Trang này có nội dung hướng dẫn về lý thuyết và các cách thực hành vẽ đường conic, bao gồm cách dùng bảng tính, lệnh nhập trực tiếp vào phần mềm, nhưng không có bài tập cụ thể.
Do đó, tôi trả lời:
SKIP
Trang 109 — Bài tập về phương trình đường conic
Bài tập:
Trang này có Ví dụ 2 và Hướng dẫn, không có bài tập cụ thể cần giải.
Ví dụ 2. Vẽ hình trong mỗi trường hợp:
a) Vẽ elip có tiêu cự bằng 6 và tọa độ các đỉnh của elip là F1(−3;0),F2(3;0) và (0;±4).
Lời giải:
a) Elip có tiêu cự bằng 6 và tọa độ các đỉnh là F1(−3;0),F2(3;0) và (0;±4).
Ta có c=3, b=4.
Vì c2=a2−b2 nên a2=b2+c2=42+32=25 hay a=5.
Do đó phương trình elip là:
$$
\frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1
$$
Kết quả:25x2+16y2=1
b) Vẽ hypebol có tọa độ các tiêu điểm là F1(−5;0),F2(5;0) và giá trị a=3, b=4.
Lời giải:
b) Hypebol có tọa độ các tiêu điểm F1(−5;0),F2(5;0) và giá trị a=3, b=4.
Ta có c=5, a=3, b=4.
Vì c2=a2+b2 nên ta có phương trình hypebol:9x2−16y2=1
Kết quả:9x2−16y2=1
c) Vẽ parabol có tiêu điểm F(5;0) và đường chuẩn x=−5.
Lời giải:
c) Parabol có tiêu điểm F(5;0) và đường chuẩn x=−5.
Ta có p=2⋅5=10 nên phương trình parabol:y2=20x
Kết quả:y2=20x
Trang 110 — Bài tập
Bài 3. Vẽ biểu đồ và tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm, đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm
a) Giới thiệu số liệu
Phương pháp giải:
Nhập số liệu vào biểu đồ (Nháy chuột vào biểu tượng ).
b) Thực hành
Ví dụ 2: Nhiệt độ (đơn vị ∘C) trong 6 ngày tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 03/6/2021 sau tại 12h là:
272628273233282732302830
Lời giải:
Bước 1: Vẽ biểu đồ
Nháy chuột vào biểu tượng .
Chọn số liệu cần vẽ.
Bước 2: Chọn biểu đồ
Nháy chuột vào cột A.
Chọn : Nháy chuột chọn cột A.
Chọn Khi đó màn hình hiển hiện biểu đồ như Hình 6.
Bước 3: Nhập số liệu vào bảng
Nhập số liệu vào bảng như Hình 5.
Nhiệt độ (∘C)
Tần suất
26
1
27
3
28
3
30
2
32
2
33
1
∑=12
Bước 4: Tính các số đặc trưng
Nháy chuột vào 2x ta nhận được bảng như Hình 7.
Từ đó ta được các kết quả:
Số trung bình cộng (Trung bình) là 30.
Độ lệch chuẩn (σ) là 3.1225.
Tứ phân vị là Q1=27.5;Q2=29;Q3=33.
Kết quả:
Trung bình:30
Độ lệch chuẩn:3.1225
Tứ phân vị:Q1=27.5;Q2=29;Q3=33
Trang 111 — BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 7
Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(1;0),B(3;2) và C(4;−2).
Lời giải:
Bài 7.
Lời giải:
Bài 1.
Đề bài
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(1;0),B(3;2) và C(4;−2).
Tìm tọa độ của các vectơ AB,AC.
Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành.
Chứng minh rằng AB⊥AC.
Tìm tọa độ của điểm M sao cho AM=2AB−5AC.
Lời giải:
1. Tìm tọa độ của các vectơ AB,AC
Tọa độ của vectơ AB là:
AB=(3−1,2−0)=(2,2).
Tọa độ của vectơ AC là:
AC=(4−1,−2−0)=(3,−2).
2. Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành