Ví dụ 7. Các nhà khoa học tìm được một mảnh của một chiếc đĩa hình tròn vỡ vào và ⊙(O). Để xác định bán kính của chiếc đĩa, các nhà khoa học đã bố trí một điểm trên vành đĩa và một điểm trên vành đĩa, và một điểm trên vành đĩa sao cho BAC=120∘;BC=28.5 cm (Hình 15). Tính bán kính của chiếc đĩa đó (làm tròn đến hàng đơn vị).
Lời giải:
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC, ta có:
$$
\frac{BC}{\sin A} = 2R \implies R = \frac{BC}{2 \cdot \sin A} = \frac{28.5}{2 \cdot \sin 120^{\circ}} \approx 16.5 , \text{cm}.
$$
Kết quả:≈16.5 cm.
Trang 73 — Bài tập
Bài 1. Cho tam giác ABC có AB=3,5;AC=7,5;A=135∘. Tính độ dài cạnh BC và bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Lời giải:
Ta có A=135∘.
Áp dụng định luật cosin trong tam giác ABC, ta có
$$
\begin{aligned}
BC^2 &= AB^2 + AC^2 - 2AB \cdot AC \cdot \cos \widehat A \
&= 3,5^2 + 7,5^2 - 2 \cdot 3,5 \cdot 7,5 \cdot \cos 135^\circ \
&= 12,25 + 56,25 + 2 \cdot 3,5 \cdot 7,5 \cdot \frac{\sqrt 2}{2} \
&= 68,5 + 26,25\sqrt 2
\end{aligned}
$$
Do đó BC≈68,5+26,252≈9,7.
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác
$$
\begin{aligned}
S &= \frac{1}{2}ab\sin C \
&= \frac{1}{2} \cdot 3,5 \cdot 7,5 \cdot \sin 135^\circ \
&= \frac{1}{2} \cdot 3,5 \cdot 7,5 \cdot \frac{\sqrt 2}{2} \
&= \frac{26,25\sqrt 2}{4}.
\end{aligned}
$$
Mặt khác, S=4Rabc⇒R=4Sabc=26,2523,5⋅7,5⋅9,7≈5,2.
Kết quả:BC≈9,7;R≈5,2.
Bài 2. Cho tam giác ABC có B=75∘,C=45∘,BC=50. Tính độ dài cạnh AB và bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Lời giải:
Ta có
$$
\begin{aligned}
\widehat A &= 180^\circ - \widehat B - \widehat C \
&= 180^\circ - 75^\circ - 45^\circ \
&= 60^\circ.
\end{aligned}
$$
Áp dụng định luật sin trong tam giác ABC, ta có
$$
\begin{aligned}
\frac{AB}{\sin C} &= \frac{BC}{\sin A} \
\Rightarrow AB &= \frac{BC \cdot \sin C}{\sin A} \
&= \frac{50 \cdot \sin 45^\circ}{\sin 60^\circ} \
&= \frac{50 \cdot \frac{\sqrt 2}{2}}{\frac{\sqrt 3}{2}} \
&= \frac{25\sqrt 6}{3} \
&\approx 20,4.
\end{aligned}
$$
Lại có
$$
\begin{aligned}
R &= \frac{BC}{2\sin A} \
&= \frac{50}{2\sin 60^\circ} \
&= \frac{50}{\sqrt 3} \
&\approx 28,9.
\end{aligned}
$$
Kết quả:AB≈20,4;R≈28,9.
Bài 3. Cho tam giác ABC có AB=6,AC=7,BC=8. Tính cosA,sinA và bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Lời giải:
Áp dụng định luật cosin trong tam giác ABC, ta có
$$
\begin{aligned}
BC^2 &= AB^2 + AC^2 - 2AB \cdot AC \cdot \cos A \
\Rightarrow \cos A &= \frac{AB^2 + AC^2 - BC^2}{2AB \cdot AC} \
&= \frac{6^2 + 7^2 - 8^2}{2 \cdot 6 \cdot 7} \
&= \frac{36 + 49 - 64}{84} \
&= \frac{21}{84} \
&= \frac{1}{4}.
\end{aligned}
$$
Do cosA=41⇒sinA=1−cos2A=1−161=415.
Lại có
$$
\begin{aligned}
R &= \frac{BC}{2\sin A} \
&= \frac{8}{\sqrt{15}} \
&\approx 2,1.
\end{aligned}
$$
Kết quả:cosA=41;sinA=415;R≈2,1.
Bài 4. Tính giá trị của các biểu thức sau (không dùng máy tính cầm tay):
Bài 6. Để đo khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B ở hai bên bờ một hồ nước, anh An cho biết góc tạo bởi các đường thẳng BA,BCA và 82∘. Biết khoảng cách từ A đến C là 25m,BAC=59,95∘;BCA=82,15∘ (Hình 16). Hỏi khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Lời giải:
Ta có
$$
\begin{aligned}
\widehat ABC = 180^\circ - 59,95^\circ - 82,15^\circ = 37,9^\circ.
\end{aligned}
$$
Áp dụng định luật sin trong tam giác ABC, ta có
$$
\begin{aligned}
\frac{AB}{\sin C} &= \frac{AC}{\sin B} \
\Rightarrow AB &= \frac{25 \cdot \sin 82,15^\circ}{\sin 37,9^\circ} \
&\approx 40,0.
\end{aligned}
$$
Kết quả:AB≈40,0 m.
Bài 7. Hai tàu đánh cá cùng xuất phát từ vị trí A và đi thẳng đều theo hai đường thẳng tạo với nhau một góc 75∘. Tàu thứ nhất chạy với tốc độ 8 hải lí một giờ và tàu thứ hai chạy với tốc độ 12 hải lí một giờ. Sau 2,5 giờ, khoảng cách giữa hai tàu là bao nhiêu hải lí (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Lời giải:
Tàu thứ nhất chạy với tốc độ 8 hải lí một giờ và tàu thứ hai chạy với tốc độ 12 hải lí một giờ. Sau 2,5 giờ, quãng đường mà hai tàu đi được lần lượt là 8⋅2,5=20 và 12⋅2,5=30 hải lí.
Khoảng cách giữa hai tàu là
$$
\begin{aligned}
AB^2 &= 20^2 + 30^2 - 2 \cdot 20 \cdot 30 \cdot \cos 75^\circ \
&\approx 1000 - 1200 \cdot 0,2588 \
&\approx 689,5.
\end{aligned}
$$
Do đó AB≈26,3 hải lí.
Kết quả:26,3 hải lí.
Bài 8. Bạn A đứng ở đỉnh của chiếc tháp và quan sát chiếc cầu dây văng α=35∘, góc nghiêng của tháp so với mặt đất là β=75∘ và khoảng cách từ tháp tới tháp tới chiếc cầu một đoạn là l=1,5m (Hình 17). Chiếc cầu dây văng dài bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Lời giải:
Ta có
$$
\begin{aligned}
BD &= 1,5 \cdot \tan 75^\circ \
&\approx 5,8.
\end{aligned}
$$
Lại có
$$
\begin{aligned}
CD &= \frac{BD}{\tan \alpha} \
&= \frac{5,8}{\tan 35^\circ} \
&\approx 8,3.
\end{aligned}
$$
Chiều dài chiếc cầu dây văng là
$$
\begin{aligned}
BC &= h + CD \
&= 20 + 8,3 \
&= 28,3 \
&\approx 28.
\end{aligned}
$$
Kết quả:28 m.
Trang 74 — Giải Tam Giác
Ví dụ 1. Cho tam giác ABC có AB=15,AC=35,A=60∘ (Hình 19). Tính cạnh BC (làm tròn đến kết quả hàng phần mười) và các góc B,C (làm kết quả đến số đo độ).
Lời giải:
Áp dụng định lý côsin trong tam giác ABC, ta có
$$
\begin{aligned}
BC^2 &= AB^2 + AC^2 - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos A \
&= 15^2 + 35^2 - 2 \cdot 15 \cdot 35 \cdot \cos 60^\circ \
&= 225 + 1225 - 1050 \
&= 400.
\end{aligned}
$$
Do đó BC=400=20.
Ta có cosB=2⋅AB⋅BCAB2+BC2−AC2=2⋅15⋅20152+400−352=−21.