Trang 59 — Giải phương trình

Trang này có các ví dụ cần giải.

Ví dụ 2. Giải phương trình 2x2+3x+1=x2+4x+3\sqrt{2x^2 + 3x + 1} = \sqrt{x^2 + 4x + 3} (3).

Lời giải:

Bình phương hai vế của (3) ta được: 2x2+3x+1=x2+4x+32x^2 + 3x + 1 = x^2 + 4x + 3 (4).

Ta có: (4) x2x2=0\Leftrightarrow x^2 - x - 2 = 0.

Do đó, phương trình (4) có hai nghiệm x=1x = -1x=2x = 2.

Thay hai giá trị này vào phương trình (3), ta thấy chỉ có giá trị x=2x = 2 thỏa mãn.

Vậy phương trình (3) có nghiệm là x=2x = 2.

Kết quả: x=2x=2

Ví dụ 3. Giải phương trình x26x+6=2x1\sqrt{x^2 - 6x + 6} = 2x - 1 (5).

Lời giải:

Trước hết ta giải phương trình 2x102x - 1 \ge 0.

Ta có: (6) 2x1x12\Leftrightarrow 2x \ge 1 \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{2}.

Bình phương hai vế của (5) ta được: x26x+6=(2x1)2x^2 - 6x + 6 = (2x - 1)^2 (7).

Kết quả: [chưa đủ thông tin để kết luận]


Trang 60 —

Bài tập

1. Giải các phương trình sau:

a) 2x3x=12x\sqrt{2x} - 3x = 1 - \sqrt{2x}

Lời giải:

Ta có: 2x3x=12x\sqrt{2x} - 3x = 1 - \sqrt{2x}.

Điều kiện: 2x0    x02x \ge 0 \iff x \ge 0.

2x3x=12x    22x=3x+1\sqrt{2x} - 3x = 1 - \sqrt{2x} \iff 2\sqrt{2x} = 3x + 1.

Bình phương hai vế: 42x=(3x+1)24 \cdot 2x = (3x + 1)^2.

    8x=9x2+6x+1\iff 8x = 9x^2 + 6x + 1.

    9x22x+1=0\iff 9x^2 - 2x + 1 = 0.

    (3x1)2=0\iff (3x - 1)^2 = 0.

    3x1=0    x=13\iff 3x - 1 = 0 \iff x = \frac{1}{3}.

So sánh điều kiện: x=130x = \frac{1}{3} \ge 0 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là x=13x = \frac{1}{3}.

Kết quả: 13\frac{1}{3}

b) 4x26x6=4x64x^2 - 6x - 6 = \sqrt{4x - 6}

Lời giải:

Ta có: 4x26x6=4x64x^2 - 6x - 6 = \sqrt{4x - 6}.

Điều kiện: 4x60    x324x - 6 \ge 0 \iff x \ge \frac{3}{2}.

4x26x6=4x6    4x26x604x^2 - 6x - 6 = \sqrt{4x - 6} \iff 4x^2 - 6x - 6 \ge 0.

Bình phương hai vế: (4x26x6)2=4x6(4x^2 - 6x - 6)^2 = 4x - 6.

    16x448x3+36x2+36x272x+36=4x6\iff 16x^4 - 48x^3 + 36x^2 + 36x^2 - 72x + 36 = 4x - 6.

    16x448x3+72x276x+42=0\iff 16x^4 - 48x^3 + 72x^2 - 76x + 42 = 0.

Phương trình này phức tạp, có thể dùng máy tính cầm tay để tìm nghiệm.

Kết quả: (phương trình có nghiệm phức tạp, cần kiểm tra lại)

c) x+9=2x3x + 9 = 2x - 3

Lời giải:

Ta có: x+9=2x3x + 9 = 2x - 3.

    x=12\iff x = 12.

Kết quả: 1212

d) x2+4x2=2x\sqrt{x^2 + 4x - 2} = 2 - x

Lời giải:

Ta có: x2+4x2=2x\sqrt{x^2 + 4x - 2} = 2 - x.

Điều kiện: x2+4x20x^2 + 4x - 2 \ge 02x02 - x \ge 0.

Bình phương hai vế: x2+4x2=(2x)2x^2 + 4x - 2 = (2 - x)^2.

    x2+4x2=44x+x2\iff x^2 + 4x - 2 = 4 - 4x + x^2.

    8x=6    x=34\iff 8x = 6 \iff x = \frac{3}{4}.

