Trang 17 —

Bài tập

Bài 1. Lớp 10A có 18 bạn nữ và 20 bạn nam.

a) Có bao nhiêu cách chọn 3 bạn nữ trong 18 bạn nữ?

b) Có bao nhiêu cách chọn 3 bạn nam trong 20 bạn nam?

Lời giải:

a) Số cách chọn 3 bạn nữ trong 18 bạn nữ là số tổ hợp chập 3 của 18, được tính bằng công thức:

$$ C_{18}^3 = \frac{18!}{3!(18-3)!} = \frac{18!}{3! \cdot 15!} = \frac{18 \times 17 \times 16}{3 \times 2 \times 1} = 816 $$

b) Số cách chọn 3 bạn nam trong 20 bạn nam là số tổ hợp chập 3 của 20, được tính bằng công thức:

C203=20!3!(203)!=20!3!17!=20×19×183×2×1=1140C_{20}^3 = \frac{20!}{3!(20-3)!} = \frac{20!}{3! \cdot 17!} = \frac{20 \times 19 \times 18}{3 \times 2 \times 1} = 1140

Kết quả: a) 816816; b) 11401140.


Trang 18 — Tổ hợp

Bài 1. Cho 8 điểm sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng. Có bao nhiêu tam giác với 3 đỉnh được định ra trong 8 điểm đó?

Lời giải:

Ta có thể tính số tam giác bằng cách chọn 3 điểm từ 8 điểm đã cho.

Số cách chọn 3 điểm từ 8 điểm là

$$ \binom{8}{3} = \frac{8!}{3!(8-3)!} = \frac{8!}{3!5!} = \frac{8 \times 7 \times 6}{3 \times 2 \times 1} = 56 $$

Kết quả: 5656

Bài 2. Có 10 điểm tham gia một giải đấu có 3 vòng đấu. Có bao nhiêu cách xếp 10 đội vào vòng đấu nếu có hai đội đối đầu đúng một lần?

Lời giải:

Mỗi đội phải đấu với 99 đội khác. Tuy nhiên, nếu tính 1010 đội ×\times 99 trận =90= 90 trận thì mỗi trận đã được tính 22 lần. Do đó, số trận thực tế là

10×92=45\frac{10 \times 9}{2} = 45

Mà mỗi trận có 22 đội đấu, nên có

(102)=45\binom{10}{2} = 45

cặp đấu.

Kết quả: 4545

Bài 3. Khối 10 có 16 học sinh nam và 18 bạn nữ tham gia đợt tình nguyện Mùa hè xanh. Đoàn trường định một tổng số gồm 3 học sinh nam và 2 nữ. Có bao nhiêu cách chọn như vậy?

Lời giải:

Số cách chọn 33 học sinh nam là $$ \binom{16}{3} = \frac{16!}{3!(16-3)!} = 560 $$

Số cách chọn 22 học sinh nữ là $$ \binom{18}{2} = \frac{18!}{2!(18-2)!} = 153 $$

Số cách chọn 33 học sinh nam và 22 học sinh nữ là

(163)×(182)=560×153=85680\binom{16}{3} \times \binom{18}{2} = 560 \times 153 = 85\,680

Kết quả: 8568085\,680

Bài 4. Một quán nhỏ bày bán hoa gồm 50 bông hồng và 60 bông cúc. Bác Ngọc muốn mua 5 bó hoa gồm hai loại hoa với số lượng tùy ý sao cho bó vừa có hồng vừa có cúc, và mỗi bó hoa có nhiều nhất 7 bông. Bác Ngọc có bao nhiêu cách chọn hoa?

Lời giải:

Trường hợp 1: Mỗi bó có 5 bông, gồm kk bông hồng và 5k5-k bông cúc (0k50 \le k \le 5).

Số cách chọn là

(50k)×(605k)\binom{50}{k} \times \binom{60}{5-k}

với k=1,2,3,4k = 1,2,3,4.

Trường hợp 2: Mỗi bó có 6 bông, gồm kk bông hồng và 6k6-k bông cúc (0k60 \le k \le 6).

Số cách chọn là

(50k)×(606k)\binom{50}{k} \times \binom{60}{6-k}

với k=1,2,3,4,5k = 1,2,3,4,5.

Trường hợp 3: Mỗi bó có 7 bông, gồm kk bông hồng và 7k7-k bông cúc (0k70 \le k \le 7).

Số cách chọn là

(50k)×(607k)\binom{50}{k} \times \binom{60}{7-k}

với k=1,2,3,4,5,6k = 1,2,3,4,5,6.

Tổng số cách chọn là

N=k=14(50k)×(605k)+k=15(50k)×(606k)+k=16(50k)×(607k)\begin{aligned} N &= \sum_{k=1}^{4} \binom{50}{k} \times \binom{60}{5-k} + \sum_{k=1}^{5} \binom{50}{k} \times \binom{60}{6-k} + \sum_{k=1}^{6} \binom{50}{k} \times \binom{60}{7-k} \end{aligned}

Dùng máy tính cầm tay ta thu được kết quả N=127100N = 127\,100.

Kết quả: 127100127\,100

Bài 5. Tính tổng C122+C123++C1212C_{12}^2 + C_{12}^3 + \dots + C_{12}^{12}.

Lời giải:

Ta có

Cnk=CnnkC_n^k = C_n^{n-k}

Do đó

C122+C123++C1212=C1210+C129++C120=C120+C121++C1210=212C120C121=4096112=4083\begin{aligned} C_{12}^2 + C_{12}^3 + \dots + C_{12}^{12} &= C_{12}^{10} + C_{12}^{9} + \dots + C_{12}^{0} \\ &= C_{12}^{0} + C_{12}^{1} + \dots + C_{12}^{10} \\ &= 2^{12} - C_{12}^{0} - C_{12}^{1} \\ &= 4096 - 1 - 12 \\ &= 4083 \end{aligned}

Kết quả: 40834083


Trang 19 — Nhị thức Newton

Bài tập

Luyện tập

Không có bài tập cụ thể trên trang này, chỉ có phần lý thuyết và ví dụ minh họa về Nhị thức Newton. Nội dung chủ yếu trình bày công thức khai triển (a+b)n(a + b)^n với n=2,3,4,5n = 2, 3, 4, 5, các hệ số nhị thức và cách tính các hệ số này.

Nếu bạn cần hỗ trợ với các bài tập khác liên quan đến nhị thức Newton, vui lòng cung cấp đề bài cụ thể.


Trang 20 —

Trang này có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải không?

Trang này có các phần Ví dụBài tập.

Ví dụ 1

Khai triển (x+1)4(x + 1)^4.
Lời giải:
Ta có:
(x+1)4=C40x4+C41x3.1+C42x2.12+C43x.13+C44.14(x + 1)^4 = C_4^0 x^4 + C_4^1 x^3 . 1 + C_4^2 x^2 . 1^2 + C_4^3 x . 1^3 + C_4^4 . 1^4
=x4+4x3+6x2+4x+1= x^4 + 4x^3 + 6x^2 + 4x + 1.

Ví dụ 2

Khai triển (x1)4(x - 1)^4.
Lời giải:
Ta có:
(x1)4=[x+(1)]4=C40x4+C41x3.(1)+C42x2.(1)2+C43x.(1)3+C44.(1)4(x - 1)^4 = [x + (-1)]^4 = C_4^0 x^4 + C_4^1 x^3 . (-1) + C_4^2 x^2 . (-1)^2 + C_4^3 x . (-1)^3 + C_4^4 . (-1)^4
=x44x3+6x24x+1= x^4 - 4x^3 + 6x^2 - 4x + 1.

Ví dụ 3

Khai triển các biểu thức sau:
a) (x2y)4(x - 2y)^4;
b) (3xy)5(3x - y)^5.

Lời giải:
a) Ta có:
(x2y)4=[x+(2y)]4=C40x4+C41x3.(2y)+C42x2.(2y)2+C43x.(2y)3+C44.(2y)4(x - 2y)^4 = [x + (-2y)]^4 = C_4^0 x^4 + C_4^1 x^3 . (-2y) + C_4^2 x^2 . (-2y)^2 + C_4^3 x . (-2y)^3 + C_4^4 . (-2y)^4
=x48x3y+24x2y232xy3+16y4= x^4 - 8x^3 y + 24x^2 y^2 - 32xy^3 + 16y^4.

b) Ta có:
(3xy)5=[3x+(y)]5=C50(3x)5+C51(3x)4.(y)+C52(3x)3.(y)2+C53(3x)2.(y)3+C54(3x).(y)4+C55.(y)5(3x - y)^5 = [3x + (-y)]^5 = C_5^0 (3x)^5 + C_5^1 (3x)^4 . (-y) + C_5^2 (3x)^3 . (-y)^2 + C_5^3 (3x)^2 . (-y)^3 + C_5^4 (3x) . (-y)^4 + C_5^5 . (-y)^5
=243x5405x4y+270x3y290x2y3+15xy4y5= 243x^5 - 405x^4 y + 270x^3 y^2 - 90x^2 y^3 + 15xy^4 - y^5.

Ví dụ 4

Tính:
a) C50+C51+C52+C53+C54+C55C_5^0 + C_5^1 + C_5^2 + C_5^3 + C_5^4 + C_5^5;
b) C50C51+C52C53+C54C55C_5^0 - C_5^1 + C_5^2 - C_5^3 + C_5^4 - C_5^5.

Lời giải:
a) Ta có:
C50+C51+C52+C53+C54+C55=25=32C_5^0 + C_5^1 + C_5^2 + C_5^3 + C_5^4 + C_5^5 = 2^5 = 32.

b) Ta có:
C50C51+C52C53+C54C55=(11)5=0C_5^0 - C_5^1 + C_5^2 - C_5^3 + C_5^4 - C_5^5 = (1 - 1)^5 = 0.

BÀI TẬP

Bài 1

Khai triển các biểu thức sau:
a) (2x+1)4(2x + 1)^4;
b) (3y2)4(3y - 2)^4;
c) (x+12)4\left(x + \frac{1}{2}\right)^4;
d) (x13)4\left(x - \frac{1}{3}\right)^4.

Lời giải:
a) Ta có:
(2x+1)4=C40(2x)4+C41(2x)3.1+C42(2x)2.12+C43(2x).13+C44.14(2x + 1)^4 = C_4^0 (2x)^4 + C_4^1 (2x)^3 . 1 + C_4^2 (2x)^2 . 1^2 + C_4^3 (2x) . 1^3 + C_4^4 . 1^4
=16x4+32x3+24x2+8x+1= 16x^4 + 32x^3 + 24x^2 + 8x + 1.

b) Ta có:
(3y2)4=[3y+(2)]4=C40(3y)4+C41(3y)3.(2)+C42(3y)2.(2)2+C43(3y).(2)3+C44.(2)4(3y - 2)^4 = [3y + (-2)]^4 = C_4^0 (3y)^4 + C_4^1 (3y)^3 . (-2) + C_4^2 (3y)^2 . (-2)^2 + C_4^3 (3y) . (-2)^3 + C_4^4 . (-2)^4
=81y4216y3+216y296y+16= 81y^4 - 216y^3 + 216y^2 - 96y + 16.

c) Ta có:
(x+12)4=C40x4+C41x3.12+C42x2.(12)2+C43x.(12)3+C44.(12)4\left(x + \frac{1}{2}\right)^4 = C_4^0 x^4 + C_4^1 x^3 . \frac{1}{2} + C_4^2 x^2 . \left(\frac{1}{2}\right)^2 + C_4^3 x . \left(\frac{1}{2}\right)^3 + C_4^4 . \left(\frac{1}{2}\right)^4
=x4+2x3+32x2+12x+116= x^4 + 2x^3 + \frac{3}{2}x^2 + \frac{1}{2}x + \frac{1}{16}.

d) Ta có:
(x13)4=[x+(13)]4=C40x4+C41x3.(13)+C42x2.(13)2+C43x.(13)3+C44.(13)4\left(x - \frac{1}{3}\right)^4 = \left[x + \left(-\frac{1}{3}\right)\right]^4 = C_4^0 x^4 + C_4^1 x^3 . \left(-\frac{1}{3}\right) + C_4^2 x^2 . \left(-\frac{1}{3}\right)^2 + C_4^3 x . \left(-\frac{1}{3}\right)^3 + C_4^4 . \left(-\frac{1}{3}\right)^4
=x443x3+23x2427x+181= x^4 - \frac{4}{3}x^3 + \frac{2}{3}x^2 - \frac{4}{27}x + \frac{1}{81}.

Bài 2

Khai triển các biểu thức sau:
a) (x+1)5(x + 1)^5;
b) (x3y)5(x - 3y)^5.

Lời giải:
a) Ta có:
(x+1)5=C50x5+C51x4.1+C52x3.12+C53x2.13+C54x.14+C55.15(x + 1)^5 = C_5^0 x^5 + C_5^1 x^4 . 1 + C_5^2 x^3 . 1^2 + C_5^3 x^2 . 1^3 + C_5^4 x . 1^4 + C_5^5 . 1^5
=x5+5x4+10x3+10x2+5x+1= x^5 + 5x^4 + 10x^3 + 10x^2 + 5x + 1.

b) Ta có:
(x3y)5=[x+(3y)]5=C50x5+C51x4.(3y)+C52x3.(3y)2+C53x2.(3y)3+C54x.(3y)4+C55.(3y)5(x - 3y)^5 = [x + (-3y)]^5 = C_5^0 x^5 + C_5^1 x^4 . (-3y) + C_5^2 x^3 . (-3y)^2 + C_5^3 x^2 . (-3y)^3 + C_5^4 x . (-3y)^4 + C_5^5 . (-3y)^5
=x515x4y+135x3y2405x2y3+810xy4243y5= x^5 - 15x^4 y + 135x^3 y^2 - 405x^2 y^3 + 810xy^4 - 243y^5.

Bài 3

Xác định hệ số của x4x^4 trong khai triển biểu thức (3x+2)5(3x + 2)^5.

Lời giải:
Ta có:
(3x+2)5=C50(3x)5+C51(3x)4.2+C52(3x)3.22+C53(3x)2.23+C54(3x).24+C55.25(3x + 2)^5 = C_5^0 (3x)^5 + C_5^1 (3x)^4 . 2 + C_5^2 (3x)^3 . 2^2 + C_5^3 (3x)^2 . 2^3 + C_5^4 (3x) . 2^4 + C_5^5 . 2^5
Hệ số của x4x^4C51.34.2=5.81.2=810C_5^1 . 3^4 . 2 = 5 . 81 . 2 = 810.

Bài 4

Cho (112)5=a0+a1x+a2x2+a3x3+a4x4+a5x5\left(1 - \frac{1}{2}\right)^5 = a_0 + a_1 x + a_2 x^2 + a_3 x^3 + a_4 x^4 + a_5 x^5.
a) Tính a5a_5.
b) Tính a0+a1+a2+a3+a4+a5a_0 + a_1 + a_2 + a_3 + a_4 + a_5.

Lời giải:
a) Ta có:
(112)5=C50.15.(12)0+C51.14.(12)+C52.13.(12)2+C53.12.(12)3+C54.1.(12)4+C55.(12)5\left(1 - \frac{1}{2}\right)^5 = C_5^0 . 1^5 . \left(-\frac{1}{2}\right)^0 + C_5^1 . 1^4 . \left(-\frac{1}{2}\right) + C_5^2 . 1^3 . \left(-\frac{1}{2}\right)^2 + C_5^3 . 1^2 . \left(-\frac{1}{2}\right)^3 + C_5^4 . 1 . \left(-\frac{1}{2}\right)^4 + C_5^5 . \left(-\frac{1}{2}\right)^5
a5=C55.(12)5=132\Rightarrow a_5 = C_5^5 . \left(-\frac{1}{2}\right)^5 = \frac{-1}{32}.

b) Ta có:
(112)5=a0+a1+a2+a3+a4+a5=(112)5=132\left(1 - \frac{1}{2}\right)^5 = a_0 + a_1 + a_2 + a_3 + a_4 + a_5 = \left(1 - \frac{1}{2}\right)^5 = \frac{1}{32}.

Bài 5

Cho tập hợp AA có 5 phần tử. Số tập hợp con của AA là bao nhiêu?

Lời giải:
Số tập hợp con của AA là:
25=322^5 = 32.