Trang 72 —
Trang này có một ví dụ và không có bài tập, câu hỏi hay luyện tập cần giải.
Trang 72 —
Ví dụ. Một chiếc ô tô có thể bị mất một số miếng kết trong bình xăng. Để kiểm tra xem xe ra, người ta dựng một số dụng cụ để đo góc giữa đường dây dọi và mặt cầu. Biết còn 2000 N dầu phụ thuộc lên xe con.
Nghiêng xe, ta có thể tìm được điểm thích hợp để lực F 1 → \overrightarrow{F_1} F 1 và F 2 → \overrightarrow{F_2} F 2 tạo ra lực F → \overrightarrow{F} F sao cho xe cân bằng. Nếu ∣ F 1 → ∣ = 300 \left| \overrightarrow{F_1} \right| = 300 F 1 = 300 N thì ∣ F → ∣ ≈ 2299 \left| \overrightarrow{F} \right| \approx 2299 F ≈ 2299 N. Hỏi ∣ F 2 → ∣ \left| \overrightarrow{F_2} \right| F 2 bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Chọn hệ trục tọa độ O x y Oxy O x y như Hình 22, mỗi đơn vị trên trục đồng với 1 1 1 N.
Ta có:
F 1 → = ( 2000 ; 0 ) ; \overrightarrow{F_1} = (2000; 0); F 1 = ( 2000 ; 0 ) ;
( F 1 → , F 2 → ) = 5 ∘ \left( \overrightarrow{F_1}, \overrightarrow{F_2} \right) = 5^\circ ( F 1 , F 2 ) = 5 ∘ nên F 2 → = ( 300 cos 5 ∘ ; 300 sin 5 ∘ ) . \overrightarrow{F_2} = (300 \cos 5^\circ; 300 \sin 5^\circ). F 2 = ( 300 cos 5 ∘ ; 300 sin 5 ∘ ) .
Độ lớn lực F → \overrightarrow{F} F tổng hợp của các lực đồng thời lên xe và toà là:
F → = ( 2000 + 300 cos 5 ∘ ; 300 sin 5 ∘ ) . \overrightarrow{F} = (2000 + 300 \cos 5^\circ; 300 \sin 5^\circ). F = ( 2000 + 300 cos 5 ∘ ; 300 sin 5 ∘ ) .
Độ lớn lực F → \overrightarrow{F} F tổng hợp của các lực đồng thời lên xe và toà là:
∣ F → ∣ = ( 2000 + 300 cos 5 ∘ ) 2 + ( 300 sin 5 ∘ ) 2 = 2299 ( N ) . \left| \overrightarrow{F} \right| = \sqrt{(2000 + 300 \cos 5^\circ)^2 + (300 \sin 5^\circ)^2} = 2299 (\text{N}). F = ( 2000 + 300 cos 5 ∘ ) 2 + ( 300 sin 5 ∘ ) 2 = 2299 ( N ) .
Do đó, ∣ F 2 → ∣ = ( 300 cos 5 ∘ ) 2 + ( 300 sin 5 ∘ ) 2 = 300 ( N ) . \left| \overrightarrow{F_2} \right| = \sqrt{(300 \cos 5^\circ)^2 + (300 \sin 5^\circ)^2} = 300 (\text{N}). F 2 = ( 300 cos 5 ∘ ) 2 + ( 300 sin 5 ∘ ) 2 = 300 ( N ) .
Kết quả: 300 300 300
Bài 1.
Trong mặt phẳng tọa độ O x y Oxy O x y , cho a → = ( − 1 ; 2 ) ; b → = ( 3 ; 1 ) ; c → = ( 2 ; − 3 ) . \overrightarrow{a} = (-1; 2); \overrightarrow{b} = (3; 1); \overrightarrow{c} = (2; -3). a = ( − 1 ; 2 ) ; b = ( 3 ; 1 ) ; c = ( 2 ; − 3 ) .
a) Tìm tọa độ vectơ u → = 2 a → + b → − 3 c → . \overrightarrow{u} = 2\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} - 3\overrightarrow{c}. u = 2 a + b − 3 c .
b) Tìm tọa độ vectơ v → \overrightarrow{v} v sao cho v → + a → = b → + c → . \overrightarrow{v} + \overrightarrow{a} = \overrightarrow{b} + \overrightarrow{c}. v + a = b + c .
Lời giải:
a) Ta có
u → = 2 a → + b → − 3 c → = 2 ( − 1 ; 2 ) + ( 3 ; 1 ) − 3 ( 2 ; − 3 ) = ( − 2 ; 4 ) + ( 3 ; 1 ) + ( − 6 ; 9 ) = ( − 5 ; 14 ) . \begin{aligned}
\overrightarrow{u} &= 2\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} - 3\overrightarrow{c} \\
&= 2(-1; 2) + (3; 1) - 3(2; -3) \\
&= (-2; 4) + (3; 1) + (-6; 9) \\
&= (-5; 14).
\end{aligned} u = 2 a + b − 3 c = 2 ( − 1 ; 2 ) + ( 3 ; 1 ) − 3 ( 2 ; − 3 ) = ( − 2 ; 4 ) + ( 3 ; 1 ) + ( − 6 ; 9 ) = ( − 5 ; 14 ) .
b) Ta có
v → = b → + c → − a → = ( 3 ; 1 ) + ( 2 ; − 3 ) − ( − 1 ; 2 ) = ( 6 ; − 4 ) . \begin{aligned}
\overrightarrow{v} &= \overrightarrow{b} + \overrightarrow{c} - \overrightarrow{a} \\
&= (3; 1) + (2; -3) - (-1; 2) \\
&= (6; -4).
\end{aligned} v = b + c − a = ( 3 ; 1 ) + ( 2 ; − 3 ) − ( − 1 ; 2 ) = ( 6 ; − 4 ) .
Kết quả: u → = ( − 5 ; 14 ) ; v → = ( 6 ; − 4 ) \overrightarrow{u} = (-5; 14); \overrightarrow{v} = (6; -4) u = ( − 5 ; 14 ) ; v = ( 6 ; − 4 )
Bài 2.
Trong mặt phẳng tọa độ O x y Oxy O x y , cho A ( − 2 ; 3 ) , B ( 4 ; 5 ) , C ( 2 ; − 3 ) . A(-2; 3), B(4; 5), C(2; -3). A ( − 2 ; 3 ) , B ( 4 ; 5 ) , C ( 2 ; − 3 ) .
a) Chứng minh ba điểm A , B , C A, B, C A , B , C không thẳng hàng.
b) Tìm tọa độ trọng tâm G G G của tam giác A B C . ABC. A B C .
c) Giải tam giác A B C . ABC. A B C .
Lời giải:
a) Ta có
A B → = ( 4 − ( − 2 ) ; 5 − 3 ) = ( 6 ; 2 ) A C → = ( 2 − ( − 2 ) ; − 3 − 3 ) = ( 4 ; − 6 ) . \begin{aligned}
\overrightarrow{AB} &= (4 - (-2); 5 - 3) = (6; 2) \\
\overrightarrow{AC} &= (2 - (-2); -3 - 3) = (4; -6).
\end{aligned} A B A C = ( 4 − ( − 2 ) ; 5 − 3 ) = ( 6 ; 2 ) = ( 2 − ( − 2 ) ; − 3 − 3 ) = ( 4 ; − 6 ) .
Do 6 2 ≠ 4 − 6 \frac{6}{2} \ne \frac{4}{-6} 2 6 = − 6 4 nên A B → ≠ k A C → . \overrightarrow{AB} \ne k\overrightarrow{AC}. A B = k A C .
Vậy ba điểm A , B , C A, B, C A , B , C không thẳng hàng.
b) Ta có tọa độ trọng tâm G G G là
x G = x A + x B + x C 3 = − 2 + 4 + 2 3 = 4 3 y G = y A + y B + y C 3 = 3 + 5 − 3 3 = 5 3 . \begin{aligned}
x_G &= \frac{x_A + x_B + x_C}{3} = \frac{-2 + 4 + 2}{3} = \frac{4}{3} \\
y_G &= \frac{y_A + y_B + y_C}{3} = \frac{3 + 5 - 3}{3} = \frac{5}{3}.
\end{aligned} x G y G = 3 x A + x B + x C = 3 − 2 + 4 + 2 = 3 4 = 3 y A + y B + y C = 3 3 + 5 − 3 = 3 5 .
c) Ta có
A B = ( 4 − ( − 2 ) ) 2 + ( 5 − 3 ) 2 = 6 2 + 2 2 = 40 = 2 10 A C = ( 2 − ( − 2 ) ) 2 + ( − 3 − 3 ) 2 = 4 2 + ( − 6 ) 2 = 52 = 2 13 B C = ( 2 − 4 ) 2 + ( − 3 − 5 ) 2 = ( − 2 ) 2 + ( − 8 ) 2 = 68 = 2 17 . \begin{aligned}
AB &= \sqrt{(4 - (-2))^2 + (5 - 3)^2} = \sqrt{6^2 + 2^2} = \sqrt{40} = 2\sqrt{10} \\
AC &= \sqrt{(2 - (-2))^2 + (-3 - 3)^2} = \sqrt{4^2 + (-6)^2} = \sqrt{52} = 2\sqrt{13} \\
BC &= \sqrt{(2 - 4)^2 + (-3 - 5)^2} = \sqrt{(-2)^2 + (-8)^2} = \sqrt{68} = 2\sqrt{17}.
\end{aligned} A B A C B C = ( 4 − ( − 2 ) ) 2 + ( 5 − 3 ) 2 = 6 2 + 2 2 = 40 = 2 10 = ( 2 − ( − 2 ) ) 2 + ( − 3 − 3 ) 2 = 4 2 + ( − 6 ) 2 = 52 = 2 13 = ( 2 − 4 ) 2 + ( − 3 − 5 ) 2 = ( − 2 ) 2 + ( − 8 ) 2 = 68 = 2 17 .
Kết quả: G ( 4 3 ; 5 3 ) ; A B = 2 10 ; A C = 2 13 ; B C = 2 17 G(\frac{4}{3}; \frac{5}{3}); AB = 2\sqrt{10}; AC = 2\sqrt{13}; BC = 2\sqrt{17} G ( 3 4 ; 3 5 ) ; A B = 2 10 ; A C = 2 13 ; B C = 2 17
Bài 3.
Trong mặt phẳng tọa độ O x y Oxy O x y , cho tam giác A B C ABC A B C có trung điểm các cạnh B C , C A , A B BC, CA, AB B C , C A , A B tương ứng là M ( 2 ; 0 ) , N ( 4 ; 2 ) , P ( 1 ; 3 ) . M(2; 0), N(4; 2), P(1; 3). M ( 2 ; 0 ) , N ( 4 ; 2 ) , P ( 1 ; 3 ) .
a) Tìm tọa độ các điểm A , B , C . A, B, C. A , B , C .
b) Trong ba điểm M , N , P M, N, P M , N , P có điểm nào là trọng tâm của tam giác A B C ABC A B C hay không? Vì sao?
Lời giải:
a) Gọi A ( x 1 ; y 1 ) , B ( x 2 ; y 2 ) , C ( x 3 ; y 3 ) . A(x_1; y_1), B(x_2; y_2), C(x_3; y_3). A ( x 1 ; y 1 ) , B ( x 2 ; y 2 ) , C ( x 3 ; y 3 ) .
