Trang 65 — Liên hệ tọa độ của điểm và tọa độ của vecto
Bài 4. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm A(1;−1),B(4;3),C(−2;−2)
a) Tìm tọa độ của các vecto AB,AC,BC.
b) Tìm tọa độ của điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.
Lời giải:
a) Ta có: AB=(4−1;3−(−1))=(3;4).
AC=(−2−1;−2−(−1))=(−3;−1).
BC=(−2−4;−2−3)=(−6;−5).
b) Gọi tọa độ của điểm D là (xD;yD) và ta có: DC=(−2−xD;−2−yD).
Tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi DC=AB.
DC=AB⟺{−2−xD=3−2−yD=4⟺{xD=−5yD=−6.
Vậy D(−5;−6).
Kết quả:AB=(3;4), AC=(−3;−1), BC=(−6;−5), D(−5;−6).
Bài 5. Trong một hệ trục tọa độ, một học viên viên bi chuyển động theo vecto u=(2;4) thì học viên bắt đầu chuyển sang chuyển động theo hướng Đông Bắc. Tiếp theo viên bi chuyển động với vận tốc bằng 52 vận tốc cũ và quãng đường đi được là 10 m thì viên bi dừng lại. Tìm tọa độ của điểm mà viên bi dừng lại.
Lời giải:
Vecto chỉ phương của hướng Đông Bắc là: v=(1;1).
Vecto u=(2;4).
Sau khi chuyển hướng Đông Bắc, vecto chỉ phương của viên bi là u1=kv=k(1;1).
Khi đó, u⊥u1⟺2k+4k=0⟺k=−2.
Do đó, u1=(−2;−2).
Và ∣u1∣=(−2)2+(−2)2=22.
Độ lớn của vecto u là: ∣u∣=22+42=25.
Vận tốc của viên bi theo hướng Đông Bắc là 52∣u∣=545.
Quãng đường viên bi đi được là 10 m nên thời gian viên bi đi là: t=∣u1∣10=252.
Tọa độ điểm dừng của viên bi là: (2;4)+252⋅22(−2;−2)=(2;4)+(−5;−5)=(−3;−1).
Kết quả:(−3;−1).
Trang 66 —
Bài 1. Tìm tọa độ của các vector trong Hình 16 và biểu diễn mỗi vector đó qua vector i và j.
Lời giải:
Trong Hình 16, ta thấy:
Vector a có tọa độ là (2;−3) và a=2i−3j.
Vector b có tọa độ là (−3;0) và b=−3i+0j=−3i.
Vector c có tọa độ là (0;1) và c=0i+1j=j.
Vector d có tọa độ là (1;2) và d=1i+2j=i+2j.
Kết quả:a=2i−3j; b=−3i; c=j; d=i+2j.
Bài 2. Tìm tọa độ của các vector sau:
a) a=3i+4j;
b) b=−i+3j;
c) c=i−j.
Lời giải:
a) Vector a có tọa độ là (3;4).
b) Vector b có tọa độ là (−1;3).
c) Vector c có tọa độ là (1;−1).
Kết quả: a) (3;4); b) (−1;3); c) (1;−1).
Bài 3. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm A(2;3), B(−1;1), C(3;−1).
a) Tìm tọa độ điểm M sao cho AM=BC.
b) Tìm tọa độ trung điểm N của đoạn thẳng AC.
Chứng minh BN=NM.
Lời giải:
a) Ta có BC=(3−(−1);−1−1)=(4;−2).
AM=(xM−2;yM−3).
Để AM=BC thì:
$$
\begin{aligned}
&x_M-2=4\
&y_M-3=-2
\end{aligned}
$$
Giải hệ phương trình trên, ta có: xM=6 và yM=1.
Vậy M(6;1).
b) Tọa độ trung điểm N của đoạn thẳng AC là:
$$
\begin{aligned}
&x_N=\frac{2+3}{2}=\frac{5}{2}\
&y_N=\frac{3+(-1)}{2}=1
\end{aligned}
$$
Vậy N(25;1).
Ta có: BN=(25−(−1);1−1)=(27;0).
NM=(6−25;1−1)=(27;0).
Dễ thấy BN=NM nên BN=NM.
Kết quả: a) M(6;1); b) N(25;1).
Trang 67 —
Bài 4. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(−1;3).
a) Tìm tọa độ điểm A đối xứng với điểm M qua gốc O.
b) Tìm tọa độ điểm B đối xứng với điểm M qua trục Ox.
c) Tìm tọa độ điểm C đối xứng với điểm M qua trục Oy.
Lời giải:
a) Để tìm tọa độ điểm A đối xứng với điểm M qua gốc O, ta sử dụng công thức:
$$
A = (-x_M; -y_M)
$$
Với M(−1;3), ta có:
$$
A = (1; -3)
$$
b) Để tìm tọa độ điểm B đối xứng với điểm M qua trục Ox, ta sử dụng công thức:
$$
B = (x_M; -y_M)
$$
Với M(−1;3), ta có:
$$
B = (-1; -3)
$$
c) Để tìm tọa độ điểm C đối xứng với điểm M qua trục Oy, ta sử dụng công thức:
$$
C = (-x_M; y_M)
$$
Với M(−1;3), ta có:
$$
C = (1; 3)
$$
Kết quả:A(1;−3), B(−1;−3), C(1;3)
Bài 5. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm A(−1;3),B(2;−1),I(4;2).
a) Tìm tọa độ điểm C sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành với I là giao điểm của hai đường chéo.
Lời giải:
Gọi D(xD;yD)
Vì I là giao điểm của hai đường chéo nên I là trung điểm của AC và BD.
Ta có:
xIyI=2xA+xC=2yA+yC
Thay A(−1;3) và I(4;2) vào, ta có:
42=2−1+xC=23+yC
Giải hệ phương trình, ta có:
xCyC=9=1
Vậy C(9;1).
Kết quả:C(9;1)
Bài 6. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tứ giác ABCD có A(xA;yA),B(xB;yB),C(xC;yC),D(xD;yD).
Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi xA+xC=xB+xD và yA+yC=yB+yD.
Lời giải:
Tứ giác ABCD là hình bình hành ⟺AB=DC
⟺(xB−xA;yB−yA)=(xC−xD;yC−yD)
⟺{xB−xA=xC−xDyB−yA=yC−yD
⟺{xA+xC=xB+xDyA+yC=yB+yD
Vậy tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi xA+xC=xB+xD và yA+yC=yB+yD.
Bài 7. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1;−2),N(3;4) và P(5;−1).
Tìm tọa độ các điểm B,C,A là trung điểm của các cạnh BC,CA,AB.
Tìm tọa độ của các điểm A,B,C.
Lời giải:
Gọi B(xB;yB), C(xC;yC)
Vì N là trung điểm của BC, ta có:
xNyN=2xB+xC=2yB+yC
Thay N(3;4) vào, ta có:
34=2xB+xC=2yB+yC
Vì P là trung điểm của CA, ta có:
xPyP=2xC+xA=2yC+yA
Thay P(5;−1) và A(1;−2) vào, ta có:
5−1=2xC+1=2yC−2
Giải hệ phương trình, ta có:
xCyC=9=0
Thay xC=9 và yC=0 vào phương trình ở trên, ta có:
34=2xB+9=2yB+0
Giải hệ phương trình, ta có:
xByB=−3=8
Vậy A(1;−2), B(−3;8), C(9;0).
Kết quả:A(1;−2), B(−3;8), C(9;0)
Trang 68 — Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Trang này có nội dung lý thuyết về biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ, không có bài tập/câu hỏi/luyện tập/ví dụ cụ thể cần giải.