Bài 1. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi chiếc thẻ được ghi một trong các số 1,2,3,4,5; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 chiếc thẻ từ hộp.
a) Tính số phần tử của không gian mẫu.
b) Tính xác suất của biến cố "Tích số ghi trên hai thẻ rút ra không chia hết cho 9".
Lời giải:
a) Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn 2 thẻ từ 5 thẻ, được tính bằng tổ hợp chập 2 của 5 phần tử:
∣Ω∣=C52=2!⋅(5−2)!5!=25⋅4=10
b) Gọi A là biến cố "Tích số ghi trên hai thẻ rút ra không chia hết cho 9".
Ta sẽ tìm biến cố đối A: "Tích số ghi trên hai thẻ rút ra chia hết cho 9".
Dễ thấy rằng tích của hai số chỉ chia hết cho 9 nếu một trong hai số là 3 và số còn lại là 9. Tuy nhiên trong 5 số đã cho không có số 9, do đó không có trường hợp nào tích của hai số chia hết cho 9.
P(A)P(A)=0=1−P(A)=1−0=1
Kết quả:1
Bài 2. Một hộp có 4 tấm bìa cùng loại, mỗi tấm bìa được ghi một trong các số 1,2,3,4; hai tấm bìa khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên đồng thời 3 tấm bìa từ hộp.
a) Tính số phần tử của không gian mẫu.
b) Xác định các biến cố sau:
A: "Tích số ghi trên 3 tấm bìa rút ra là số chẵn".
B: "Tích số ghi trên 3 tấm bìa rút ra chia hết cho 3".
c) Tính P(A), P(B).
Lời giải:
a) Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn 3 tấm bìa từ 4 tấm bìa, được tính bằng tổ hợp chập 3 của 4 phần tử:
∣Ω∣=C43=3!⋅(4−3)!4!=4
b)
A: "Tích số ghi trên 3 tấm bìa rút ra là số chẵn".
Để tích 3 số là chẵn thì ít nhất một trong 3 số phải là số chẵn.
Các bộ 3 thẻ có tích là chẵn: (1,2,3),(1,2,4),(2,3,4).
Số phần tử của biến cố A là 3.
B: "Tích số ghi trên 3 tấm bìa rút ra chia hết cho 3".
Để tích 3 số chia hết cho 3 thì trong 3 số phải có ít nhất một số chia hết cho 3.
Các bộ 3 thẻ có tích chia hết cho 3: (1,2,3),(1,3,4),(2,3,4).
Số phần tử của biến cố B là 3.
c) Tính P(A), P(B):
P(A)P(B)=∣Ω∣∣A∣=43=∣Ω∣∣B∣=43
Kết quả:P(A)=43,P(B)=43
Bài 3. Hai bạn Nam và Huệ cùng một bạn tên Hoa, Thọ đi vào tiệm chiếu ảnh.
a) Tính số cách chọn ảnh để đề nghị làm một tờ lịch.
b) Nếu có 6 người cùng vào tiệm và chủ tiệm chỉ có 4 bộ ảnh khác nhau. Người ta chọn ngẫu nhiên 4 người ra có tấm ảnh. Tính xác suất và biến cố "Bốn người ra có cả ba bạn".
Lời giải:
a) Số cách chọn ảnh để đề nghị làm một tờ lịch là số cách chọn 4 người từ 4 người (Nam, Huệ, Hoa, Thọ), được tính bằng tổ hợp chập 4 của 4 phần tử:
∣Ω∣=C44=1
b) Số cách chọn 4 người từ 6 người, được tính bằng tổ hợp chập 4 của 6 phần tử:
∣Ω∣=C64=15
Số cách chọn 4 người từ 3 bạn (Nam, Huệ, Hoa) là 0 (không thể chọn 4 người từ 3 người).
Vậy xác suất của biến cố "Bốn người ra có cả ba bạn" là 0.
Kết quả:0
Bài 4. Có 10 bông hoa màu trắng, 10 bông hoa màu vàng và 10 bông hoa màu đỏ. Người ta chọn 4 bông hoa từ hộp đó. Tính xác suất của biến cố "Bốn bông hoa chọn ra có cả ba màu".
Lời giải:
Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn 4 bông hoa từ 30 bông hoa:
∣Ω∣=C304
Để bốn bông hoa chọn ra có cả ba màu thì ta có các trường hợp sau:
Trong một hội thảo quốc tế có 10 thành viên, gia đình của các ông A, B, C, D, E, F, G, H, I, J có 4 cháu ngoại ở tuổi từ 5 đến 10 tuổi. Chọn ngẫu nhiên 2 cháu trong số đó tham gia vào hoạt động. Xác suất để 2 cháu được chọn có hữu cùng cha mẹ là bao nhiêu?
Lời giải:
Số phần tử của không gian mẫu:
n(Ω)=C102=45.
Gọi A là biến cố 2 cháu được chọn có cùng cha mẹ.
Ta có: n(A)=C42=6.
Xác suất của biến cố A:
P(A)=n(Ω)n(A)=456=152.
Kết quả:152
Bài 6.
Trong một buổi khiêu vũ có 10 cặp vợ chồng. Chọn ngẫu nhiên 2 người để tham gia trò chơi. Xác suất để 2 người được chọn không cùng là một đôi là bao nhiêu?
Lời giải:
Số phần tử của không gian mẫu:
n(Ω)=C202=190.
Gọi A là biến cố 2 người được chọn không cùng là một đôi.
Số cách chọn 2 người cùng là một đôi: 10.
Số cách chọn 2 người không cùng là một đôi:
n(A)=190−10=180.
Xác suất của biến cố A:
P(A)=n(Ω)n(A)=190180=1918.
Kết quả:1918
Bài 7.
Một hộp có 20 sản phẩm bao gồm 16 phẩm và 4 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm.
a) Có bao nhiêu kết quả xảy ra khi chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm?
b) Tính xác suất để trong 3 sản phẩm được chọn không có phế phẩm.
Lời giải:
a) Số kết quả xảy ra khi chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm:
n(Ω)=C203=1140.
b) Gọi A là biến cố 3 sản phẩm được chọn không có phế phẩm.
Số cách chọn 3 sản phẩm không có phế phẩm:
n(A)=C163=560.
Xác suất của biến cố A:
P(A)=n(Ω)n(A)=1140560=5728.
Kết quả:
Số kết quả: 1140.
Xác suất: 5728.
Bài 8.
Trong một hộp có 20 chiếc thẻ được viết các số 1,2,3,…,20. Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ. Tính xác suất để trong 2 thẻ được chọn có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 2.
Lời giải:
Số phần tử của không gian mẫu:
n(Ω)=C202=190.
Gọi A là biến cố 2 thẻ được chọn có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 2.
Số thẻ ghi số chia hết cho 2: 10.
Số thẻ ghi số không chia hết cho 2: 10.
Xác suất để 2 thẻ được chọn không có thẻ nào ghi số chia hết cho 2:
P(A)=C202C102=19045=389.
Xác suất của biến cố A:
P(A)=1−P(A)=1−389=3829.
Kết quả:3829
Trang 56 — Hoạt động thực hành và trải nghiệm
Trang này không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải.