Bước 1: Điều kiện xác định: x2+7x+6≥0⟺(x+1)(x+6)≥0⟺x≤−6 hoặc x≥−1
Bước 2: x2+7x+6=x+4
Bước 3: Bình phương hai vế: x2+7x+6=(x+4)2
Bước 4: x2+7x+6=x2+8x+16
Bước 5: x=−10
Bước 6: Kiểm tra điều kiện:
x=−10: (−10)2+7(−10)+6=100−70+6=36=6 và −10+4=−6=6 (không thỏa mãn)
Kết quả: Vô nghiệm
Bài 3. Để leo lên một bức tường, bác Nam dùng một chiếc thang có chiều cao hơn bậc tủ của bức tường khoảng 0.5 m. Ban đầu, bác Nam đặt chiếc thang vào bức tường dưới một góc 65∘ (Hình 33a). Sau đó, bác Nam di chuyển chân thang sao cho chiếc thang với tường tạo góc 65∘ nhưng chân thang ở vị trí C cách vị trí ban đầu 0.5 m (Hình 33b). Bác Tuấn bảo rằng chiếc thang ở hai vị trí đó tạo thành hai góc bằng nhau.
Lời giải:
Gọi AB là chiều dài của thang, α=65∘, CB=0.5.
Ta có: tanα=HBAH=HC+CBAH=HC+0.5AH
tanα=HBAH=HBAH⇒HBAH=HC+0.5AH⇒HB=HC+0.5
Mặt khác: ∠AHC=α, ∠AHB=α
Từ đó suy ra: ∠AHC=∠AHB⇒HC=HB−0.5
Vậy: bác Tuấn nói đúng.
Bài 4. Một người đứng ở điểm A trên một rìa hồ nước rộng 300 m, chèo thuyền đến vị trí D, sau đó chạy bộ đến vị trí B cách C10 km, vận tốc chèo thuyền là 6 km/h, vận tốc chạy bộ là 10 km/h và góc ∠BAC=90∘. Tính tổng thời gian người đó đi từ A đến B, biết khoảng cách từ C đến D bằng 800 m.
Lời giải:
Gọi AC=x km, 0<x<3
Ta có: AD=x2+0.82=x2+0.64 km
Thời gian chèo thuyền từ A đến D: t1=6x2+0.64 giờ
Thời gian chạy bộ từ D đến B: t2=10(3−x)2+102=10x2−6x+109 giờ
Tổng thời gian: t=t1+t2=6x2+0.64+10x2−6x+109
Để tìm giá trị tối ưu của x, ta có thể sử dụng phương pháp vi tích phân hoặc đánh giá.
Sau tính toán (có thể sử dụng máy tính): x≈1.107 km
Tổng thời gian: t≈1.53 giờ=92 phuˊt.
Kết quả:92 phuˊt
Bài 5. Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB=4 km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng 7 km. Người đi đường cần đi từ A đến C. Biết người đó chèo thuyền ở vận tốc 3 km/h và đi bộ trên bờ với vận tốc 5 km/h. Tìm vị trí điểm M trên bờ biển sao cho người đó chèo thuyền từ A đến M và đi bộ từ M đến C thì tổng thời gian không quá 148 phút.
Lời giải:
Gọi BM=x km.
Thời gian chèo thuyền: t1=3AM=342+x2 giờ
Thời gian đi bộ: t2=5MC=57−x giờ
Tổng thời gian: t=t1+t2=316+x2+57−x
Điều kiện: t≤60148=1537 giờ
Giải bất phương trình: 316+x2+57−x≤1537
Sau giải toán: x≥5.6 km
Kết quả:x∈[5.6,7]
Trang 62 — Bài tập cuối chương 3
Bài 1. Tìm tập xác định của mỗi hàm số sau:
a) y=2x−11
b) y=4−4x+3
c) y=x−11
Lời giải:
a) Hàm số y=2x−11 xác định khi 2x−1=0⟺2x=1⟺x=21.
Tập xác định: D=R\{21}.
b) Hàm số y=4−4x+3 xác định khi 4−4x+3≥0⟺−4x≥−7⟺x≤47.
Tập xác định: D=(−∞;47].
c) Hàm số y=x−11 xác định khi x−1=0 và x≥0
⟺x=1 và x≥0
⟺x=1 và x≥0.
Tập xác định: D=[0;+∞)\{1}.
Kết quả:
a) D=R\{21}
b) D=(−∞;47]
c) D=[0;+∞)\{1}
Bài 2.
(Lược bỏ phần lý thuyết và hình vẽ)
Lời giải:
a) Xét hàm số y=600x với x>0.
Với mức sản lượng x=50 thì y=600⋅50=30000.
Vậy với mức sản lượng 50 thì chi phí bảo trì là 30000.
b) Vì đồ thị hàm số y=ax đi qua điểm (150;90000) nên
90000=a⋅150⟺a=600.
Vậy y=600x.
Khi y=100000 thì 600x=100000⟺x≈166.67.
Vậy với chi phí bảo trì 100000 đồng thì sản lượng ở mức 166.67.
Kết quả:
a) 30000
b) 166.67
Bài 3.
(Lược bỏ phần lý thuyết)
Lời giải:
Gọi y là số tiền phải trả khi sử dụng x tháng.
a) Nếu sử dụng từ 1 đến 6 tháng thì cước phí là 190000 đồng.
Nếu sử dụng từ tháng thứ 7 trở đi thì cước phí tăng thêm 10000 đồng mỗi tháng.