Trang 63 — Bài tập

5. Vẽ đồ thị của mỗi hàm số sau:

a) y=x2+2x3y = x^2 + 2x - 3;

b) y=x2+2x+1y = -x^2 + 2x + 1.

Lời giải:

a) y=x2+2x3y = x^2 + 2x - 3

  • Hàm số đã cho có dạng y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c với a=1a = 1, b=2b = 2, c=3c = -3.
  • Toạ độ đỉnh của parabol là (b2a;Δ4a)=(22;2241(3)4)=(1;4)\left( -\frac{b}{2a}; -\frac{\Delta}{4a} \right) = \left( -\frac{2}{2}; -\frac{2^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-3)}{4} \right) = (-1; -4).
  • Trục đối xứng: x=1x = -1.
  • Giao điểm với trục OyOy: Cho x=0x = 0 thì y=3y = -3 nên giao điểm với trục OyOy là (0;3)(0; -3).
  • Giao điểm với trục OxOx: Cho y=0y = 0 ta được x2+2x3=0x^2 + 2x - 3 = 0 \Rightarrow x1=1;x2=3x_1 = 1; x_2 = -3 nên các giao điểm với trục OxOx là (1;0)(1; 0) và (3;0)(-3; 0).

b) y=x2+2x+1y = -x^2 + 2x + 1

  • Hàm số đã cho có dạng y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c với a=1a = -1, b=2b = 2, c=1c = 1.
  • Toạ độ đỉnh của parabol là (b2a;Δ4a)=(22;224(1)14)=(1;2)\left( -\frac{b}{2a}; -\frac{\Delta}{4a} \right) = \left( -\frac{2}{-2}; -\frac{2^2 - 4 \cdot (-1) \cdot 1}{-4} \right) = (1; 2).
  • Trục đối xứng: x=1x = 1.
  • Giao điểm với trục OyOy: Cho x=0x = 0 thì y=1y = 1 nên giao điểm với trục OyOy là (0;1)(0; 1).
  • Giao điểm với trục OxOx: Cho y=0y = 0 ta được x2+2x+1=0-x^2 + 2x + 1 = 0 \Rightarrow x1=x2=1x_1 = x_2 = 1 nên các giao điểm với trục OxOx là (1;0)(1; 0).

Kết quả:

  • Vẽ đồ thị cho các hàm số
  • Đồ thị hàm số y=x2+2x3y = x^2 + 2x - 3 là parabol có bề lõm lên trên, đỉnh (1;4)(-1; -4), trục đối xứng x=1x = -1, đi qua các điểm (0;3),(1;0),(3;0)(0; -3), (1; 0), (-3; 0).
  • Đồ thị hàm số y=x2+2x+1y = -x^2 + 2x + 1 là parabol có bề lõm xuống dưới, đỉnh (1;2)(1; 2), trục đối xứng x=1x = 1, đi qua các điểm (0;1),(1;0)(0; 1), (1; 0).

6. Lập bảng xét dấu của mỗi tam thức bậc hai sau:

a) f(x)=x2+2x+4f(x) = x^2 + 2x + 4;

b) f(x)=x24x+3f(x) = x^2 - 4x + 3;

c) f(x)=16x2+8x1f(x) = -16x^2 + 8x - 1.

Lời giải:

a) f(x)=x2+2x+4f(x) = x^2 + 2x + 4

  • Ta có a=1>0a = 1 > 0Δ=22414=12<0\Delta = 2^2 - 4 \cdot 1 \cdot 4 = -12 < 0.
  • Tam thức bậc hai f(x)=x2+2x+4f(x) = x^2 + 2x + 4 luôn dương với mọi xx.

b) f(x)=x24x+3f(x) = x^2 - 4x + 3

  • Ta có a=1>0a = 1 > 0Δ=(4)2413=4>0\Delta = (-4)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 3 = 4 > 0.
  • Phương trình x24x+3=0x^2 - 4x + 3 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1=1;x2=3x_1 = 1; x_2 = 3.
xx (;1)(-\infty; 1) 11 (1;3)(1; 3) 33 (3;+)(3; +\infty)
x24x+3x^2 - 4x + 3 ++ 00 - 00 ++

c) f(x)=16x2+8x1f(x) = -16x^2 + 8x - 1

  • Ta có a=16<0a = -16 < 0Δ=824(16)(1)=0\Delta = 8^2 - 4 \cdot (-16) \cdot (-1) = 0.
  • Phương trình 16x2+8x1=0-16x^2 + 8x - 1 = 0 có nghiệm duy nhất x=14x = \frac{1}{4}.
xx (;14)(-\infty; \frac{1}{4}) 14\frac{1}{4} (14;+)(\frac{1}{4}; +\infty)
16x2+8x1-16x^2 + 8x - 1 - 00 -

Kết quả:

  • Hàm f(x)=x2+2x+4f(x) = x^2 + 2x + 4 luôn >0> 0 với mọi xx.
  • Hàm f(x)=x24x+3f(x) = x^2 - 4x + 3 >0> 0 khi x(;1)(3;+)x \in (-\infty; 1) \cup (3; +\infty) và <0< 0 khi x(1;3)x \in (1; 3).
  • Hàm f(x)=16x2+8x1f(x) = -16x^2 + 8x - 1 luôn <0< 0 với mọi xx.

