Trang 25 — Số gần đúng. Sai số

Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cụ thể nào trên trang này. Toàn bộ nội dung trang 25 trong SGK Toán lớp 10 (Cánh diều, Tập 2) là phần lý thuyết về số gần đúng, sai số.

SKIP


Trang 26 — Bài tập về quy tắc làm tròn số

Bài 1. Sử dụng quy tắc làm tròn số, hãy quy tròn số sau:

a) 123456123\,456 đến hàng trăm;

b) 1,581,58 đến hàng phần mười;

c) 3,14159265...3,14159265... đến hàng phần trăm.

Lời giải:

a) Để quy tròn số 123456123\,456 đến hàng trăm, ta làm như sau:

  • Tìm số gần đúng của hàng trăm. Ta thấy hàng chục là 555 \ge 5 nên tăng số ở hàng trăm lên 11.

  • Số ở hàng trăm là 44 nên quy tròn 123456123\,456 đến hàng trăm ta được 123500123\,500.

Vậy 123456123\,456 quy tròn đến hàng trăm là 123500123\,500.

b) Để quy tròn số 1,581,58 đến hàng phần mười, ta làm như sau:

  • Tìm số gần đúng của hàng phần mười. Ta thấy số ở hàng phần trăm là 858 \ge 5 nên tăng số ở hàng phần mười lên 11.

  • Số ở hàng phần mười là 55 nên quy tròn 1,581,58 đến hàng phần mười ta được 1,61,6.

Vậy 1,581,58 quy tròn đến hàng phần mười là 1,61,6.

c) Để quy tròn số 3,14159265...3,14159265... đến hàng phần trăm, ta làm như sau:

  • Tìm số gần đúng của hàng phần trăm. Ta thấy số ở hàng phần nghìn là 959 \ge 5 nên tăng số ở hàng phần trăm lên 11.

  • Quy tròn 3,14159265...3,14159265... đến hàng phần trăm ta được 3,143,14.

Vậy 3,14159265...3,14159265... quy tròn đến hàng phần trăm là 3,143,14.

Kết quả: a) 123500123\,500; b) 1,61,6; c) 3,143,14.

Bài 2. Sử dụng máy tính cầm tay, hãy tính số gần đúng của 28,4156\sqrt{28,4156} với độ chính xác d=0,005d = 0,005.

Lời giải:

Ta có 28,41565,331648...\sqrt{28,4156} \approx 5,331648...

Vì độ chính xác d=0,005d = 0,005 thỏa mãn 0,001<d0,010,001 < d \le 0,01 nên ta quy tròn số gần đúng của 28,4156\sqrt{28,4156} đến hàng phần mười.

Từ 5,331648...5,331648... ta có số gần đúng với độ chính xác d=0,005d = 0,0055,35,3.

Kết quả: 5,35,3.

Bài 3. Sử dụng máy tính cầm tay, hãy tính số gần đúng của 23\sqrt[3]{2} với độ chính xác d=0,0001d = 0,0001.

Lời giải:

Ta có 231,25992105...\sqrt[3]{2} \approx 1,25992105....

Vì độ chính xác d=0,0001d = 0,0001 thỏa mãn 0,0001<d0,0010,0001 < d \le 0,001 nên ta quy tròn số gần đúng của 23\sqrt[3]{2} đến hàng phần nghìn.

Từ 1,25992105...1,25992105... ta có số gần đúng với độ chính xác d=0,0001d = 0,00011,2601,260.

Kết quả: 1,2601,260.


Trang 27 —

Bài tập

  1. Quy tròn số 3,2475-3,2475 đến hàng phần trăm. Số gần đúng nhận được có chính xác đến hàng phần nghìn không?

Lời giải:

Số 3,2475-3,247533 chữ số thập phân.

  • Quy tròn số 3,2475-3,2475 đến hàng phần trăm là 3,25-3,25 (làm tròn đến hàng phần trăm).

Số gần đúng 3,25-3,2533 chữ số thập phân, chính xác đến hàng phần nghìn.

Kết quả:


  1. Viết số quy tròn của mỗi số gần đúng sau với độ chính xác cho trước:

a) 28,415628,4156 với độ chính xác 0,0010,001;

Lời giải:

  • Quy tròn số 28,415628,4156 với độ chính xác 0,0010,00128,41628,416.

Kết quả: 28,41628,416


b) 1,7320508...1,7320508... với độ chính xác 0,00010,0001.

Lời giải:

  • Quy tròn số 1,7320508...1,7320508... với độ chính xác 0,00010,00011,73211,7321.

Kết quả: 1,73211,7321


  1. Biết 2=1,41421356237...\sqrt{2} = 1,41421356237.... Viết gần đúng 2\sqrt{2} theo nguyên tắc quy tròn với:

a) Hai chữ số thập phân.

Lời giải:

  • Quy tròn số 1,41421356237...1,41421356237... với hai chữ số thập phân là 1,411,41.

Kết quả: 1,411,41


b) Ba chữ số thập phân.

Lời giải:

  • Quy tròn số 1,41421356237...1,41421356237... với ba chữ số thập phân là 1,4141,414.

Kết quả: 1,414


  1. Ta đo một inch (kí hiệu là in) được gần đúng là 2,542,54 cm. Màn hình của một chiếc ti vi có dạng hình chữ nhật với đường chéo xấp xỉ 3232 in và tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là 16:916:9. Tìm số đo (theo đơn vị inch) chiều dài và chiều rộng của màn hình tivi (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Lời giải:

Gọi chiều dài của màn hình tivi là aa và chiều rộng là bb (a,b>0a,b>0).

Theo đề bài ta có:

ba=916b=916aa2+b2322\begin{aligned} \frac{b}{a} &=\frac{9}{16} \\ b &=\frac{9}{16} a \\ a^{2}+b^{2} &\approx 32^{2} \end{aligned}

Thay b=916ab=\frac{9}{16} a vào phương trình a2+b2322a^{2}+b^{2} \approx 32^{2} ta có:

a2+(916a)2=322    a2+81256a2=1024    a2(1+81256)=1024    a2337256=1024    a2=1024256337    a2777,018    a27,8\begin{aligned} &a^{2}+\left(\frac{9}{16} a\right)^{2}=32^{2} \\ &\iff a^{2}+\frac{81}{256} a^{2}=1024 \\ &\iff a^{2}\left(1+\frac{81}{256}\right)=1024 \\ &\iff a^{2} \cdot \frac{337}{256}=1024 \\ &\iff a^{2}=1024 \cdot \frac{256}{337} \\ &\iff a^{2} \approx 777,018 \\ &\iff a \approx 27,8 \end{aligned}

Suy ra b=91627,815,6b=\frac{9}{16} \cdot 27,8 \approx 15,6.

Vậy chiều dài và chiều rộng của màn hình tivi lần lượt là 27,827,8 in và 15,615,6 in.

Kết quả: 27,827,815,615,6


  1. Hãy tính chiều cao của một tam giác đều biết cạnh a18,2a \approx 18,2 và kết quả gần đúng đang được lấy đến hai chữ số thập phân.

Lời giải:

Với a18,2a \approx 18,2 thì nửa chu vi pp của tam giác là:

p=18,2+18,2+18,22=27,3p=\frac{18,2+18,2+18,2}{2}=27,3

Áp dụng công thức Heron ta có:

S=p(pa)3=27,3(27,318,2)3=27,39,13143,47\begin{aligned} S &=\sqrt{p(p-a)^{3}} \\ &=\sqrt{27,3 \cdot(27,3-18,2)^{3}} \\ &=\sqrt{27,3 \cdot 9,1^{3}} \\ &\approx 143,47 \end{aligned}

Mặt khác:

S=1218,2h    h=2S18,22143,4718,215,8S=\frac{1}{2} \cdot 18,2 \cdot h \iff h=\frac{2 S}{18,2} \approx \frac{2 \cdot 143,47}{18,2} \approx 15,8

Vậy chiều cao của tam giác đều là 15,8.15,8.

Kết quả: 15,815,8


Trang 28 — Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không ghép nhóm

Bài tập

Bài 1.

Kết quả 4 kì kiểm tra môn Toán của bạn Hoa là: 79897 \quad 9 \quad 8 \quad 9.
Tính số trung bình cộng của mẫu số liệu trên.

Lời giải:

Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là $$ \begin{aligned} \bar{x} &= \frac{7 + 9 + 8 + 9}{4} \ &= \frac{33}{4} \ &= 8.25,. \end{aligned} $$

Kết quả: 8.258.25.

Nhận xét: Công thức tính số trung bình cộng xˉ\bar{x} khi có các số liệu thống kê bằng nhau có thể viết là dạng: $$ \bar{x} = \frac{a_1n_1 + a_2n_2 + \dots + a_kn_k}{n_1 + n_2 + \dots +n_k},. $$

Bài 2.

Hãy tính số trung bình cộng của mẫu số liệu trong Bảng 1.

Bảng 1:

Việt Nam 606-0 Brunei Lào
Việt Nam 616-1 Lào Indonesia
Việt Nam 212-1 Indonesia Việt Nam
Singapore 040-4 Việt Nam Campuchia
Việt Nam 303-0 Campuchia Indonesia

SEA Games 30:

  • Việt Nam (6–0) Brunei
  • Việt Nam (6–1) Lào
  • Singapore (0–4) Việt Nam
  • Việt Nam (2–1) Indonesia
  • Việt Nam (3–0) Thái Lan
  • Việt Nam (4–0) Campuchia
  • Indonesia (0–3) Việt Nam

Lời giải:

Mẫu số liệu: $$ 6, 6, 0, 6, 2, 3, 4,. $$

Số trung bình cộng của mẫu số liệu là $$ \begin{aligned} \bar{x} &= \frac{6 + 6 + 0 + 6 + 2 + 3 + 4}{7} \ &= \frac{27}{7} \ &\approx 3.43,. \end{aligned} $$

Kết quả: 3.433.43.