Trang 112 —
Trang này không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải.
SKIP
Trang 113 — Bài tập cuối chương 4
Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cụ thể trên trang này. Trang này dường như chỉ chứa thông tin về nhà xuất bản, chủ biên, tác giả, v.v.
Kết luận: SKIP
Trang 114 — Bài tập cuối chương 5
Bài 1. Quy tắc cộng
a) Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm là chữ số chẵn?
b) Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm là chữ số lẻ?
Lời giải:
a) Chữ số hàng trăm là chữ số chẵn nên có lựa chọn: .
Chữ số hàng chục có lựa chọn.
Chữ số hàng đơn vị có lựa chọn.
Theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên có 3 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm là chữ số chẵn là: $$ 4 \cdot 10 \cdot 10 = 400 ,. $$
Kết quả:
b) Chữ số hàng trăm là chữ số lẻ nên có lựa chọn: .
Chữ số hàng chục có lựa chọn.
Chữ số hàng đơn vị có lựa chọn.
Theo quy tắc nhân, số các số tự nhiên có 3 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm là chữ số lẻ là: $$ 5 \cdot 10 \cdot 10 = 500 ,. $$
Kết quả:
Bài 2. Một công nhân được trả lương tùy thuộc vào năng suất hoàn thành. Nếu trong một giờ chế tạo được chi tiết máy hoặc trong giờ hoàn thành chi tiết máy thì sẽ được đồng một số tiền. Biết rằng mỗi chi tiết máy có giá trị là nghìn đồng. Hỏi nếu trong một giờ hoàn thành được chi tiết máy thì tiền lương trong giờ của người công nhân đó là bao nhiêu?
Lời giải:
Giả sử tiền lương trong giờ của người công nhân đó là .
Nếu trong một giờ chế tạo được chi tiết máy thì trong giờ người công nhân đó chế tạo được chi tiết máy.
Nếu trong giờ hoàn thành chi tiết máy thì tiền lương của người công nhân đó trong giờ là .
Do hai trường hợp trên người công nhân được trả lương như nhau nên ta có:
Điều này không đúng.
Vậy giả thiết đề bài chưa đúng.
Tuy nhiên, nếu trong một giờ hoàn thành được chi tiết máy thì trong giờ người công nhân đó hoàn thành chi tiết máy.
Số tiền người công nhân đó kiếm được trong giờ là: (nghìn đồng).
Kết quả: nghìn đồng.
Bài 3. Ở một trường trung học phổ thông, số học sinh lớp 10 của lớp được cho ở bảng sau:
| Lớp | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh |
Tính số học sinh trung bình của lớp ở trường đó.
Lời giải:
Số học sinh trung bình của lớp ở trường đó là:
Kết quả:
Bài 4. Khi tham gia hội thao, một vận động viên thi bắn súng với thành tích bắn được điểm sau lần bắn. Kết quả từng lần bắn được cho trong bảng:
| Lần bắn | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Điểm bắn |
Tính số điểm trung bình bắn được sau lần bắn.
Lời giải:
Số điểm trung bình bắn được sau lần bắn là:
Kết quả: