Trang 67 — Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°. Định lí côsin và định lí sin trong tam giác

Bài tập

  1. Không dùng máy tính cầm tay, tính giá trị của các biểu thức sau:
T=cos⁡15∘+sin⁡35∘+cos⁡(90∘−35∘)+cos⁡180∘−cos⁡(180∘−15∘)+1T = \cos 15^\circ + \sin 35^\circ + \cos (90^\circ - 35^\circ) + \cos 180^\circ - \cos (180^\circ - 15^\circ) + 1

Lời giải:

Ta có:

  • cos⁡(90∘−35∘)=sin⁡35∘,\cos (90^\circ - 35^\circ) = \sin 35^\circ,
  • cos⁡(180∘−15∘)=−cos⁡15∘,\cos (180^\circ - 15^\circ) = -\cos 15^\circ,
  • cos⁡180∘=−1.\cos 180^\circ = -1.

Do đó:

T=cos⁡15∘+sin⁡35∘+sin⁡35∘+(−1)−(−cos⁡15∘)+1=cos⁡15∘+sin⁡35∘+sin⁡35∘+cos⁡15∘=2(cos⁡15∘+sin⁡35∘).\begin{aligned} T &= \cos 15^\circ + \sin 35^\circ + \sin 35^\circ + (-1) - (-\cos 15^\circ) + 1 \\ &= \cos 15^\circ + \sin 35^\circ + \sin 35^\circ + \cos 15^\circ \\ &= 2(\cos 15^\circ + \sin 35^\circ). \end{aligned}

Để tính giá trị chính xác của TT, ta cần biết giá trị chính xác của cos⁡15∘\cos 15^\circ và sin⁡35∘.\sin 35^\circ.

Kết quả: T=2(cos⁡15∘+sin⁡35∘).T = 2(\cos 15^\circ + \sin 35^\circ).


Trang 68 — Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180. Định lý Côsin và định lý Sin trong tam giác

Bài tập

Bài 1. Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) sin⁡75∘+sin⁡15∘;\sin 75^\circ + \sin 15^\circ;

b) cos⁡175∘+cos⁡75∘;\cos 175^\circ + \cos 75^\circ;

c) sin⁡75∘−sin⁡64∘.\sin 75^\circ - \sin 64^\circ.

Lời giải:

a) sin⁡75∘+sin⁡15∘\sin 75^\circ + \sin 15^\circ

Sử dụng công thức: sin⁡A+sin⁡B=2sin⁡(A+B2)cos⁡(A−B2)\sin A + \sin B = 2 \sin \left( \frac{A+B}{2} \right) \cos \left( \frac{A-B}{2} \right)

sin⁡75∘+sin⁡15∘=2sin⁡(75∘+15∘2)cos⁡(75∘−15∘2)\sin 75^\circ + \sin 15^\circ = 2 \sin \left( \frac{75^\circ + 15^\circ}{2} \right) \cos \left( \frac{75^\circ - 15^\circ}{2} \right)

=2sin⁡45∘cos⁡30∘= 2 \sin 45^\circ \cos 30^\circ

=2⋅22⋅32= 2 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2}

=62= \frac{\sqrt{6}}{2}

b) cos⁡175∘+cos⁡75∘\cos 175^\circ + \cos 75^\circ

Sử dụng công thức: cos⁡A+cos⁡B=2cos⁡(A+B2)cos⁡(A−B2)\cos A + \cos B = 2 \cos \left( \frac{A+B}{2} \right) \cos \left( \frac{A-B}{2} \right)

cos⁡175∘+cos⁡75∘=2cos⁡(175∘+75∘2)cos⁡(175∘−75∘2)\cos 175^\circ + \cos 75^\circ = 2 \cos \left( \frac{175^\circ + 75^\circ}{2} \right) \cos \left( \frac{175^\circ - 75^\circ}{2} \right)

=2cos⁡125∘cos⁡50∘= 2 \cos 125^\circ \cos 50^\circ

Sử dụng máy tính:

cos⁡125∘≈−0.5736\cos 125^\circ \approx -0.5736 và cos⁡50∘≈0.6428\cos 50^\circ \approx 0.6428

⇒cos⁡175∘+cos⁡75∘≈2⋅(−0.5736)⋅0.6428≈−0.7373\Rightarrow \cos 175^\circ + \cos 75^\circ \approx 2 \cdot (-0.5736) \cdot 0.6428 \approx -0.7373

c) sin⁡75∘−sin⁡64∘\sin 75^\circ - \sin 64^\circ

Sử dụng công thức: sin⁡A−sin⁡B=2cos⁡(A+B2)sin⁡(A−B2)\sin A - \sin B = 2 \cos \left( \frac{A+B}{2} \right) \sin \left( \frac{A-B}{2} \right)

sin⁡75∘−sin⁡64∘=2cos⁡(75∘+64∘2)sin⁡(75∘−64∘2)\sin 75^\circ - \sin 64^\circ = 2 \cos \left( \frac{75^\circ + 64^\circ}{2} \right) \sin \left( \frac{75^\circ - 64^\circ}{2} \right)

=2cos⁡69.5∘sin⁡5.5∘= 2 \cos 69.5^\circ \sin 5.5^\circ

Sử dụng máy tính:

cos⁡69.5∘≈0.3584\cos 69.5^\circ \approx 0.3584 và sin⁡5.5∘≈0.0959\sin 5.5^\circ \approx 0.0959

⇒sin⁡75∘−sin⁡64∘≈2⋅0.3584⋅0.0959≈0.0687\Rightarrow \sin 75^\circ - \sin 64^\circ \approx 2 \cdot 0.3584 \cdot 0.0959 \approx 0.0687

Kết quả: 62;−0.7373;0.0687\frac{\sqrt{6}}{2}; -0.7373; 0.0687

Bài 2. Tìm số đo α\alpha (độ) trong mỗi trường hợp sau:

a) cos⁡α=−0.97;\cos \alpha = -0.97;

b) tan⁡α=0.68;\tan \alpha = 0.68;

c) sin⁡α=0.45.\sin \alpha = 0.45.

Lời giải:

a) cos⁡α=−0.97\cos \alpha = -0.97

Sử dụng máy tính:

α≈166∘\alpha \approx 166^\circ

b) tan⁡α=0.68\tan \alpha = 0.68

Sử dụng máy tính:

α≈34∘\alpha \approx 34^\circ

c) sin⁡α=0.45\sin \alpha = 0.45

Sử dụng máy tính:

α≈27∘\alpha \approx 27^\circ hoặc α≈153∘\alpha \approx 153^\circ

Kết quả: 166∘;34∘;27∘;153∘166^\circ; 34^\circ; 27^\circ; 153^\circ


Trang 69 — Định lý Cosin

Bài tập:

Cho tam giác ABCABC có BC=a,AC=b,AB=c,BAC^=αBC = a, AC = b, AB = c, \widehat{BAC} = \alpha. Kẻ đường cao BHBH. Thực hiện các hoạt động sau:

1. Cho α\alpha là góc nhọn, chứng minh:

a)a) HC=∣AC−AH∣HC = |AC - AH| và BC2=AB2+AC2−2AH.AC;BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2AH . AC;

b)b) a2=b2+c2−2bccos⁡α.a^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos \alpha.

Lời giải:

a)a) Để chứng minh các đẳng thức trên, ta làm như sau:

  • Nếu CC nhọn thì HH nằm giữa AA và CC. Do đó HC=AC−AHHC = AC - AH (Hình 7).

  • Nếu CC tù thì HH nằm ngoài đoạn ACAC. Do đó HC=AC−AHHC = AC - AH.

Nếu CC vuông thì HH trùng với CC. Do đó HC=AC−AHHC = AC - AH.

Trong mọi trường hợp, ta đều có HC=∣AC−AH∣HC = |AC - AH|.

Áp dụng định lí Pythagoras vào tam giác vuông BHCBHC và AHBAHB, ta có:

BC2=BH2+HC2=BH2+(AC−AH)2=(BH2+AH2)+AC2−2AH.AC=AB2+AC2−2AH.AC.\begin{aligned} BC^2 &= BH^2 + HC^2 \\ &= BH^2 + (AC - AH)^2 \\ &= (BH^2 + AH^2) + AC^2 - 2AH . AC \\ &= AB^2 + AC^2 - 2AH . AC. \end{aligned}

b)b) Xét tam giác vuông ABHABH, ta có: AH=ABcos⁡A=ccos⁡α.AH = AB \cos A = c \cos \alpha.

Do đó BC2=AB2+AC2−2AH.AC=c2+b2−2bccos⁡α.BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2AH . AC = c^2 + b^2 - 2bc \cos \alpha.

Vậy a2=b2+c2−2bccos⁡α.a^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos \alpha.

2. Cho α\alpha là góc tù, chứng minh:

a)a) HC=AC+AHHC = AC + AH và BC2=AB2+AC2+2AH.AC;BC^2 = AB^2 + AC^2 + 2AH . AC;

b)b) a2=b2+c2+2bccos⁡α.a^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos \alpha.

Lời giải:

a)a) (Hình 9). Xét tam giác vuông BHCBHC và AHBAHB, áp dụng định lí Pythagoras, ta có:

BC2=BH2+HC2=BH2+(AC+AH)2=(BH2+AH2)+AC2+2AH.AC=AB2+AC2+2AH.AC.\begin{aligned} BC^2 &= BH^2 + HC^2 \\ &= BH^2 + (AC + AH)^2 \\ &= (BH^2 + AH^2) + AC^2 + 2AH . AC \\ &= AB^2 + AC^2 + 2AH . AC. \end{aligned}

Kết quả: HC=AC+AHHC = AC + AH và BC2=AB2+AC2+2AH.AC.BC^2 = AB^2 + AC^2 + 2AH . AC.

b)b) Xét tam giác vuông ABHABH, ta có: AH=ABcos⁡(π−α)=−ccos⁡α.AH = AB \cos (\pi - \alpha) = -c \cos \alpha.

Do đó BC2=AB2+AC2+2AH.AC=c2+b2+2bccos⁡α.BC^2 = AB^2 + AC^2 + 2AH . AC = c^2 + b^2 + 2bc \cos \alpha.

Vậy a2=b2+c2+2bccos⁡α.a^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos \alpha.

Kết quả: a2=b2+c2+2bccos⁡α.a^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos \alpha.


Ví dụ 4

Ví dụ 4. Cho tam giác ABCABC có AB=3,AC=5AB = 3, AC = 5 và A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ (Hình 10).

a) Tính cos⁡A\cos A.

b) Tính độ dài cạnh BCBC.

Lời giải:

a) Ta có cos⁡A=cos⁡120∘=−12\cos A = \cos 120^\circ = -\frac{1}{2}.

b) Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABCABC ta có

BC2=AB2+AC2−2AB.AC.cos⁡A.BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2AB . AC . \cos A.

Thay số ta có

BC2=32+52−2.3.5.(−12)=9+25+15=49.\begin{aligned} BC^2 &= 3^2 + 5^2 - 2 . 3 . 5 . \left( -\frac{1}{2} \right) \\ &= 9 + 25 + 15 = 49. \end{aligned}

Do đó BC=49=7BC = \sqrt{49} = 7.

Kết quả: cos⁡A=−12;BC=7.\cos A = -\frac{1}{2}; BC=7.

Ví dụ 5

Hai máy bay cùng xuất phát từ một sân bay và bay theo hai hướng khác nhau, tạo với nhau góc 60∘60^\circ, tốc độ của máy bay thứ nhất là 900 km/h900\,\text{km/h}, máy bay thứ hai bay với tốc độ 650 km/h650\,\text{km/h}. Sau 2 giờ, hai máy bay cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét? (làm tròn kết quả đến hàng trăm).

Lời giải:

Sau 22 giờ máy bay thứ nhất bay được quãng đường là

900⋅2=1800 km.900 \cdot 2 = 1800\,\text{km}.

Sau 22 giờ máy bay thứ hai bay được quãng đường là

650⋅2=1300 km.650 \cdot 2 = 1300\,\text{km}.

Hai máy bay cách nhau dd km sau 2 giờ bay. Ta có

d2=18002+13002−2⋅1800⋅1300⋅cos⁡60∘=18002+13002−1800⋅1300=18002−1800⋅1300+13002−1300⋅1800=1800(1800−1300)+1300(1300−1800)=500(1800−1300)=500⋅500=250000.\begin{aligned} d^2 &= 1800^2 + 1300^2 - 2 \cdot 1800 \cdot 1300 \cdot \cos 60^\circ \\ &= 1800^2 + 1300^2 - 1800 \cdot 1300 \\ &= 1800^2 - 1800 \cdot 1300 + 1300^2 - 1300 \cdot 1800\\ &= 1800(1800 - 1300) + 1300(1300 - 1800) \\ &= 500(1800 - 1300) \\ &= 500 \cdot 500 = 250000. \end{aligned}

Do đó

d=250000≈500 km.d = \sqrt{250000} \approx 500\,\text{km}.

Kết quả: d≈500 km.d \approx 500\,\text{km}.