7. Giải các bất phương trình sau:

a) 2x2+3x+102x^2 + 3x + 1 \geq 0;

b) 3x2+x+1>0-3x^2 + x + 1 > 0;

c) 4x2+4x+104x^2 + 4x + 1 \leq 0;

d) 16x2+8x1<0-16x^2 + 8x - 1 < 0;

e) 2x2+x+3>02x^2 + x + 3 > 0;

g) 3x2+4x5<0-3x^2 + 4x - 5 < 0.

Lời giải:

a) 2x2+3x+102x^2 + 3x + 1 \geq 0

  • Ta có a=2>0a = 2 > 0Δ=32421=1>0\Delta = 3^2 - 4 \cdot 2 \cdot 1 = 1 > 0.
  • Phương trình 2x2+3x+1=02x^2 + 3x + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1=12;x2=1x_1 = -\frac{1}{2}; x_2 = -1.
xx (;1)(-\infty; -1) 1-1 (1;12)(-1; -\frac{1}{2}) 12-\frac{1}{2} (12;+)(-\frac{1}{2}; +\infty)
2x2+3x+12x^2 + 3x + 1 ++ 00 - 00 ++
  • 2x2+3x+102x^2 + 3x + 1 \geq 0 khi x(;1][12;+)x \in (-\infty; -1] \cup [-\frac{1}{2}; +\infty).

b) 3x2+x+1>0-3x^2 + x + 1 > 0

  • Ta có a=3<0a = -3 < 0Δ=124(3)1=13>0\Delta = 1^2 - 4 \cdot (-3) \cdot 1 = 13 > 0.
  • Phương trình 3x2+x+1=0-3x^2 + x + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1=1+136;x2=1136x_1 = \frac{1 + \sqrt{13}}{-6}; x_2 = \frac{1 - \sqrt{13}}{-6}.
xx (;1136)(-\infty; \frac{1 - \sqrt{13}}{-6}) 1136\frac{1 - \sqrt{13}}{-6} (1136;1+136)(\frac{1 - \sqrt{13}}{-6}; \frac{1 + \sqrt{13}}{-6}) 1+136\frac{1 + \sqrt{13}}{-6} (1+136;+)(\frac{1 + \sqrt{13}}{-6}; +\infty)
3x2+x+1-3x^2 + x + 1 - 00 ++ 00 -
  • 3x2+x+1>0-3x^2 + x + 1 > 0 khi x(1136;1+136)x \in (\frac{1 - \sqrt{13}}{-6};\frac{1 + \sqrt{13}}{-6}).

c) 4x2+4x+104x^2 + 4x + 1 \leq 0

  • Ta có a=4>0a = 4 > 0Δ=42441=0\Delta = 4^2 - 4 \cdot 4 \cdot 1 = 0.
  • Phương trình 4x2+4x+1=04x^2 + 4x + 1 = 0 có nghiệm duy nhất x=12x = -\frac{1}{2}.
xx (;12)(-\infty; -\frac{1}{2}) 12-\frac{1}{2} (12;+)(-\frac{1}{2}; +\infty)
4x2+4x+14x^2 + 4x + 1 ++ 00 ++
  • 4x2+4x+104x^2 + 4x + 1 \leq 0 khi x=12x = -\frac{1}{2}.

d) 16x2+8x1<0-16x^2 + 8x - 1 < 0

  • Ta có a=16<0a = -16 < 0Δ=824(16)(1)=0\Delta = 8^2 - 4 \cdot (-16) \cdot (-1) = 0.
  • Phương trình 16x2+8x1=0-16x^2 + 8x - 1 = 0 có nghiệm duy nhất x=14x = \frac{1}{4}.
xx (;14)(-\infty; \frac{1}{4}) 14\frac{1}{4} (14;+)(\frac{1}{4}; +\infty)
16x2+8x1-16x^2 + 8x - 1 - 00 -
  • 16x2+8x1<0-16x^2 + 8x - 1 < 0 với mọi xx.

e) 2x2+x+3>02x^2 + x + 3 > 0

  • Ta có a=2>0a = 2 > 0Δ=12423=23<0\Delta = 1^2 - 4 \cdot 2 \cdot 3 = -23 < 0.
  • 2x2+x+3>02x^2 + x + 3 > 0 với mọi xx.

g) 3x2+4x5<0-3x^2 + 4x - 5 < 0

  • Ta có a=3<0a = -3 < 0Δ=424(3)(5)=44<0\Delta = 4^2 - 4 \cdot (-3) \cdot (-5) = -44 < 0.
  • 3x2+4x5<0-3x^2 + 4x - 5 < 0 với mọi xx.

Kết quả:

  • 2x2+3x+102x^2 + 3x + 1 \geq 0 khi x(;1][12;+)x \in (-\infty; -1] \cup [-\frac{1}{2}; +\infty).
  • 3x2+x+1>0-3x^2 + x + 1 > 0 khi x(1136;1+136)x \in (\frac{1 - \sqrt{13}}{-6};\frac{1 + \sqrt{13}}{-6}).
  • 4x2+4x+104x^2 + 4x + 1 \leq 0 khi x=12x = -\frac{1}{2}.
  • 16x2+8x1<0-16x^2 + 8x - 1 < 0 với mọi xx.
  • 2x2+x+3>02x^2 + x + 3 > 0 với mọi xx.
  • 3x2+4x5<0-3x^2 + 4x - 5 < 0 với mọi xx.

Trang 64 — Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ

Bài 1. Giải bài toán sau:

Cột Lăng Cô ở xã Lũng Cú, tỉnh Hà Giang, năm 2010 được công nhận là cột mốc xác định cực Bắc của Việt Nam. Từ chân cột Lăng Cô (địa điểm A) đến đinh cột (địa điểm B) phải leo dọc theo 20 bậc thang, mỗi bậc thang có chiều cao khoảng 0,150,15 m. Thời tiết lúc leo núi khá thuận lợi nên trong ảnh (Hình 1) cột cờ Quốc kỳ của Việt Nam không nhô cao hơn 33,15 m so với chân cột.

Độ cao của cột cờ Quốc kỳ Việt Nam so với mặt đất là khoảng bao nhiêu mét?

Lời giải:

Chiều cao của cột cờ Quốc kỳ Việt Nam so với mặt đất là khoảng:

200,15+12,0=3+12,0=15m.20 \cdot 0,15 + 12,0 = 3 + 12,0 = 15\,\mathrm{m}.

Kết quả: 1515.


Trang 65 — Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°

Trang này có nội dung là lý thuyết về giá trị lượng giác của một góc từ 00^\circ đến 180180^\circ, không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cụ thể.

Vậy, chúng ta có kết luận:

SKIP


Trang 66 — Giá trị lượng giác của một góc từ 00^\circ đến 180180^\circ.

Bài tập

Bài 1

Tính các giá trị lượng giác của các góc sau: 0,90,1800^\circ, 90^\circ, 180^\circ.

Lời giải:

Với α=0\alpha = 0^\circ:

  • Điểm MM trùng A(1;0)A(1; 0).
  • Do đó sin0=0\sin 0^\circ = 0, cos0=1\cos 0^\circ = 1, tan0=0\tan 0^\circ = 0cot0\cot 0^\circ không xác định.

Với α=90\alpha = 90^\circ:

  • Điểm MM trùng B(0;1)B(0; 1).
  • Do đó sin90=1\sin 90^\circ = 1, cos90=0\cos 90^\circ = 0, tan90\tan 90^\circ không xác định và cot90=0\cot 90^\circ = 0.

Với α=180\alpha = 180^\circ:

  • Điểm MM trùng C(1;0)C(-1; 0).
  • Do đó sin180=0\sin 180^\circ = 0, cos180=1\cos 180^\circ = -1, tan180=0\tan 180^\circ = 0cot180\cot 180^\circ không xác định.

Kết quả:

  • Với α=0\alpha = 0^\circ: sin0=0\sin 0^\circ = 0, cos0=1\cos 0^\circ = 1, tan0=0\tan 0^\circ = 0, cot0\cot 0^\circ không xác định.
  • Với α=90\alpha = 90^\circ: sin90=1\sin 90^\circ = 1, cos90=0\cos 90^\circ = 0, tan90\tan 90^\circ không xác định, cot90=0\cot 90^\circ = 0.
  • Với α=180\alpha = 180^\circ: sin180=0\sin 180^\circ = 0, cos180=1\cos 180^\circ = -1, tan180=0\tan 180^\circ = 0, cot180\cot 180^\circ không xác định.

Bài 2

Cho 0<α<900 < \alpha < 90^\circ. Chứng minh rằng:

sinα=cos(90α);\sin \alpha = \cos(90^\circ - \alpha);
cosα=sin(90α);\cos \alpha = \sin(90^\circ - \alpha);
tanα=cot(90α);\tan \alpha = \cot(90^\circ - \alpha);
cotα=tan(90α).\cot \alpha = \tan(90^\circ - \alpha).

Lời giải:

  • Gọi điểm MM trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^=α.\widehat{xOM} = \alpha.

  • Gọi điểm NN là điểm đối xứng với điểm MM qua trục Oy.Oy.

  • Khi đó xON^=90α.\widehat{xON} = 90^\circ - \alpha.

  • Gọi tọa độ của điểm MM(x0;y0).(x_0; y_0).

  • Khi đó tọa độ của điểm NN(x0;y0).(-x_0; y_0).

  • Do đó
    sinα=y0,\sin \alpha = y_0,
    cosα=x0,\cos \alpha = x_0,
    tanα=y0x0,\tan \alpha = \frac{y_0}{x_0},
    cotα=x0y0.\cot \alpha = \frac{x_0}{y_0}.

    Mặt khác
    sin(90α)=x0=cosα,\sin(90^\circ - \alpha) = x_0 = \cos \alpha,
    cos(90α)=y0=sinα,\cos(90^\circ - \alpha) = y_0 = \sin \alpha,
    tan(90α)=x0y0=cotα,\tan(90^\circ - \alpha) = \frac{x_0}{y_0} = \cot \alpha,
    cot(90α)=y0x0=tanα.\cot(90^\circ - \alpha) = \frac{y_0}{x_0} = \tan \alpha.

Kết quả:

  • sinα=cos(90α);\sin \alpha = \cos(90^\circ - \alpha);
    cosα=sin(90α);\cos \alpha = \sin(90^\circ - \alpha);
    tanα=cot(90α);\tan \alpha = \cot(90^\circ - \alpha);
    cotα=tan(90α).\cot \alpha = \tan(90^\circ - \alpha).

Bài 3

Tìm góc α  (0α180)\alpha \; (0^\circ \le \alpha \le 180^\circ) trong mỗi trường hợp sau:

a) sinα=32;\sin \alpha = \frac{\sqrt{3}}{2};
b) cosα=22;\cos \alpha = -\frac{\sqrt{2}}{2};
c) tanα=13;\tan \alpha = \frac{1}{\sqrt{3}};

Lời giải:

a) Với sinα=32\sin \alpha = \frac{\sqrt{3}}{2}0α1800^\circ \le \alpha \le 180^\circ thì α=60.\alpha = 60^\circ.

b) Với cosα=22\cos \alpha = -\frac{\sqrt{2}}{2}0α1800^\circ \le \alpha \le 180^\circ thì α=135.\alpha = 135^\circ.

c) Với tanα=13\tan \alpha = \frac{1}{\sqrt{3}}0α1800^\circ \le \alpha \le 180^\circ thì α=30.\alpha = 30^\circ.

Kết quả:

  • α=60.\alpha = 60^\circ.
  • α=135.\alpha = 135^\circ.
  • α=30.\alpha = 30^\circ.

Bài 4

Cho tanα=2.\tan \alpha = -2. Tính giá trị của các biểu thức sau: a) sinα+3cosαcosα+2sinα;\frac{\sin \alpha + 3 \cos \alpha}{\cos \alpha + 2 \sin \alpha};
b) 1cosα+1sinα;\frac{1}{\cos \alpha} + \frac{1}{\sin \alpha};

Lời giải:

a) sinα+3cosαcosα+2sinα=tanα+31+2tanα=2+31+2(2)=1.\frac{\sin \alpha + 3 \cos \alpha}{\cos \alpha + 2 \sin \alpha} = \frac{\tan \alpha + 3}{1 + 2 \tan \alpha} = \frac{-2 + 3}{1 + 2(-2)} = -1.

b) Ta có sinα=tanα1+tan2α=25;\sin \alpha = \frac{\tan \alpha}{\sqrt{1 + \tan^2 \alpha}} = \frac{-2}{\sqrt{5}};
cosα=11+tan2α=15;\cos \alpha = \frac{1}{\sqrt{1 + \tan^2 \alpha}} = \frac{1}{\sqrt{5}};

Do đó 1cosα+1sinα=55=35.\frac{1}{\cos \alpha} + \frac{1}{\sin \alpha} = \sqrt{5} - \sqrt{5} = 3\sqrt{5}.

Kết quả:

  • sinα+3cosαcosα+2sinα=1.\frac{\sin \alpha + 3 \cos \alpha}{\cos \alpha + 2 \sin \alpha} = -1.
  • 1cosα+1sinα=35.\frac{1}{\cos \alpha} + \frac{1}{\sin \alpha} = 3\sqrt{5}.

Bài 5

Cho xOy=60.\angle xOy = 60^\circ. Tính sinα,cosα\sin \alpha, \cos \alpha với α=xOy.\alpha = \angle xOy.

Lời giải:

Ta có sin60=32;\sin 60^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2};
cos60=12.\cos 60^\circ = \frac{1}{2}.

Kết quả:

  • sin60=32;\sin 60^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2};
  • cos60=12.\cos 60^\circ = \frac{1}{2}.