Trang 108 — Bài tập về đường conic

Trang này có nội dung hướng dẫn về lý thuyết và các cách thực hành vẽ đường conic, bao gồm cách dùng bảng tính, lệnh nhập trực tiếp vào phần mềm, nhưng không có bài tập cụ thể.

Do đó, tôi trả lời:

SKIP


Trang 109 — Bài tập về phương trình đường conic

Bài tập: Trang này có Ví dụ 2Hướng dẫn, không có bài tập cụ thể cần giải.

Ví dụ 2. Vẽ hình trong mỗi trường hợp: a) Vẽ elip có tiêu cự bằng 66 và tọa độ các đỉnh của elip là F1(3;0),F2(3;0)F_1 (-3; 0), F_2 (3; 0)(0;±4)(0; \pm 4).

Lời giải: a) Elip có tiêu cự bằng 66 và tọa độ các đỉnh là F1(3;0),F2(3;0)F_1 (-3; 0), F_2 (3; 0)(0;±4)(0; \pm 4).

  • Ta có c=3c=3, b=4b=4.
  • c2=a2b2c^2=a^2-b^2 nên a2=b2+c2=42+32=25a^2=b^2+c^2=4^2+3^2=25 hay a=5a=5.

Do đó phương trình elip là: $$ \frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1 $$

Kết quả: x225+y216=1\frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1

b) Vẽ hypebol có tọa độ các tiêu điểm là F1(5;0),F2(5;0)F_1 (-5; 0), F_2 (5; 0) và giá trị a=3a=3, b=4b=4.

Lời giải: b) Hypebol có tọa độ các tiêu điểm F1(5;0),F2(5;0)F_1 (-5; 0), F_2 (5; 0) và giá trị a=3a=3, b=4b=4.

  • Ta có c=5c=5, a=3a=3, b=4b=4.
  • c2=a2+b2c^2=a^2+b^2 nên ta có phương trình hypebol:x29y216=1\frac{x^2}{9} - \frac{y^2}{16} = 1

Kết quả: x29y216=1\frac{x^2}{9} - \frac{y^2}{16} = 1

c) Vẽ parabol có tiêu điểm F(5;0)F(5; 0) và đường chuẩn x=5x=-5.

Lời giải: c) Parabol có tiêu điểm F(5;0)F(5; 0) và đường chuẩn x=5x=-5.

  • Ta có p=25=10p=2 \cdot 5=10 nên phương trình parabol:y2=20xy^2=20x

Kết quả: y2=20xy^2=20x


Trang 110 — Bài tập

Bài 3. Vẽ biểu đồ và tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm, đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm

a) Giới thiệu số liệu

  • Phương pháp giải:
    • Nhập số liệu vào biểu đồ (Nháy chuột vào biểu tượng \boxed{}).

b) Thực hành

Ví dụ 2: Nhiệt độ (đơn vị C^{\circ}C) trong 6 ngày tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 03/6/2021 sau tại 12h là:

27262827323328273230283027 \quad 26 \quad 28 \quad 27 \quad 32 \quad 33 \quad 28 \quad 27 \quad 32 \quad 30 \quad 28 \quad 30

Lời giải:

Bước 1: Vẽ biểu đồ

  • Nháy chuột vào biểu tượng \boxed{}.
  • Chọn số liệu cần vẽ.

Bước 2: Chọn biểu đồ

  • Nháy chuột vào cột A\boxed{A}.

  • Chọn \boxed{}: Nháy chuột chọn cột A.

  • Chọn \boxed{} Khi đó màn hình hiển hiện biểu đồ như Hình 6.

Bước 3: Nhập số liệu vào bảng

  • Nhập số liệu vào bảng như Hình 5.
Nhiệt độ (C^{\circ}C) Tần suất
26 1
27 3
28 3
30 2
32 2
33 1

=12\sum = 12

Bước 4: Tính các số đặc trưng

  • Nháy chuột vào 2x\boxed{2x} ta nhận được bảng như Hình 7.

Từ đó ta được các kết quả:

  • Số trung bình cộng (Trung bình) là 3030.
  • Độ lệch chuẩn (σ\sigma) là 3.12253.1225.
  • Tứ phân vị là Q1=27.5;Q2=29;Q3=33Q_1 = 27.5; Q_2 = 29; Q_3 = 33.

Kết quả:

  • Trung bình: 3030
  • Độ lệch chuẩn: 3.12253.1225
  • Tứ phân vị: Q1=27.5;Q2=29;Q3=33Q_1 = 27.5; Q_2 = 29; Q_3 = 33

Trang 111 — BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 7

Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho A(1;0),B(3;2)A(1; 0), B(3; 2)C(4;2)C(4; -2).

Lời giải:

Bài 7.

Lời giải:

Bài 1.

Đề bài

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho A(1;0),B(3;2)A(1; 0), B(3; 2)C(4;2)C(4; -2).

  1. Tìm tọa độ của các vectơ AB,AC\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}.

  2. Tìm tọa độ điểm DD sao cho ABCDABCD là hình bình hành.

  3. Chứng minh rằng ABACAB \perp AC.

  4. Tìm tọa độ của điểm MM sao cho AM=2AB5AC\overrightarrow{AM} = 2\overrightarrow{AB} - 5\overrightarrow{AC}.

Lời giải:

1. Tìm tọa độ của các vectơ AB,AC\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}

Tọa độ của vectơ AB\overrightarrow{AB} là: AB=(31,20)=(2,2)\overrightarrow{AB} = (3-1, 2-0) = (2, 2).

Tọa độ của vectơ AC\overrightarrow{AC} là: AC=(41,20)=(3,2)\overrightarrow{AC} = (4-1, -2-0) = (3, -2).

2. Tìm tọa độ điểm DD sao cho ABCDABCD là hình bình hành

ABCDABCD là hình bình hành nên AD=BC\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}.

BC=(43,22)=(1,4)\overrightarrow{BC} = (4-3, -2-2) = (1, -4).

Gọi D(x,y)D(x, y), ta có: AD=(x1,y0)=(x1,y)\overrightarrow{AD} = (x-1, y-0) = (x-1, y).

Do đó: x1=1x=2x - 1 = 1 \Rightarrow x = 2y=4y = -4.

Vậy D(2;4)D(2; -4).

3. Chứng minh rằng ABACAB \perp AC

Ta có: ABAC=(2)(3)+(2)(2)=64=2\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} = (2)(3) + (2)(-2) = 6 - 4 = 2.

ABAC0\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} \neq 0 nên AB\overrightarrow{AB}AC\overrightarrow{AC} không vuông góc.

4. Tìm tọa độ của điểm MM sao cho AM=2AB5AC\overrightarrow{AM} = 2\overrightarrow{AB} - 5\overrightarrow{AC}

Ta có: AM=2AB5AC\overrightarrow{AM} = 2\overrightarrow{AB} - 5\overrightarrow{AC}.

AM=2(2,2)5(3,2)=(4,4)(15,10)=(11,14)\overrightarrow{AM} = 2(2, 2) - 5(3, -2) = (4, 4) - (15, -10) = (-11, 14).

Gọi M(x,y)M(x, y), ta có: AM=(x1,y0)=(x1,y)\overrightarrow{AM} = (x-1, y-0) = (x-1, y).

Do đó: x1=11x=10x - 1 = -11 \Rightarrow x = -10y=14y = 14.

Vậy M(10;14)M(-10; 14).

Bài 2.

Lời giải:

Bài 3.

Lời giải:

Bài 4.

Lời giải:

Bài 5.

Lời giải:

Bài 6.

Lời giải:

Bài 7.

Lời giải:

Bài 8.

Lời giải:

Bài 9.

Lời giải:

Bài 10.

Lời giải:

Bài 11.

Lời giải:

Bài 12.

Lời giải:

Kết quả:

SKIP