương trình vô nghiệm.

Kết quả: Vô nghiệm


Trang 53 — Dấu của tam thức bậc hai

Bài tập

Bài 1. Giải các bất phương trình bậc hai sau bằng cách sử dụng đồ thị:

a) x2+2x+2>0x^2 + 2x + 2 > 0

b) 3x2+2x1>0-3x^2 + 2x - 1 > 0

Lời giải:

a) Xét hàm số f(x)=x2+2x+2f(x) = x^2 + 2x + 2.

  • Đây là một parabol với bề lõm hướng lên (Δ=22412=48=4<0\Delta = 2^2 - 4\cdot 1 \cdot 2 = 4 - 8 = -4 < 0).

  • Parabol cắt trục hoành tại các điểm (nếu có).

  • Ta có: f(x)>0f(x) > 0 khi xRx \in \mathbb{R} (vì đồ thị nằm hoàn toàn trên trục hoành).

  • Vậy tập nghiệm của bất phương trình x2+2x+2>0x^2 + 2x + 2 > 0R\mathbb{R}.

b) Xét hàm số f(x)=3x2+2x1f(x) = -3x^2 + 2x - 1.

  • Đây là một parabol với bề lõm hướng xuống (a=3<0a = -3 < 0).

  • Ta có: Δ=224(3)(1)=412=8<0\Delta = 2^2 - 4 \cdot (-3) \cdot (-1) = 4 - 12 = -8 < 0.

  • Parabol không cắt trục hoành.

  • a=3<0a = -3 < 0, đồ thị nằm hoàn toàn dưới trục hoành.

  • Vậy f(x)<0f(x) < 0 với mọi xx.

  • Bất phương trình 3x2+2x1>0-3x^2 + 2x - 1 > 0 vô nghiệm.

Kết quả:
a) R\mathbb{R}
b) \emptyset


Trang 53 — Dấu của tam thức bậc hai

Bài 2. [Đề bài không xuất hiện thêm trên trang này]

Do nội dung chỉ có 1 bài tập, trang này không có bài tập nào khác ngoài bài 1 đã giải.

Vậy kết quả cuối cùng là bài toán đã được giải ở trên.

Trang này có bài tập cần giải.


Trang 54 — Ứng dụng của bất phương trình bậc hai một ẩn

Ví dụ 4. Giải toán sử dụng bất phương trình bậc hai một ẩn.

Khi chia cây thì độ thanh của phần gốc (tính theo góc vuông quanh Hình 25) đã góp phần rất quan trọng trong việc đảm bảo cây có thể ra hoa đúng thời gian trong khâu điều phối thời điểm thu hoạch.

Chúng ta sẽ làm quen với một số ứng dụng của bất phương trình bậc hai một ẩn qua ví dụ sau đây.

Ví dụ 4. Giải toán sử dụng bất phương trình bậc hai một ẩn.

Khi chia cây thì độ thanh của phần gốc (tính theo góc vuông quanh Hình 25) đã góp phần rất quan trọng trong việc đảm bảo cây có thể ra hoa đúng thời gian trong khâu điều phối thời điểm thu hoạch.

Ta thấy: Độ thon của một đoạn ngang của cây dẫn nhựa không nên hơn 120120 cm\text{cm} thì mới đảm bảo cây ra hoa đúng thời gian đã định.

Tam thức x2+3x120-x^2 + 3x - 120 có hai nghiệm x1=10x_1 = -10, x2=12x_2 = 12 và hệ số a=1<0a = -1 < 0. Sử dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai, ta thấy tập hợp những giá trị xx sao cho tam thức x2+3x120-x^2 + 3x - 120 mang dấu "+" là đoạn [10;12][-10 ; 12]. Do đó tập nghiệm của bất phương trình x2+3x1200-x^2 + 3x - 120 \le 0x(;10][12;+)x \in (-\infty ; -10] \cup [12 ; +\infty).

Vậy điều kiện về độ thon của phần gốc là x10x \le -10 hoặc x12x \ge 12 (cm)(cm).

Ví dụ 5. Tìm giao tập nghiệm của hai bất phương trình sau:

x2+2x8<0x^2 + 2x - 8 < 0 (3) và x29>0x^2 - 9 > 0 (4).

Ta có: (3) 4<x<2\Leftrightarrow -4 < x < 2. Tập nghiệm của bất phương trình (3) là S3=(4;2)S_3 = (-4 ; 2).

(4) x<3\Leftrightarrow x < -3 hoặc x>3x > 3. Tập nghiệm của bất phương trình (4) là S4=(;3)(3;+)S_4 = (-\infty ; -3) \cup (3 ; +\infty)

Giao các tập nghiệm của hai bất phương trình trên là:

S=S3S4=(4;3)(3;2)S = S_3 \cap S_4 = (-4 ; -3) \cup (3 ; 2).

Kết quả: (4;3)(3;2)(-4 ; -3) \cup (3 ; 2)