Ta có
M ( 2 ; 0 ) = ( x 2 + x 3 2 ; y 2 + y 3 2 ) N ( 4 ; 2 ) = ( x 1 + x 3 2 ; y 1 + y 3 2 ) P ( 1 ; 3 ) = ( x 1 + x 2 2 ; y 1 + y 2 2 ) . \begin{aligned}
M(2; 0) &= \left(\frac{x_2 + x_3}{2}; \frac{y_2 + y_3}{2} \right) \\
N(4; 2) &= \left(\frac{x_1 + x_3}{2}; \frac{y_1 + y_3}{2} \right) \\
P(1; 3) &= \left(\frac{x_1 + x_2}{2}; \frac{y_1 + y_2}{2} \right).
\end{aligned} M ( 2 ; 0 ) N ( 4 ; 2 ) P ( 1 ; 3 ) = ( 2 x 2 + x 3 ; 2 y 2 + y 3 ) = ( 2 x 1 + x 3 ; 2 y 1 + y 3 ) = ( 2 x 1 + x 2 ; 2 y 1 + y 2 ) .
Từ đó ta có hệ phương trình
x 2 + x 3 = 4 y 2 + y 3 = 0 x 1 + x 3 = 8 y 1 + y 3 = 4 x 1 + x 2 = 2 y 1 + y 2 = 6. \begin{aligned}
x_2 + x_3 &= 4 \\
y_2 + y_3 &= 0 \\
x_1 + x_3 &= 8 \\
y_1 + y_3 &= 4 \\
x_1 + x_2 &= 2 \\
y_1 + y_2 &= 6.
\end{aligned} x 2 + x 3 y 2 + y 3 x 1 + x 3 y 1 + y 3 x 1 + x 2 y 1 + y 2 = 4 = 0 = 8 = 4 = 2 = 6.
Giải hệ phương trình trên ta được
x 1 = 6 ; y 1 = 4 x 2 = − 4 ; y 2 = 2 x 3 = 2 ; y 3 = − 2. \begin{aligned}
x_1 &= 6; y_1 = 4 \\
x_2 &= -4; y_2 = 2 \\
x_3 &= 2; y_3 = -2.
\end{aligned} x 1 x 2 x 3 = 6 ; y 1 = 4 = − 4 ; y 2 = 2 = 2 ; y 3 = − 2.
Vậy A ( 6 ; 4 ) , B ( − 4 ; 2 ) , C ( 2 ; − 2 ) . A(6; 4), B(-4; 2), C(2; -2). A ( 6 ; 4 ) , B ( − 4 ; 2 ) , C ( 2 ; − 2 ) .
b) Ta có trọng tâm G G G của tam giác A B C ABC A B C là
x G = 6 − 4 + 2 3 = 4 3 y G = 4 + 2 − 2 3 = 4 3 . \begin{aligned}
x_G &= \frac{6 - 4 + 2}{3} = \frac{4}{3} \\
y_G &= \frac{4 + 2 - 2}{3} = \frac{4}{3}.
\end{aligned} x G y G = 3 6 − 4 + 2 = 3 4 = 3 4 + 2 − 2 = 3 4 .
Vậy trọng tâm G ( 4 3 ; 4 3 ) . G(\frac{4}{3}; \frac{4}{3}). G ( 3 4 ; 3 4 ) .
Kết quả: A ( 6 ; 4 ) , B ( − 4 ; 2 ) , C ( 2 ; − 2 ) A(6; 4), B(-4; 2), C(2; -2) A ( 6 ; 4 ) , B ( − 4 ; 2 ) , C ( 2 ; − 2 )
Bài 4.
Trong mặt phẳng tọa độ O x y Oxy O x y , cho tam giác A B C ABC A B C có A ( 2 ; 4 ) , B ( − 1 ; 1 ) , C ( − 8 ; 2 ) . A(2; 4), B(-1; 1), C(-8; 2). A ( 2 ; 4 ) , B ( − 1 ; 1 ) , C ( − 8 ; 2 ) .
a) Tính A B , B C . AB, BC. A B , B C .
b) Tính chu vi tam giác A B C . ABC. A B C .
c) Tìm điểm M M M trên đường thẳng B C BC B C sao cho diện tích tam giác A B C ABC A B C bằng nửa diện tích tam giác A B M . ABM. A B M .
