Trang 104 — BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bài 1. Cho đường thẳng d:{x=x0+aty=y0+btd: \begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \end{cases} (t là tham số) với a,ba, b không đồng thời bằng 00.

a) Chỉ ra một vectơ chỉ phương của dd.

b) Chỉ ra một vectơ pháp tuyến của dd.

c) Chỉ ra một điểm thuộc đường thẳng dd mà điểm đó khác (x0;y0)\left( x_0; \, y_0 \right) và được đường thẳng dd.

Lời giải:

a) Một vectơ chỉ phương của ddu=(a;b)\vec{u} = (a; \, b).

b) Một vectơ pháp tuyến của ddn=(b;a)\vec{n} = (b; \, -a).

c) Một điểm thuộc đường thẳng dd mà điểm đó khác (x0;y0)\left( x_0; \, y_0 \right) và được đường thẳng dd(x0+a;y0+b)\left( x_0 + a; \, y_0 + b \right).

Kết quả: u=(a;b)\vec{u} = (a; \, b), n=(b;a)\vec{n} = (b; \, -a), (x0+a;y0+b)\left( x_0 + a; \, y_0 + b \right).

Bài 2. Cho đường thẳng d:ax+by+c=0d: ax + by + c = 0, với a,b,ca, b, c không đồng thời bằng 00.

a) Chứng minh rằng dd có một vectơ pháp tuyến là n=(a;b)\vec{n} = (a; \, b).

b) Chỉ ra một vectơ chỉ phương của dd.

c) Nếu a0a \ne 0 thì b0b \ne 0. Nếu a=0a = 0 thì b0b \ne 0.

Lời giải:

a) dd có một vectơ pháp tuyến là n=(a;b)\vec{n} = (a; \, b)n\vec{n} vuông góc với đường thẳng dd.

b) Một vectơ chỉ phương của ddu=(b;a)\vec{u} = (b; \, -a).

c) Nếu a0a \ne 0 thì phương trình dd được viết dưới dạng y=abxcby = -\dfrac{a}{b}x - \dfrac{c}{b}. Đây là phương trình đường thẳng có hệ số góc k=ab0k = -\dfrac{a}{b} \ne 0. Do đó, dd không song song với trục OxOx và không vuông góc với trục OyOy nên dd cắt cả hai trục tọa độ.

Kết quả: n=(a;b)\vec{n} = (a; \, b), u=(b;a)\vec{u} = (b; \, -a).

Bài 3. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho tam giác MNPMNPM(2;1),N(1;3),P(4;2)M(2; \, 1), \, N(-1; \, 3), \, P(4; \, 2).

a) Tìm tọa độ các vectơ OM,MN,MP\overrightarrow{OM}, \, \overrightarrow{MN}, \, \overrightarrow{MP}.

b) Tính tích vô hướng MNMP\overrightarrow{MN} \cdot \overrightarrow{MP}.

c) Tính độ dài đoạn thẳng MN,MPMN, \, MP.

d) Tính cosNMP^\cos \widehat{NMP}.

Lời giải:

a) Ta có OM=(2;1)\overrightarrow{OM} = (2; \, 1), MN=(3;2)\overrightarrow{MN} = (-3; \, 2), MP=(2;1)\overrightarrow{MP} = (2; \, 1).

b) MNMP=(3)2+21=4\overrightarrow{MN} \cdot \overrightarrow{MP} = (-3) \cdot 2 + 2 \cdot 1 = -4.

c) Độ dài đoạn thẳng MNMN(3)2+22=13\sqrt{(-3)^2 + 2^2} = \sqrt{13}. Độ dài đoạn thẳng MPMP22+12=5\sqrt{2^2 + 1^2} = \sqrt{5}.

d) cosNMP^=MNMPMNMP=4135=465\cos \widehat{NMP} = \dfrac{\overrightarrow{MN} \cdot \overrightarrow{MP}}{|\overrightarrow{MN}| \cdot |\overrightarrow{MP}|} = \dfrac{-4}{\sqrt{13} \cdot \sqrt{5}} = \dfrac{-4}{\sqrt{65}}.

Kết quả: OM=(2;1)\overrightarrow{OM} = (2; \, 1), MN=(3;2)\overrightarrow{MN} = (-3; \, 2), MP=(2;1)\overrightarrow{MP} = (2; \, 1), MNMP=4\overrightarrow{MN} \cdot \overrightarrow{MP} = -4, MN=13MN = \sqrt{13}, MP=5MP = \sqrt{5}, cosNMP^=465\cos \widehat{NMP} = \dfrac{-4}{\sqrt{65}}.

Bài 4. Lập phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng dd trong mỗi trường hợp sau:

a) dd đi qua điểm A(3;2)A(-3; \, 2) và có một vectơ pháp tuyến n=(2;3)\vec{n} = (2; \, -3).

b) dd đi qua điểm B(5;2)B(-5; \, -2) và có một vectơ chỉ phương u=(7;6)\vec{u} = (-7; \, 6).

c) dd đi qua điểm C(4;3)C(4; \, 3)D(5;2)D(-5; \, 2).

Lời giải:

a) Phương trình tổng quát của dd2(x+3)3(y2)=0    2x3y+12=02(x + 3) - 3(y - 2) = 0 \iff 2x - 3y + 12 = 0. Phương trình tham số của dd{x=3+3ty=22t\begin{cases} x = -3 + 3t \\ y = 2 - 2t \end{cases}.

b) Phương trình tổng quát của dd6(x+5)(7)(y+2)=0    6x+7y+44=06(x + 5) - (-7)(y + 2) = 0 \iff 6x + 7y + 44 = 0. Phương trình tham số của dd{x=57ty=2+6t\begin{cases} x = -5 - 7t \\ y = -2 + 6t \end{cases}.

c) Ta có CD=(9;1)\vec{CD} = (-9; \, -1). Phương trình tổng quát của dd1(x4)(9)(y3)=0    x9y+23=0-1(x - 4) - (-9)(y - 3) = 0 \iff x - 9y + 23 = 0. Phương trình tham số của dd{x=4ty=3t\begin{cases} x = 4 - t \\ y = 3 - t \end{cases}.

Kết quả: 2x3y+12=02x - 3y + 12 = 0, {x=3+3ty=22t\begin{cases} x = -3 + 3t \\ y = 2 - 2t \end{cases}, 6x+7y+44=06x + 7y + 44 = 0, {x=57ty=2+6t\begin{cases} x = -5 - 7t \\ y = -2 + 6t \end{cases}, x9y+23=0x - 9y + 23 = 0, {x=4ty=3t\begin{cases} x = 4 - t \\ y = 3 - t \end{cases}.

Bài 5. Lập phương trình đường tròn (C)(C) trong mỗi trường hợp sau:

a) (C)(C) có tâm I(4;2)I(-4; \, 2) và bán kính R=3R = 3.

b) (C)(C) có tâm P(3;2)P(3; \, -2) và đi qua điểm E(1;4)E(1; \, 4).

c) (C)(C) có tâm Q(5;1)Q(5; \, -1) và tiếp xúc với đường thẳng Δ:3x+4y1=0\Delta: 3x + 4y - 1 = 0.

d) (C)(C) đi qua A(2;3)A(-2; \, 3), B(4;5)B(-4; \, 5) và có tâm thuộc đường thẳng Δ:3x+y1=0\Delta: 3x + y - 1 = 0.

Lời giải:

a) Phương trình đường tròn (C)(C)(x+4)2+(y2)2=9(x + 4)^2 + (y - 2)^2 = 9.

b) Bán kính R=(13)2+(4+2)2=40R = \sqrt{(1 - 3)^2 + (4 + 2)^2} = \sqrt{40}. Phương trình đường tròn (C)(C)(x3)2+(y+2)2=40(x - 3)^2 + (y + 2)^2 = 40.

c) Bán kính R=d(Q,Δ)=35+4(1)132+42=2R = d(Q, \, \Delta) = \dfrac{|3 \cdot 5 + 4 \cdot (-1) - 1|}{\sqrt{3^2 + 4^2}} = 2. Phương trình đường tròn (C)(C)(x5)2+(y+1)2=4(x - 5)^2 + (y + 1)^2 = 4.

d) Gọi tâm II của (C)(C)I(a;13a)I(a; \, 1 - 3a). Ta có IA2=IB2    (a+2)2+(13a3)2=(a+4)2+(13a5)2IA^2 = IB^2 \iff (a + 2)^2 + (1 - 3a - 3)^2 = (a + 4)^2 + (1 - 3a - 5)^2. Giải phương trình ta được a=12a = -\dfrac{1}{2}. Do đó, I(12;52)I \left( - \dfrac{1}{2}; \, \dfrac{5}{2} \right). Bán kính R=(12+2)2+(523)2=102R = \sqrt{\left( -\dfrac{1}{2} + 2 \right)^2 + \left( \dfrac{5}{2} - 3 \right)^2} = \dfrac{\sqrt{10}}{2}. Phương trình đường tròn (C)(C)(x+12)2+(y52)2=104\left( x + \dfrac{1}{2} \right)^2 + \left( y - \dfrac{5}{2} \right)^2 = \dfrac{10}{4}.

Kết quả: (x+4)2+(y2)2=9(x + 4)^2 + (y - 2)^2 = 9, (x3)2+(y+2)2=40(x - 3)^2 + (y + 2)^2 = 40, (x5)2+(y+1)2=4(x - 5)^2 + (y + 1)^2 = 4, (x+12)2+(y52)2=104\left( x + \dfrac{1}{2} \right)^2 + \left( y - \dfrac{5}{2} \right)^2 = \dfrac{10}{4}.


Trang 105 — Bài tập

Bài 6. Quan sát Hình 64 và thực hiện các hoạt động sau:

a) Lập phương trình đường thẳng dd;

b) Lập phương trình đường tròn (C)(C);

c) Lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C)(C) tại điểm M(2+2;1+2)M(2 + \sqrt{2}; 1 + \sqrt{2}).

Lời giải:

a) Đường thẳng dd đi qua hai điểm (0;2)(0; 2)(2;0)(2; 0) nên có vectơ chỉ phương u=(2,2)\vec{u} = (2, -2). Do đó, phương trình đường thẳng dd là: $$ \begin{aligned} y - 2 &= -1(x - 0)\ \iff y &= -x + 2. \end{aligned} $$

b) Đường tròn (C)(C) có tâm I(1;1)I(1; 1) và bán kính R=2R = \sqrt{2} nên phương trình là: $$ (x - 1)^2 + (y - 1)^2 = 2. $$

c) Tiếp tuyến của đường tròn (C)(C) tại điểm M(2+2;1+2)M(2 + \sqrt{2}; 1 + \sqrt{2}) có vectơ pháp tuyến n=(1,1)\vec{n} = (1, 1). Do đó, phương trình tiếp tuyến là: $$ \begin{aligned} (1)(x - (2 + \sqrt{2})) + (1)(y - (1 + \sqrt{2})) &= 0 \ \iff x + y - 3 - 2\sqrt{2} &= 0. \end{aligned} $$

Kết quả: x+y322=0x + y - 3 - 2\sqrt{2} = 0.

Bài 7. Cho hai đường thẳng Δ1:3x+y4=0\Delta_1: \sqrt{3}x + y - 4 = 0, Δ2:x+3y23=0\Delta_2: x + \sqrt{3}y - 2\sqrt{3} = 0.

a) Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng Δ1;Δ2\Delta_1; \Delta_2.

b) Tính góc giữa hai đường thẳng Δ1;Δ2\Delta_1; \Delta_2.

Lời giải:

a) Giải hệ phương trình: $$ \begin{cases} \sqrt{3}x + y - 4 = 0\ x + \sqrt{3}y - 2\sqrt{3} = 0 \end{cases} $$

Từ phương trình đầu tiên, ta có y=43xy = 4 - \sqrt{3}x. Thay vào phương trình thứ hai: $$ \begin{aligned} x + \sqrt{3}(4 - \sqrt{3}x) - 2\sqrt{3} &= 0 \ \iff x + 4\sqrt{3} - 3x - 2\sqrt{3} &= 0 \ \iff -2x + 2\sqrt{3} &= 0 \ \iff x &= \sqrt{3}. \end{aligned} $$

Thay x=3x = \sqrt{3} vào y=43xy = 4 - \sqrt{3}x: $$ \begin{aligned} y &= 4 - \sqrt{3} \cdot \sqrt{3} \ &= 4 - 3 \ &= 1. \end{aligned} $$

Vậy tọa độ giao điểm là (3;1)(\sqrt{3}; 1).

b) Ta có n1=(3,1)\vec{n_1} = (\sqrt{3}, 1)n2=(1,3)\vec{n_2} = (1, \sqrt{3}).

Góc giữa hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 là: $$ \begin{aligned} \cos \theta &= \frac{|\vec{n_1} \cdot \vec{n_2}|}{|\vec{n_1}| \cdot |\vec{n_2}|} \ &= \frac{|\sqrt{3} \cdot 1 + 1 \cdot \sqrt{3}|}{\sqrt{(\sqrt{3})^2 + 1^2} \cdot \sqrt{1^2 + (\sqrt{3})^2}} \ &= \frac{2\sqrt{3}}{\sqrt{4} \cdot \sqrt{4}} \ &= \frac{2\sqrt{3}}{4} \ &= \frac{\sqrt{3}}{2}. \end{aligned} $$

Do đó θ=30\theta = 30^\circ.

Kết quả: (3;1)(\sqrt{3}; 1), 3030^\circ.

Bài 8. Cho biết mỗi đường conic có phương trình dưới đây là đường conic dạng nào (elip, hypebol, parabol) và tìm tọa độ các tiêu điểm của đường conic đó:

a) x216+y225=1\frac{x^2}{16} + \frac{y^2}{25} = 1;

b) x216y225=1\frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{25} = 1;

c) y2=18xy^2 = 18x.

Lời giải:

a) Phương trình x216+y225=1\frac{x^2}{16} + \frac{y^2}{25} = 1 là phương trình elip.

Ta có a2=25a^2 = 25, b2=16b^2 = 16, nên c2=a2b2=2516=9c^2 = a^2 - b^2 = 25 - 16 = 9.

Do đó, tọa độ các tiêu điểm là (0;±3)(0; \pm 3).

b) Phương trình x216y225=1\frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{25} = 1 là phương trình hypebol.

Ta có a2=16a^2 = 16, b2=25b^2 = 25, nên c2=a2+b2=16+25=41c^2 = a^2 + b^2 = 16 + 25 = 41.

Do đó, tọa độ các tiêu điểm là (±41;0)(\pm \sqrt{41}; 0).

c) Phương trình y2=18xy^2 = 18x là phương trình parabol.

Ta có 2p=18    p=92p = 18 \implies p = 9.

Do đó, tọa độ tiêu điểm là (92;0)(\frac{9}{2}; 0).

Kết quả: a) Elip, (0;±3)(0; \pm 3); b) Hypebol, (±41;0)(\pm \sqrt{41}; 0); c) Parabol, (92;0)(\frac{9}{2}; 0).

Bài 9. Cho tam giác AF1F2AF_1F_2 trong đó A(0;4);F1(3;0),F2(3;0)A(0; 4); F_1(-3; 0), F_2(3; 0).

a) Lập phương trình quỹ tích các điểm MM sao cho MA+MF1=10|MA| + |MF_1| = 10.

b) Lập phương trình chính tắc của elip (E)(E) có hai tiêu điểm F1,F2F_1, F_2 sao cho (E)(E) đi qua AA.

Lời giải:

a) Gọi M(x;y)M(x; y).

Ta có MA=x2+(y4)2|MA| = \sqrt{x^2 + (y - 4)^2}, MF1=(x+3)2+y2|MF_1| = \sqrt{(x + 3)^2 + y^2}.

Từ điều kiện MA+MF1=10|MA| + |MF_1| = 10: $$ \begin{aligned} \sqrt{x^2 + (y - 4)^2} + \sqrt{(x + 3)^2 + y^2} &= 10 \ \iff \sqrt{(x - 0)^2 + (y - 4)^2} &= 10 - \sqrt{(x + 3)^2 + y^2}. \end{aligned} $$

Bình phương hai vế: $$ \begin{aligned} x^2 + (y - 4)^2 &= 100 - 20\sqrt{(x + 3)^2 + y^2} + (x + 3)^2 + y^2 \ \iff 6x + 8y - 28 &= -20\sqrt{(x + 3)^2 + y^2} \ \iff (3x + 4y - 14)^2 &= 100[(x + 3)^2 + y^2]. \end{aligned} $$

Đây là phương trình đường conic.

b) Ta có F1(3;0),F2(3;0)F_1(-3; 0), F_2(3; 0) nên c=3c = 3.

Điểm A(0;4)A(0; 4) nằm trên elip nên 02a2+42b2=1    b=4\frac{0^2}{a^2} + \frac{4^2}{b^2} = 1 \implies b = 4.

b2=a2c2    a2=b2+c2=16+9=25b^2 = a^2 - c^2 \implies a^2 = b^2 + c^2 = 16 + 9 = 25.

Phương trình chính tắc của elip (E)(E): $$ \frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1. $$

Kết quả: a) (3x+4y14)2=100[(x+3)2+y2](3x + 4y - 14)^2 = 100[(x + 3)^2 + y^2]; b) x225+y216=1\frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1.

Bài 10. Trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy (Hình 65), trong các nhóm điểm có tọa độ (x;y)(x; y), mô tả của điểm M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) sao cho x0>0,y0>0x_0 > 0, y_0 > 0; M(x;y)M(x; y) thay đổi sao cho MF1+MF2=8MF_1 + MF_2 = 8 (\star).

Một máy bay khởi hành từ một vị trí BB lúc 14 giờ. Sau tt giờ, máy bay được mô tả bằng vị trí MM có tọa độ (x;y)(x; y) với $$ \begin{aligned} x &= \frac{1600}{3} t; \ y &= \frac{1900}{1400} t. \end{aligned} $$

a) Tìm vị trí máy bay lúc 14 giờ 30 phút. Thời điểm máy bay xuất hiện lại trên mặt biển?

b) Lúc máy bay duy trì tốc độ không thay đổi thì khoảng cách giữa máy bay và điểm kiểm soát không đổi khi nào? Tính khoảng cách giữa máy bay và điểm kiểm soát không lúc ấy.

c) Máy bay ra khỏi mặt biển vào thời gian nào?

Lời giải:

a) Lúc 14 giờ 30 phút, tức t=0.5t = 0.5 giờ.

Tọa độ máy bay: $$ \begin{aligned} x &= \frac{1600}{3} \cdot 0.5 = \frac{800}{3}; \ y &= \frac{1900}{1400} \cdot 0.5 = \frac{19}{28}. \end{aligned} $$

b) Nếu điểm MM là vị trí máy bay thì: $$ \begin{aligned} MF_1 + MF_2 &= 8 \ \iff \sqrt{(x + 3)^2 + y^2} + \sqrt{(x - 3)^2 + y^2} &= 8. \end{aligned} $$

Với $$ \begin{aligned} x &= \frac{1600}{3} t; \ y &= \frac{1900}{1400} t. \end{aligned} $$

Khoảng cách từ máy bay đến hai điểm cố định không đổi khi: $$ \begin{aligned} \sqrt{(x + 3)^2 + y^2} &= 4 \ \iff (x + 3)^2 + y^2 &= 16. \end{aligned} $$

Thay x,yx, y: $$ \begin{aligned} (\frac{1600}{3} t + 3)^2 + (\frac{1900}{1400} t)^2 &= 16. \end{aligned} $$

Giải phương trình: $$ \begin{aligned} (\frac{1600}{3} t + 3)^2 + (\frac{19}{14} t)^2 &= 16 \ \iff \frac{2560000}{9} t^2 + \frac{9600}{3} t + 9 + \frac{361}{196} t^2 &= 16 \ \iff \frac{2560000 \cdot 196 + 9 \cdot 361}{1764} t^2 + \frac{9600 \cdot 588}{1764} t - 7 &= 0 \ \iff 2847361 t^2 + 3200 t - 12.348 &= 0. \end{aligned} $$

Sử dụng công thức nghiệm: $$ t = \frac{-3200 \pm \sqrt{3200^2 - 4 \cdot 2847361 \cdot (-12.348)}}{2 \cdot 2847361}. $$

c)c) Máy bay ra khỏi mặt biển khi y=0y = 0: $$ \begin{aligned} \frac{1900}{1400} t &= 0 \ \iff t &= 0. \end{aligned} $$

Vậy thời gian máy bay ra khỏi mặt biển là 1414 giờ.

Kết quả: a) (8003,1928)(\frac{800}{3}, \frac{19}{28}); b) 00; c) 1414 giờ.


Trang 106 — Thực hành phần mềm Geogebra

Trang này không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải. Nội dung trang này chủ yếu là phần lý thuyết và hướng dẫn sử dụng phần mềm Geogebra, không có bài tập cụ thể.

Trả lời: SKIP


Trang 107 —

Trang này có nội dung hướng dẫn sử dụng phần mềm GeoGebra để vẽ đồ thị và thực hiện các bài toán liên quan đến bất phương trình và các đường conic, nhưng không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.

Kết quả: SKIP