Trang 25 — Số gần đúng. Sai số
Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cụ thể nào trên trang này. Toàn bộ nội dung trang 25 trong SGK Toán lớp 10 (Cánh diều, Tập 2) là phần lý thuyết về số gần đúng, sai số.
SKIP
Trang 26 — Bài tập về quy tắc làm tròn số
Bài 1. Sử dụng quy tắc làm tròn số, hãy quy tròn số sau:
a) đến hàng trăm;
b) đến hàng phần mười;
c) đến hàng phần trăm.
Lời giải:
a) Để quy tròn số đến hàng trăm, ta làm như sau:
Tìm số gần đúng của hàng trăm. Ta thấy hàng chục là nên tăng số ở hàng trăm lên .
Số ở hàng trăm là nên quy tròn đến hàng trăm ta được .
Vậy quy tròn đến hàng trăm là .
b) Để quy tròn số đến hàng phần mười, ta làm như sau:
Tìm số gần đúng của hàng phần mười. Ta thấy số ở hàng phần trăm là nên tăng số ở hàng phần mười lên .
Số ở hàng phần mười là nên quy tròn đến hàng phần mười ta được .
Vậy quy tròn đến hàng phần mười là .
c) Để quy tròn số đến hàng phần trăm, ta làm như sau:
Tìm số gần đúng của hàng phần trăm. Ta thấy số ở hàng phần nghìn là nên tăng số ở hàng phần trăm lên .
Quy tròn đến hàng phần trăm ta được .
Vậy quy tròn đến hàng phần trăm là .
Kết quả: a) ; b) ; c) .
Bài 2. Sử dụng máy tính cầm tay, hãy tính số gần đúng của với độ chính xác .
Lời giải:
Ta có
Vì độ chính xác thỏa mãn nên ta quy tròn số gần đúng của đến hàng phần mười.
Từ ta có số gần đúng với độ chính xác là .
Kết quả: .
Bài 3. Sử dụng máy tính cầm tay, hãy tính số gần đúng của với độ chính xác .
Lời giải:
Ta có .
Vì độ chính xác thỏa mãn nên ta quy tròn số gần đúng của đến hàng phần nghìn.
Từ ta có số gần đúng với độ chính xác là .
Kết quả: .
Trang 27 —
Bài tập
- Quy tròn số đến hàng phần trăm. Số gần đúng nhận được có chính xác đến hàng phần nghìn không?
Lời giải:
Số có chữ số thập phân.
- Quy tròn số đến hàng phần trăm là (làm tròn đến hàng phần trăm).
Số gần đúng có chữ số thập phân, chính xác đến hàng phần nghìn.
Kết quả: Có
- Viết số quy tròn của mỗi số gần đúng sau với độ chính xác cho trước:
a) với độ chính xác ;
Lời giải:
- Quy tròn số với độ chính xác là .
Kết quả:
b) với độ chính xác .
Lời giải:
- Quy tròn số với độ chính xác là .
Kết quả:
- Biết . Viết gần đúng theo nguyên tắc quy tròn với:
a) Hai chữ số thập phân.
Lời giải:
- Quy tròn số với hai chữ số thập phân là .
Kết quả:
b) Ba chữ số thập phân.
Lời giải:
- Quy tròn số với ba chữ số thập phân là .
Kết quả: 1,414
- Ta đo một inch (kí hiệu là in) được gần đúng là cm. Màn hình của một chiếc ti vi có dạng hình chữ nhật với đường chéo xấp xỉ in và tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là . Tìm số đo (theo đơn vị inch) chiều dài và chiều rộng của màn hình tivi (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Lời giải:
Gọi chiều dài của màn hình tivi là và chiều rộng là ().
Theo đề bài ta có:
Thay vào phương trình ta có:
Suy ra .
Vậy chiều dài và chiều rộng của màn hình tivi lần lượt là in và in.
Kết quả: và
- Hãy tính chiều cao của một tam giác đều biết cạnh và kết quả gần đúng đang được lấy đến hai chữ số thập phân.
Lời giải:
Với thì nửa chu vi của tam giác là:
Áp dụng công thức Heron ta có:
Mặt khác:
Vậy chiều cao của tam giác đều là
Kết quả:
Trang 28 — Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không ghép nhóm
Bài tập
Bài 1.
Kết quả 4 kì kiểm tra môn Toán của bạn Hoa là: .
Tính số trung bình cộng của mẫu số liệu trên.
Lời giải:
Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là $$ \begin{aligned} \bar{x} &= \frac{7 + 9 + 8 + 9}{4} \ &= \frac{33}{4} \ &= 8.25,. \end{aligned} $$
Kết quả: .
Nhận xét: Công thức tính số trung bình cộng khi có các số liệu thống kê bằng nhau có thể viết là dạng: $$ \bar{x} = \frac{a_1n_1 + a_2n_2 + \dots + a_kn_k}{n_1 + n_2 + \dots +n_k},. $$
Bài 2.
Hãy tính số trung bình cộng của mẫu số liệu trong Bảng 1.
Bảng 1:
| Việt Nam | Brunei | Lào | |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | Lào | Indonesia | |
| Việt Nam | Indonesia | Việt Nam | |
| Singapore | Việt Nam | Campuchia | |
| Việt Nam | Campuchia | Indonesia |
SEA Games 30:
- Việt Nam (6–0) Brunei
- Việt Nam (6–1) Lào
- Singapore (0–4) Việt Nam
- Việt Nam (2–1) Indonesia
- Việt Nam (3–0) Thái Lan
- Việt Nam (4–0) Campuchia
- Indonesia (0–3) Việt Nam
Lời giải:
Mẫu số liệu: $$ 6, 6, 0, 6, 2, 3, 4,. $$
Số trung bình cộng của mẫu số liệu là $$ \begin{aligned} \bar{x} &= \frac{6 + 6 + 0 + 6 + 2 + 3 + 4}{7} \ &= \frac{27}{7} \ &\approx 3.43,. \end{aligned} $$
Kết quả: .