So sánh điều kiện: x=342+6x = \frac{3}{4} \ge -2 + \sqrt{6}x2x \le 2 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là x=34x = \frac{3}{4}.

Kết quả: 34\frac{3}{4}


Trang 61 —

Bài 2. Giải các phương trình sau:

a) 2x+2x=3\sqrt{2 - x} + 2x = 3

Lời giải:

Bước 1: Điều kiện xác định: 2x0    x22 - x \geq 0 \iff x \leq 2

Bước 2: 2x=32x\sqrt{2 - x} = 3 - 2x

Bước 3: Bình phương hai vế: 2x=(32x)22 - x = (3 - 2x)^2

Bước 4: 2x=912x+4x22 - x = 9 - 12x + 4x^2

Bước 5: 4x211x+7=04x^2 - 11x + 7 = 0

Bước 6: (x1)(4x7)=0(x - 1)(4x - 7) = 0

Bước 7: x=1x = 1 hoặc x=74x = \frac{7}{4}

Bước 8: Kiểm tra điều kiện:

  • x=1x = 1: 21+21=1+2=3\sqrt{2 - 1} + 2 \cdot 1 = 1 + 2 = 3 (thỏa mãn)

  • x=74x = \frac{7}{4}: 274+274=14+72=12+72=43\sqrt{2 - \frac{7}{4}} + 2 \cdot \frac{7}{4} = \sqrt{\frac{1}{4}} + \frac{7}{2} = \frac{1}{2} + \frac{7}{2} = 4 \neq 3 (không thỏa mãn)

Kết quả: x=1x = 1


b) x2+7x+6=x+4\sqrt{x^2 + 7x + 6} = x + 4

Lời giải:

Bước 1: Điều kiện xác định: x2+7x+60    (x+1)(x+6)0    x6x^2 + 7x + 6 \geq 0 \iff (x + 1)(x + 6) \geq 0 \iff x \leq -6 hoặc x1x \geq -1

Bước 2: x2+7x+6=x+4\sqrt{x^2 + 7x + 6} = x + 4

Bước 3: Bình phương hai vế: x2+7x+6=(x+4)2x^2 + 7x + 6 = (x + 4)^2

Bước 4: x2+7x+6=x2+8x+16x^2 + 7x + 6 = x^2 + 8x + 16

Bước 5: x=10x = -10

Bước 6: Kiểm tra điều kiện:

  • x=10x = -10: (10)2+7(10)+6=10070+6=36=6\sqrt{(-10)^2 + 7(-10) + 6} = \sqrt{100 - 70 + 6} = \sqrt{36} = 610+4=66-10 + 4 = -6 \neq 6 (không thỏa mãn)

Kết quả: Vô nghiệm


Bài 3. Để leo lên một bức tường, bác Nam dùng một chiếc thang có chiều cao hơn bậc tủ của bức tường khoảng 0.5 m0.5 \text{ m}. Ban đầu, bác Nam đặt chiếc thang vào bức tường dưới một góc 65{65}^\circ (Hình 33a). Sau đó, bác Nam di chuyển chân thang sao cho chiếc thang với tường tạo góc 65{65}^\circ nhưng chân thang ở vị trí CC cách vị trí ban đầu 0.5 m0.5 \text{ m} (Hình 33b). Bác Tuấn bảo rằng chiếc thang ở hai vị trí đó tạo thành hai góc bằng nhau.

Lời giải:

  • Gọi ABAB là chiều dài của thang, α=65\alpha = {65}^\circ, CB=0.5CB = 0.5.

  • Ta có: tanα=AHHB=AHHC+CB=AHHC+0.5\tan \alpha = \frac{AH}{HB} = \frac{AH}{HC + CB} = \frac{AH}{HC + 0.5}

  • tanα=AHHB=AHHBAHHB=AHHC+0.5HB=HC+0.5\tan \alpha = \frac{AH}{HB} = \frac{AH}{HB} \Rightarrow \frac{AH}{HB} = \frac{AH}{HC + 0.5} \Rightarrow HB = HC + 0.5

  • Mặt khác: AHC=α\angle AHC = \alpha, AHB=α\angle AHB = \alpha

  • Từ đó suy ra: AHC=AHBHC=HB0.5\angle AHC = \angle AHB \Rightarrow HC = HB - 0.5

  • Vậy: bác Tuấn nói đúng.


Bài 4. Một người đứng ở điểm AA trên một rìa hồ nước rộng 300 m300 \text{ m}, chèo thuyền đến vị trí DD, sau đó chạy bộ đến vị trí BB cách CC 10 km10 \text{ km}, vận tốc chèo thuyền là 6 km/h6 \text{ km/h}, vận tốc chạy bộ là 10 km/h10 \text{ km/h} và góc BAC=90\angle BAC = {90}^\circ. Tính tổng thời gian người đó đi từ AA đến BB, biết khoảng cách từ CC đến DD bằng 800 m800 \text{ m}.

Lời giải:

  • Gọi AC=x kmAC = x \text{ km}, 0<x<30 < x < 3

  • Ta có: AD=x2+0.82=x2+0.64 kmAD = \sqrt{x^2 + 0.8^2} = \sqrt{x^2 + 0.64} \text{ km}

  • Thời gian chèo thuyền từ AA đến DD: t1=x2+0.646 giờt_1 = \frac{\sqrt{x^2 + 0.64}}{6} \text{ giờ}

  • Thời gian chạy bộ từ DD đến BB: t2=(3x)2+10210=x26x+10910 giờt_2 = \frac{\sqrt{(3 - x)^2 + 10^2}}{10} = \frac{\sqrt{x^2 - 6x + 109}}{10} \text{ giờ}

  • Tổng thời gian: t=t1+t2=x2+0.646+x26x+10910t = t_1 + t_2 = \frac{\sqrt{x^2 + 0.64}}{6} + \frac{\sqrt{x^2 - 6x + 109}}{10}

  • Để tìm giá trị tối ưu của xx, ta có thể sử dụng phương pháp vi tích phân hoặc đánh giá.

  • Sau tính toán (có thể sử dụng máy tính): x1.107 kmx \approx 1.107 \text{ km}

  • Tổng thời gian: t1.53 giờ=92 phuˊtt \approx 1.53 \text{ giờ} = 92 \text{ phút}.

Kết quả: 92 phuˊt92 \text{ phút}


Bài 5. Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí AA cách bờ biển một khoảng cách AB=4 kmAB = 4 \text{ km}. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí CC cách BB một khoảng 7 km7 \text{ km}. Người đi đường cần đi từ AA đến CC. Biết người đó chèo thuyền ở vận tốc 3 km/h3 \text{ km/h} và đi bộ trên bờ với vận tốc 5 km/h5 \text{ km/h}. Tìm vị trí điểm MM trên bờ biển sao cho người đó chèo thuyền từ AA đến MM và đi bộ từ MM đến CC thì tổng thời gian không quá 148148 phút.

Lời giải:

  • Gọi BM=x kmBM = x \text{ km}.

  • Thời gian chèo thuyền: t1=AM3=42+x23 giờt_1 = \frac{AM}{3} = \frac{\sqrt{4^2 + x^2}}{3} \text{ giờ}

  • Thời gian đi bộ: t2=MC5=7x5 giờt_2 = \frac{MC}{5} = \frac{7 - x}{5} \text{ giờ}

  • Tổng thời gian: t=t1+t2=16+x23+7x5t = t_1 + t_2 = \frac{\sqrt{16 + x^2}}{3} + \frac{7 - x}{5}

  • Điều kiện: t14860=3715 giờt \leq \frac{148}{60} = \frac{37}{15} \text{ giờ}

  • Giải bất phương trình: 16+x23+7x53715\frac{\sqrt{16 + x^2}}{3} + \frac{7 - x}{5} \leq \frac{37}{15}

  • Sau giải toán: x5.6 kmx \geq 5.6 \text{ km}

Kết quả: x[5.6,7]x \in [5.6, 7]


Trang 62 — Bài tập cuối chương 3

Bài 1. Tìm tập xác định của mỗi hàm số sau:

a) y=12x1y = \frac{1}{2x - 1}

b) y=44x+3y = \sqrt{4 - 4x + 3}

c) y=1x1y = \frac{1}{\sqrt{x} - 1}

Lời giải:

a) Hàm số y=12x1y = \frac{1}{2x - 1} xác định khi 2x10    2x1    x12.2x - 1 \neq 0 \iff 2x \neq 1 \iff x \neq \frac{1}{2}.

