Trang 112 —

Trang này không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải.

SKIP


Trang 113 — Bài tập cuối chương 4

Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cụ thể trên trang này. Trang này dường như chỉ chứa thông tin về nhà xuất bản, chủ biên, tác giả, v.v.

Kết luận: SKIP


Trang 114 — Bài tập cuối chương 5

Bài 1. Quy tắc cộng

a) Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm là chữ số chẵn?

b) Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm là chữ số lẻ?

Lời giải:

a) Chữ số hàng trăm là chữ số chẵn nên có 44 lựa chọn: 2,4,6,82, 4, 6, 8.

Chữ số hàng chục có 1010 lựa chọn.

Chữ số hàng đơn vị có 1010 lựa chọn.

Theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên có 3 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm là chữ số chẵn là: $$ 4 \cdot 10 \cdot 10 = 400 ,. $$

Kết quả: 400400

b) Chữ số hàng trăm là chữ số lẻ nên có 55 lựa chọn: 1,3,5,7,91, 3, 5, 7, 9.

Chữ số hàng chục có 1010 lựa chọn.

Chữ số hàng đơn vị có 1010 lựa chọn.

Theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên có 3 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm là chữ số lẻ là: $$ 5 \cdot 10 \cdot 10 = 500 ,. $$

Kết quả: 500500

Bài 2. Một công nhân được trả lương tùy thuộc vào năng suất hoàn thành. Nếu trong một giờ chế tạo được 1212 chi tiết máy hoặc trong 88 giờ hoàn thành 4848 chi tiết máy thì sẽ được đồng một số tiền. Biết rằng mỗi chi tiết máy có giá trị là 1010 nghìn đồng. Hỏi nếu trong một giờ hoàn thành được aa chi tiết máy thì tiền lương trong 88 giờ của người công nhân đó là bao nhiêu?

Lời giải:

Giả sử tiền lương trong 88 giờ của người công nhân đó là TT.

Nếu trong một giờ chế tạo được 1212 chi tiết máy thì trong 88 giờ người công nhân đó chế tạo được 812=968 \cdot 12 = 96 chi tiết máy.

Nếu trong 88 giờ hoàn thành 4848 chi tiết máy thì tiền lương của người công nhân đó trong 88 giờ là TT.

Do hai trường hợp trên người công nhân được trả lương như nhau nên ta có:

9610=T=4810.96 \cdot 10 = T = 48 \cdot 10 \,.

Điều này không đúng.

Vậy giả thiết đề bài chưa đúng.

Tuy nhiên, nếu trong một giờ hoàn thành được aa chi tiết máy thì trong 88 giờ người công nhân đó hoàn thành 8a8a chi tiết máy.

Số tiền người công nhân đó kiếm được trong 88 giờ là: 8a10=80a8a \cdot 10 = 80a (nghìn đồng).

Kết quả: 80a80a nghìn đồng.

Bài 3. Ở một trường trung học phổ thông, số học sinh lớp 10 của 66 lớp được cho ở bảng sau:

Lớp 10A10A 10B10B 10C10C 10D10D 10E10E 10F10F
Số học sinh 4040 3838 4242 4141 3939 4040

Tính số học sinh trung bình của 66 lớp ở trường đó.

Lời giải:

Số học sinh trung bình của 66 lớp ở trường đó là:

40+38+42+41+39+406=40.\frac{40 + 38 + 42 + 41 + 39 + 40}{6} = 40 \,.

Kết quả: 4040

Bài 4. Khi tham gia hội thao, một vận động viên thi bắn súng với thành tích bắn được 4242 điểm sau 55 lần bắn. Kết quả từng lần bắn được cho trong bảng:

Lần bắn 11 22 33 44 55
Điểm bắn 99 88 77 1010 88

Tính số điểm trung bình bắn được sau 55 lần bắn.

Lời giải:

Số điểm trung bình bắn được sau 55 lần bắn là:

9+8+7+10+85=8.4.\frac{9 + 8 + 7 + 10 + 8}{5} = 8.4 \,.

Kết quả: 8.48.4