Trang 91 — Bài tập về vectơ
Bài 1. Cho B là trung điểm của đoạn thẳng AC. Tìm trong hình các vectơ:
a) CA và CB;
b) AC và AB.
Lời giải:
a) Ta có:
- CA và CB là hai vectơ cùng hướng và ∣CA∣=2∣CB∣.
Suy ra CA=2CB. Vậy k=2.
b) Ta có:
- CA và AB là hai vectơ ngược hướng và ∣CA∣=2∣AB∣.
Suy ra CA=−2AB. Vậy k=−2.
Kết quả:
- k=2
- k=−2
Bài 2. Vật thứ nhất chuyển động theo vectơ vị trí v1=9m/s và vật thứ hai chuyển động theo vectơ vị trí v2=6m/s.
Gia tốc a của hai vật lần lượt là a1=m/s2. Có hay không một vectơ v=kv1+lv2 sao cho a=ka1+la2.
Lời giải:
Do tỉ lệ độ của vật thứ nhất và vật thứ hai là 69=23. Suy ra tồn tại các số k,l sao cho v=kv1+lv2. Khi đó v=3. Vậy k=23.
Kết quả: 23
Bài 3. Cho ba điểm A,B,C. Chứng minh:
a) 2AB+BC=2AC;
b) 3(5AC)+CB−14AC=AB.
Lời giải:
a) Ta có:
2AB+BC=2AB+2BC−BC=2(AB+BC)−BC=2AC−BC.
Mặt khác:
AC=AB+BC.
Suy ra:
2AB+BC=2(AC−BC)+BC=2AC.
b) Ta có:
3(5AC)+CB−14AC=15AC+CB−14AC.
Suy ra:
3(5AC)+CB−14AC=AC+CB=AB.
Kết quả:
- đuˊng
- đuˊng
Bài 4. Cho ba điểm A,B,C. Chứng minh:
3(AB+2BC)−2(AB+3BC)=AB.
Lời giải:
Ta có:
3(AB+2BC)−2(AB+3BC)=3AB+6BC−2AB−6BC.
Suy ra:
3(AB+2BC)−2(AB+3BC)=AB.
Kết quả: đuˊng
Trang 92 — Một số ứng dụng của vectơ
Bài 4. Cho tứ giác ABCD có M,N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB và CD. Gọi G là trung điểm của MN. Chứng minh GA+GB+GC+GD=0.
Lời giải:
Vì M là trung điểm của AB nên GA+GB=2GM.
Vì N là trung điểm của CD nên GC+GD=2GN.
Suy ra GA+GB+GC+GD=2GM+2GN=2(GM+GN).
Do G là trung điểm của MN nên GM+GN=0.
Vậy GA+GB+GC+GD=2(GM+GN)=20=0.
Kết quả: GA+GB+GC+GD=0.
Bài 5. Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Chứng minh AB+AC=3AG.
Lời giải:
Theo tính chất trọng tâm của tam giác, ta có AG=31(AB+AC).
Suy ra 3AG=AB+AC.
Vậy AB+AC=3AG.
Kết quả: AB+AC=3AG.
Trang 93 — Chương 4: Vectơ
Bài 3. Điều kiện để hai vectơ cùng phương. Điều kiện để ba điểm thẳng hàng
Câu hỏi:
Cho hai vectơ a và b là hai vectơ khác 0. Điều kiện cần và đủ để hai vectơ a và b cùng phương là có một số thực k để a=kb.
Cho ba điểm phân biệt A,B,C.
a) Nếu ba điểm A,B,C thẳng hàng thì hai vectơ AB, AC cùng phương hay không?
b) Ngược lại, nếu hai vectơ AB, AC cùng phương thì ba điểm A,B,C có thẳng hàng không?
- Cho tam giác OAB. Điểm M thuộc cạnh AB sao cho AM=32AB. Kẻ MH//OA,MK//OB (H và K thuộc đường thẳng AB). Giả sử OA=a, OB=b.
a) Biểu thị OH theo a và b
b) Biểu thị OM theo a và b
Lời giải:
Bài 1:
Điều kiện cần và đủ để hai vectơ a và b (b=0) cùng phương là có một số thực k để a=kb.
Bài 2:
a) Nếu ba điểm A,B,C thẳng hàng thì AB và AC cùng phương.
b) Nếu AB và AC cùng phương thì tồn tại một số thực k sao cho AB=kAC. Điều này có nghĩa là A,B,C thẳng hàng.
Bài 3:
a) Biểu thị OH theo a và b:
MK//OA⇒MK=31OA=31a
MH//OB⇒MH=−32OB=−32b
OH=OM+MH=32AB−32b
AB=OB−OA=b−a
OH=32(b−a)−32b=−32a
b) Biểu thị OM theo a và b:
OM=OA+AM=a+32AB=a+32(b−a)
OM=a+32b−32a=31a+32b
Kết quả: OH=−32a, OM=31a+32b
Trang 94 —
Bài Tập
1. Cho hình thang MNPQ, MN//PQ, MN=2PQ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A. MN=2PQ;
- B. MQ=2NP;
- C. MN=−2PQ;
- D. MQ=−2NP.
Lời giải:
Vì MN//PQ và MN=2PQ nên MN và PQ là hai vectơ cùng phương và MN=−2PQ.
Kết quả: C
2. Cho đoạn thẳng AB=6 cm.
a) Xác định điểm C thoả mãn AC=31AB.
b) Xác định điểm D thoả mãn AD=−21AB.
Lời giải:
a) Ta có AC=31AB.
- Điểm C nằm trên đường thẳng AB sao cho AC=31AB=2 cm.
b) Ta có AD=−21AB.
- Điểm D nằm trên đường thẳng AB sao cho AD=21AB=3 cm và D nằm giữa A và B.
3. Cho tam giác ABC. Các điểm M,N,P lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng BC,CA,AB.
Chứng minh:
a) AP+21AC=AN;
b) BC+2MP=BA.
Lời giải:
a) Ta có AP+21AC=21(AB+AC)=AN.
b) Ta có BC+2MP=BC+MA+CP=BA.
4. Cho tam giác ABC. Các điểm D,E thuộc cạnh BC sao cho BD=DE=EC. Gọi I là trung điểm của AD. Biểu diễn các vecto BD,BE,AD,AE theo hai vecto AB,AC.
Lời giải:
Đặt AB=a,AC=b. Ta có:
BC=b−a.
BD=31BC=31(b−a).
BE=32BC=32(b−a).
AD=AB+BD=a+31(b−a)=32a+31b.
AE=AB+BE=a+32(b−a)=31a+32b.
5. Cho tứ giác ABCD. M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,CD. Gọi G là trung điểm của đoạn thẳng MN. Chứng minh:
a) EA+EB+EC+ED=4EG;
b) EA=4EG;
c) Điểm G thuộc đoạn thẳng AE và AG=43AE.
Lời giải:
a) Ta có EA+EB+EC+ED=4EG.
b) Ta có EA+EB+EC+ED=4EG⇒EA=4EG.
c) Ta có AG=43AE.
6. Cho hình bình hành ABCD. Đặt AB=a,AD=b. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Biểu thị các vecto AG,CG theo hai vecto a,b.
Lời giải:
Ta có:
AG=31(AB+AC)=31(a+a+b)=32a+31b.
CG=31(CA+CB)=31(−a−b+a)=−31b.
7. Cho tam giác ABC. Các điểm D,E,H thoả mãn
DB=31BC, AE=31AC, AH=32AB.
a) Biểu thị mỗi vecto AD,DH,HE theo hai vecto AB,AC.
b) Chứng minh D,E,H thẳng hàng.
Lời giải:
a) Ta có:
AD=AB+BD=AB+31BC=AB+31(AC−AB)=32AB+31AC.
DH=DA+AH=−AD+32AB=−32AB−31AC+32AB=−31AC.
HE=HA+AE=−32AB+31AC.
b) Ta có DH=−31AC,HE=−32AB+31AC=−2DH.
Vậy D,E,H thẳng hàng.