Ví dụ 6. Một tình huống trong huấn luyện pháo binh được mô tả như sau: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, bắn được biểu thị bởi điểm có tọa độ (0;0); vị trí đặt pháo thuộc đường thẳng d có phương trình x+y−3100=0; viên đạn chuyển động theo đường parabol y=−α21x2+α10x (α>0) và và chạm đất tại điểm có tọa độ (x;0). Tìm giá trị của α đề viên đạn được bắn ra mà phải chạm vào bia mục tiêu và bia đặt tại điểm có tọa độ (2100;15).
Lời giải:
Từ giả thiết, tọa độ của điểm đặt pháo là nghiệm của phương trình đường thẳng d:
x+y−3100=0.
Đường thẳng d có phương trình y=−x+3100.
Vì viên đạn được bắn ra từ điểm này và chạm đất tại điểm có toạ độ (x;0) nên toạ độ của điểm đặt pháo phải thoả mãn phương trình parabol y=−α21x2+α10x.
Do đó, ta có hệ phương trình:
$$
\begin{aligned}
y &= -x + \frac{100}{3} \
y &= - \frac{1}{\alpha^2} x^2 + \frac{10}{\alpha} x
\end{aligned}
$$
Thế y=−x+3100 vào phương trình y=−α21x2+α10x, ta có:
Một quả bóng được ném lên trên theo phương thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0=20 m/s. Quả bóng ở độ cao h(t) (mét) tại thời điểm t (giây) sau khi ném được cho bởi
$$
h(t) = -5t^2 + v_0t.
$$
Một quả bóng khác cũng được ném lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0=20 m/s. Quả bóng ở độ cao h(t) (mét) tại thời điểm t (giây) sau khi ném được cho bởi
$$
h(t) = -5t^2 + 20t.
$$
Nếu có một quả bóng được thả rơi từ độ cao 8.5 m sao cho quả bóng chạm đất khi quả bóng khác ở độ cao 6 m và hai quả bóng chuyển động theo phương thẳng đứng.
a) Hãy tìm quãng đường của mỗi quả bóng.
b) Trong khoảng thời gian nào thì quãng đường của quả bóng không vượt quá 5 m?
Lời giải:
a) Quả bóng 1 có phương trình h(t)=−5t2+20t.
Thời điểm quả bóng chạm đất: h(t)=0⟹−5t2+20t=0⟹t=0 hoặc t=4.
Quãng đường: s1=∣0−0∣=0 đến s1=∣h(4)−0∣=∣0−0∣=0.
Quả bóng 2 rơi tự do từ 8.5 m.
Thời điểm quả bóng chạm đất: h(t)=0⟹8.5−5t2=0⟹t=58.5=1.7.
Quãng đường: s2=8.5.
b) Quả bóng 1 ở độ cao 6 m:
$$
\begin{aligned}
-5t^2 + 20t &= 6 \
5t^2 - 20t + 6 &= 0 \
t &\approx 0.32 \text{ hoặc } t \approx 3.68.
\end{aligned}
$$
Quãng đường không vượt quá 5 m khi t∈[0;0.32]∪[3.68;4].
Bài 6.
Công ty An Bình có 10 kg hàng, và công ty dự định sẽ chiết khấu 10000 đồng/kg cho x kg hàng đầu tiên. Biết rằng chi phí để vận chuyển x kg hàng là 700000x đồng.
a) Gọi y là số tiền hàng (đơn vị: nghìn đồng). Hãy lập công thức tính y theo x.
b) Số tiền lãi của công ty khi chiết khấu là 800000 đồng và bán hết 10 kg hàng.
Lời giải:
a) Công thức tính y theo x:
$$
y = (10 - x) \cdot 800 - 10x
$$
b) Số tiền lãi của công ty khi chiết khấu là 800000 đồng và bán hết 10 kg hàng.
$$
800 = (10 - x) \cdot 800 - 10x
$$
Giải phương trình ta được x=5.
Kết quả:x=5.
Trang 57 — Tìm hiểu thêm
Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải. Nội dung trang này chỉ tập trung vào việc trình bày lý thuyết và bảng tổng kết các trường hợp có thể xảy ra khi giải bất phương trình bậc hai.
Kết luận
Trang này chỉ chứa nội dung lý thuyết, không có bài tập hoặc câu hỏi cần giải.
SKIP
Trang 58 — Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai
Bài tập
Luyện tập
Luyện tập 1. Giải phương trình x2−6x−4=x−4(1)
Lời giải:
Bước 1: Bình phương hai vế của (1) ta được:
x2−6x−4=x−4(2)
Ta có: (2)⇔x2−7x=0
⇔x(x−7)=0
⇔[x=0x=7
Bước 2: Thay x=0 và x=7 vào phương trình (1) ta có: