Trang này chỉ có lý thuyết về định nghĩa đường parabol và phương trình chính tắc của parabol. Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.
SKIP
Trang 101 — Bài tập Parabol
Bài 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của parabol?
a) y2=−2x b) y2=2x c) x2=2y d) x2=6y
Lời giải:
Phương trình chính tắc của parabol có dạng y2=2px với p>0.
Phương trình ở đáp án a) có y2=−2x với p=−1<0, không thỏa mãn p>0 nên không là phương trình chính tắc của parabol.
Phương trình ở đáp án b) có y2=2x với p=1>0, thỏa mãn dạng phương trình chính tắc của parabol.
Phương trình ở đáp án c) có x2=2y, không đúng dạng y2=2px nên không là phương trình chính tắc của parabol.
Phương trình ở đáp án d) có x2=6y, không đúng dạng y2=2px nên không là phương trình chính tắc của parabol.
Kết quả: b)
Bài 2. Viết phương trình chính tắc của parabol (P) biết:
a) (P) có tiêu điểm F(5;0);
b) (P) đi qua điểm M(2;1).
Lời giải:
a) Parabol (P) có tiêu điểm F(5;0) nên 2p=5⇒p=10.
Vậy phương trình chính tắc của parabol (P) là y2=20x.
b) Parabol (P) đi qua điểm M(2;1) nên 12=2p⋅2⇒2p=21⇒p=41.
Vậy phương trình chính tắc của parabol (P) là y2=21x.
Bài 3. Viết phương trình các đường chuẩn của các parabol chính tắc sau:
a) y2=10x
b) x2=6y
Lời giải:
a) Parabol y2=10x có p=5 nên đường chuẩn là x=−2p=−25.
b) Parabol x2=6y có p=3 nên đường chuẩn là y=−2p=−23.
Kết quả: a) x=−25; b) y=−23
Trang 102 — IV. MỘT SỐ ỨNG DỤNG THỰC TIẾN CỦA BA ĐƯỜNG CONIC
Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập, ví dụ trên trang này. Toàn bộ nội dung là lý thuyết.
SKIP
Trang 103 — Bài tập
Bài 1. Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của elip?
a) 64x2+4y2=1.
b) 64x2+6y2=1.
c) 25x2+64y2=1.
d) 64x2+25y2=1.
Lời giải:
Phương trình chính tắc của elip có dạng a2x2+b2y2=1 với a>b>0.
a) 64x2+4y2=1 có a2=64 và b2=4, suy ra a>b>0. Vậy đây là phương trình chính tắc của elip.
b) 64x2+6y2=1 có a2=64 và b2=6, suy ra a>b>0. Vậy đây là phương trình chính tắc của elip.
c) 25x2+64y2=1 có a2=64 và b2=25, suy ra a>b>0. Vậy đây là phương trình chính tắc của elip.
d) 64x2+25y2=1 có a2=64 và b2=25, suy ra a>b>0. Vậy đây là phương trình chính tắc của elip.
Kết quả: Các phương trình chính tắc của elip là: a, b, c, d.
Bài 2. Cho elip (E) có phương trình chính tắc 100x2+36y2=1. Tìm tọa độ hai tiêu điểm của (E) và B.
Lời giải:
Ta có: a2=100, b2=36
⟹c2=a2−b2=100−36=64
⟹c=8
Vậy tọa độ hai tiêu điểm của (E) là F1(−8;0) và F2(8;0).
Kết quả:F1(−8;0), F2(8;0).
Bài 3. Viết phương trình chính tắc của elip (E), biết tiêu cự là 6 và điểm M(5;0) nằm trên (E).
Lời giải:
Gọi phương trình chính tắc của elip là a2x2+b2y2=1.
Tiêu cự là 6⟹2c=6⟹c=3.
Điểm M(5;0) nằm trên (E)⟹a225=1⟹a2=25.
⟹b2=a2−c2=25−9=16.
Vậy phương trình chính tắc của elip là 25x2+16y2=1.
Kết quả:25x2+16y2=1.
Bài 4. Ta biết rằng Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất theo quỹ đạo là một elip mà tâm của Trái Đất là một tiêu điểm. Elip có độ dài trục lớn A1A2=768800 km và độ dài trục nhỏ B1B2=767610 km. (Nguồn: Rawan Lenton, Proclus Real Mathematics). Viết phương trình chính tắc của elip đó.
Lời giải:
Gọi phương trình chính tắc của elip là a2x2+b2y2=1.
Độ dài trục lớn A1A2=768800⟹2a=768800⟹a=384400.
Độ dài trục nhỏ B1B2=767610⟹2b=767610⟹b=383805.
Vậy phương trình chính tắc của elip là (384400)2x2+(383805)2y2=1.
Kết quả:(384400)2x2+(383805)2y2=1.
Bài 5. Những phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của hypebol?
a) 64x2−4y2=1.
b) 4x2−64y2=1.
c) 64x2−64y2=1.
d) 64y2−4x2=1.
Lời giải:
Phương trình chính tắc của hypebol có dạng a2x2−b2y2=1 hoặc a2y2−b2x2=1.
a) 64x2−4y2=1 có a2=64 và b2=4, suy ra a>0, b>0. Vậy đây là phương trình chính tắc của hypebol.
b) 4x2−64y2=1 có a2=4 và b2=64, suy ra a>0, b>0. Vậy đây là phương trình chính tắc của hypebol.
c) 64x2−64y2=1 có a2=64 và b2=64, suy ra a>0, b>0. Vậy đây là phương trình chính tắc của hypebol.
d) 64y2−4x2=1 có a2=64 và b2=4, suy ra a>0, b>0. Vậy đây là phương trình chính tắc của hypebol.
Kết quả: Các phương trình chính tắc của hypebol là: a, b, c, d.
Bài 6. Tìm tọa độ các đỉnh và tiêu điểm của các hypebol trong trường hợp sau:
a) 16x2−9y2=1.
b) 4x2−25y2=1.
Lời giải:
a) 16x2−9y2=1⟹a2=16 và b2=9.
⟹a=4, b=3 và c=a2+b2=5.
Tọa độ các đỉnh là A1(−4;0) và A2(4;0).
Tọa độ các tiêu điểm là F1(−5;0) và F2(5;0).
b) 4x2−25y2=1⟹a2=4 và b2=25.
⟹a=2, b=5 và c=a2+b2=29.
Tọa độ các đỉnh là A1(−2;0) và A2(2;0).
Tọa độ các tiêu điểm là F1(−29;0) và F2(29;0).
Kết quả: a) A1(−4;0), A2(4;0), F1(−5;0), F2(5;0).
b) A1(−2;0), A2(2;0), F1(−29;0), F2(29;0).
Bài 7. Viết phương trình chính tắc của hypebol (H), biết N(10;2) nằm trên (H) và một giao điểm của (H) và (H) và trục Ox bằng 3.
Lời giải:
Gọi phương trình chính tắc của hypebol là a2x2−b2y2=1.
Một giao điểm của (H) và trục Ox bằng 3⟹a=3.
Điểm N(10;2) nằm trên (H)⟹910−b24=1⟹b2=536.
Vậy phương trình chính tắc của hypebol là 9x2−365y2=1.
Kết quả:9x2−365y2=1.
Bài 8. Những phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của parabol?
a) y2=−2x.
b) y2=2x.
c) y2=−2x.
d) y2=5x.
Lời giải:
Phương trình chính tắc của parabol có dạng y2=2px.
a) y2=−2x có 2p=−2⟹p=−1<0. Vậy đây không phải là phương trình chính tắc của parabol.
b) y2=2x có 2p=2⟹p=1>0. Vậy đây là phương trình chính tắc của parabol.
c) y2=−2x có 2p=−2⟹p=−1<0. Vậy đây không phải là phương trình chính tắc của parabol.
d) y2=5x có 2p=5>0. Vậy đây là phương trình chính tắc của parabol.
Kết quả: Các phương trình chính tắc của parabol là: b, d.
Bài 9. Tìm tọa độ tiêu điểm và viết phương trình đường chuẩn của các parabol trong trường hợp sau:
a) y2=5x.
b) y2=22x.
Lời giải:
a) y2=5x⟹2p=5⟹p=25.
Tọa độ tiêu điểm là F(45;0).
Phương trình đường chuẩn là x=−45.
b) y2=22x⟹2p=22⟹p=2.
Tọa độ tiêu điểm là F(22;0).
Phương trình đường chuẩn là x=−22.
Kết quả: a) F(45;0), x=−45.
b) F(22;0), x=−22.
Bài 10. Viết phương trình chính tắc của đường parabol, biết tiêu điểm là F(6;0).
Lời giải:
Phương trình chính tắc của parabol có dạng y2=2px.
Tiêu điểm là F(6;0)⟹2p=6⟹p=12.
Vậy phương trình chính tắc của parabol là y2=24x.
Kết quả:y2=24x.
Bài 11. Một chiếc đền có mặt cắt ngang là hình parabol y2=4x(H.62). Cây thước kẻ AB có chiều dài 40 cm và có hai đầu chạm đất ở hai điểm A và B. Bóng của thước kẻ trên mặt đê không vượt quá 10 cm và không tính bề dày của thước kẻ.
Bỏ qua kích thước của thước kẻ, viết phương trình chính tắc của parabol.
Lời giải:
Gọi M(x;y) là điểm trên parabol.
AB=40⟹A(x−20;−y) và B(x+20;y).
Bóng của thước kẻ trên mặt đê không vượt quá 10⟹y=10.