Bài: Cho bốn điểm A,B,C,D. Chứng minh AB+CD+BC=AD.
Lời giải:
Ta có: AB+CD+BC=AB+BC+CD=AC+CD=AD.
Kết quả:AB+CD+BC=AD
Ví dụ 6
Bài: Cho hình bình hành ABCD và điểm E tùy ý. Chứng minh AB+CE=AE.
Lời giải:
Ta có: AB+CE=DC+CE=DE=AE.
Kết quả:AB+CE=AE
Trang 88 — Vectơ
Bài tập
Bài 5
Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi M là trung điểm của BC và D là điểm đối xứng với G qua M (Hình 55). Chứng minh:
a) GB+GC=GD;
Lời giải:
Ta có M là trung điểm của BC nên GB+GC=2GM.
Vì D là điểm đối xứng với G qua M nên GD=−GM⋅2=2MG.
Do đó, GB+GC=GD.
b) GA+GB+GC=0.
Lời giải:
Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên GA+GB+GC=0.
Kết quả:GA+GB+GC=0.
Bài 6
Cho ba vectơ a, b, c và một điểm M tùy ý (Hình 56).
a) MA=a,MB=b,MC=c;
b) Tổng của hai vectơ a và (−b) bằng vectơ nào?
Lời giải:
Hiệu của hai vectơ a và vectơ b, kí hiệu là a−b, là tổng của vectơ a và vectơ (−b), kí hiệu là a+(−b).
Ví dụ 6
Cho ba điểm A, B, O (Hình 57). Vectơ OB−OA là vectơ nào?
Lời giải:
Ta có OB−OA=OB+(−OA)=OB+AO=AO+OB=AB.
Kết quả:AB.
Ví dụ 7
Cho bốn điểm A, B, C, D. Chứng minh:
AB−AD+CD−CB=0.
Lời giải:
Ta có AB−AD+CD−CB
=(AB−AD)+(CD−CB)
=DB+BD=DD=0.
Kết quả:0.
Bài 7
Cho tam giác ABC. M, N là trung điểm của AC, BC.
A=a. Tính hiệu của hai vectơ CM−NB.
Lời giải:
Vì M là trung điểm của AC nên CM=21CA.
Vì N là trung điểm của BC nên NB=21CB=−21BC=−21CB.
Do đó CM−NB=21CA+21BC=21(CA+BC)=21(CA+AD)=21CD=AN.
Kết quả:AN.
Trang 89 — Vectơ
Bài 1. Cho ba điểm M,N,P. Vectơ u=NP+MN bằng vectơ nào sau đây?
A. PN B. PM C. MP D. NM
Lời giải:
u=NP+MN=MN+NP=MP.
Kết quả: C
Bài 2. Cho ba điểm D,E,G. Vectơ v=DE+(−DG) bằng vectơ nào sau đây?
A. EG B. GE C. GD D. ED
Lời giải:
v=DE+(−DG)=DE−DG=GE.
Kết quả: B
Bài 3. Cho bốn điểm A,B,C,D. Chứng minh:
a) AB+CD=AD+CB;
b) AB+CD+BC+DA=0.
Lời giải:
a) Ta có: AB+CD=AD+DB+CD=AD+CB.
b) Ta có: AB+CD+BC+DA=(AB+BC)+(CD+DA)=AC+CA=0.
Kết quả:
Bài 4. Cho hình bình hành ABCD, gọi O là giao điểm của AC và BD. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) AB+AD=AC;
b) OA+OB=CB;
c) OA+OB=OC+OD.
Lời giải:
a) Đúng. AB+AD=AC=AC.
b) Sai. OA+OB=OB+OA=OC=CB.
c) Đúng. OA+OB=OC+OD⟺OA−OC=OD−OB⟺CA=BD.
Kết quả:
Bài 5. Cho đường tròn tâm O. Giả sử A,B là hai điểm nằm trên đường tròn. Tìm điều kiện của hai vectơ OA và OB để AB là đường kính của đường tròn.
Lời giải:
Để AB là đường kính của đường tròn thì ∠AOB=180∘⟹OA=−OB.
Kết quả:
Bài 6. Cho △ABC là hình bình hành. Chứng minh MB−MC=AM−MD với mọi điểm M trong mặt phẳng.
Lời giải:
MB−MC=CB và AM−MD=AD=CB.
Kết quả:
Bài 7. Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a. Tính độ dài của các vectơ sau:
a) DA+DC;
b) AB−AD;
c) OA+OB.
Lời giải:
a) DA+DC=DB=a2.
b) AB−AD=DB=a2.
c) OA+OB=OC+OD=BD=a2.
Kết quả:
Bài 8. Cho ba lực F1=OA,F2=OB và F3=OC cùng tác động vào một vật tại điểm O và vật đứng yên. Cho biết F1=120N,AOB=120∘. Tìm độ lớn của các lực F2 và F3.
Lời giải:
F1+F2+F3=0⟺F2+F3=−F1. F2+F3=F1=120N. F2+F3=OD. △AOB đều ⟹△BOD đều ⟹OD=OB=120N.
Kết quả:120N
Bài 9. Một dòng sông chảy từ phía bắc xuống phía nam với vận tốc là 10km/h. Một chiếc ca nô chuyển động từ phía đông sang phía tây với vận tốc 40km/h. Tìm vận tốc của ca nô so với bờ sông.
Lời giải:
vca noˆ là vận tốc của ca nô so với dòng sông. vdoˋng soˆng là vận tốc của dòng sông so với bờ. vca noˆ so với bờ=vca noˆ+vdoˋng soˆng. vca noˆ so với bờ=102+402=1700≈41,23km/h.
Kết quả:41,23
Trang 90 — Tích của một số với một vectơ
Trang này chỉ chứa phần lý thuyết về tích của một số với một vectơ, không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cụ thể để giải.