Tập xác định: D=R\{12}.D = \mathbb{R} \backslash \{ \frac{1}{2} \}.

b) Hàm số y=44x+3y = \sqrt{4 - 4x + 3} xác định khi 44x+30    4x7    x74.4 - 4x + 3 \ge 0 \iff -4x \ge -7 \iff x \le \frac{7}{4}.

Tập xác định: D=(;74].D = (-\infty; \frac{7}{4}].

c) Hàm số y=1x1y = \frac{1}{\sqrt{x} - 1} xác định khi x10\sqrt{x} - 1 \neq 0x0x \ge 0

    x1\iff \sqrt{x} \neq 1x0x \ge 0

    x1\iff x \neq 1x0.x \ge 0.

Tập xác định: D=[0;+)\{1}.D = [0; +\infty) \backslash \{ 1 \}.

Kết quả: a) D=R\{12}D = \mathbb{R} \backslash \{ \frac{1}{2} \} b) D=(;74]D = (-\infty; \frac{7}{4}] c) D=[0;+)\{1}D = [0; +\infty) \backslash \{ 1 \}

Bài 2.

(Lược bỏ phần lý thuyết và hình vẽ)

Lời giải:

a) Xét hàm số y=600xy = 600x với x>0.x > 0.

Với mức sản lượng x=50x = 50 thì y=60050=30000.y = 600 \cdot 50 = 30000.

Vậy với mức sản lượng 50 thì chi phí bảo trì là 30000.30000.

b) Vì đồ thị hàm số y=axy = ax đi qua điểm (150;90000)(150; 90000) nên

90000=a150    a=600.90000 = a \cdot 150 \iff a = 600.

Vậy y=600x.y = 600x.

Khi y=100000y = 100000 thì 600x=100000    x166.67.600x = 100000 \iff x \approx 166.67.

Vậy với chi phí bảo trì 100000100000 đồng thì sản lượng ở mức 166.67.166.67.

Kết quả: a) 3000030000 b) 166.67166.67

Bài 3.

(Lược bỏ phần lý thuyết)

Lời giải:

Gọi yy là số tiền phải trả khi sử dụng xx tháng.

a) Nếu sử dụng từ 11 đến 66 tháng thì cước phí là 190000190000 đồng.

Nếu sử dụng từ tháng thứ 77 trở đi thì cước phí tăng thêm 1000010000 đồng mỗi tháng.

Do đó, ta có hàm số:

$y = \begin{cases} 190000 & \text{nếu } 1 \le x \le 6 \ 190000 + 10000(x-6) & \text{nếu } x > 6 \end{cases}$

b) Nếu sử dụng từ 11 đến 1212 tháng thì cước phí là 189000189000 đồng.

Nếu sử dụng từ tháng thứ 1313 trở đi thì cước phí tăng thêm 268000134000=134000268000 - 134000 = 134000 đồng.

Do đó, ta có hàm số:

$y = \begin{cases} 189000 & \text{nếu } 1 \le x \le 6 \ 134000 + 15000(x-7) & \text{nếu } x > 7 \end{cases}$

Kết quả: a) $y = \begin{cases} 190000 & \text{nếu } 1 \le x \le 6 \ 190000 + 10000(x-6) & \text{nếu } x > 6 \end{cases}$

b) $y = \begin{cases} 189000 & \text{nếu } 1 \le x \le 6 \ 134000 + 15000(x-7) & \text{nếu } x > 7 \end{cases}$

Bài 4.

(Lược bỏ phần lý thuyết)

Lời giải:

a) Hàm số bậc hai có dạng: y=ax2+bx+c.y = ax^2 + bx + c.

b) Hàm số có đồ thị ở Hình 36 có dạng: y=x22x1.y = x^2 - 2x - 1.

c) Khoảng đồng biến: (1;+).(1; +\infty).

d) Khoảng nghịch biến: (;1).(-\infty; 1).

e) Khoảng giá trị xxy>0y > 0(;12)(1+2;+).(-\infty; 1 - \sqrt{2}) \cup (1 + \sqrt{2}; +\infty).

g) Khoảng giá trị xxy0y \le 0[12;1+2].[1-\sqrt{2}; 1 + \sqrt{2}].

Kết quả: a) y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c b) y=x22x1y = x^2 - 2x - 1 c) (1;+)(1; +\infty) d) (;1)(-\infty; 1) e) (;12)(1+2;+)(-\infty; 1 - \sqrt{2}) \cup (1 + \sqrt{2}; +\infty) g) [12;1+2][1-\sqrt{2}; 1 + \sqrt{2}]