Lời giải:
a) Ta có
A B = ( − 1 − 2 ) 2 + ( 1 − 4 ) 2 = ( − 3 ) 2 + ( − 3 ) 2 = 18 = 3 2 B C = ( − 8 − ( − 1 ) ) 2 + ( 2 − 1 ) 2 = ( − 7 ) 2 + 1 2 = 50 = 5 2 . \begin{aligned}
AB &= \sqrt{(-1 - 2)^2 + (1 - 4)^2} = \sqrt{(-3)^2 + (-3)^2} = \sqrt{18} = 3\sqrt{2} \\
BC &= \sqrt{(-8 - (-1))^2 + (2 - 1)^2} = \sqrt{(-7)^2 + 1^2} = \sqrt{50} = 5\sqrt{2}.
\end{aligned} A B B C = ( − 1 − 2 ) 2 + ( 1 − 4 ) 2 = ( − 3 ) 2 + ( − 3 ) 2 = 18 = 3 2 = ( − 8 − ( − 1 ) ) 2 + ( 2 − 1 ) 2 = ( − 7 ) 2 + 1 2 = 50 = 5 2 .
b) Ta có
A C = ( − 8 − 2 ) 2 + ( 2 − 4 ) 2 = ( − 10 ) 2 + ( − 2 ) 2 = 104 = 2 26 P = A B + B C + A C = 3 2 + 5 2 + 2 26 = 8 2 + 2 26 . \begin{aligned}
AC &= \sqrt{(-8 - 2)^2 + (2 - 4)^2} = \sqrt{(-10)^2 + (-2)^2} = \sqrt{104} = 2\sqrt{26} \\
P &= AB + BC + AC = 3\sqrt{2} + 5\sqrt{2} + 2\sqrt{26} = 8\sqrt{2} + 2\sqrt{26}.
\end{aligned} A C P = ( − 8 − 2 ) 2 + ( 2 − 4 ) 2 = ( − 10 ) 2 + ( − 2 ) 2 = 104 = 2 26 = A B + B C + A C = 3 2 + 5 2 + 2 26 = 8 2 + 2 26 .
c) Ta có
S A B C = 1 2 ⋅ ∣ x A ( y B − y C ) + x B ( y C − y A ) + x C ( y A − y B ) ∣ = 1 2 ⋅ ∣ 2 ( 1 − 2 ) − 1 ( 2 − 4 ) − 8 ( 4 − 1 ) ∣ = 1 2 ⋅ ∣ ( − 2 ) + 2 − 24 ∣ = 12. \begin{aligned}
S_{ABC} &= \frac{1}{2} \cdot |x_A(y_B - y_C) + x_B(y_C - y_A) + x_C(y_A - y_B)| \\
&= \frac{1}{2} \cdot |2(1 - 2) - 1(2 - 4) - 8(4 - 1)| \\
&= \frac{1}{2} \cdot |(-2) + 2 - 24| \\
&= 12.
\end{aligned} S A B C = 2 1 ⋅ ∣ x A ( y B − y C ) + x B ( y C − y A ) + x C ( y A − y B ) ∣ = 2 1 ⋅ ∣2 ( 1 − 2 ) − 1 ( 2 − 4 ) − 8 ( 4 − 1 ) ∣ = 2 1 ⋅ ∣ ( − 2 ) + 2 − 24∣ = 12.
Để S A B M = 1 2 S A B C S_{ABM} = \frac{1}{2} S_{ABC} S A B M = 2 1 S A B C thì M M M phải nằm trên đường thẳng B C BC B C sao cho B M = 1 2 B C . BM = \frac{1}{2} BC. B M = 2 1 B C .
Bài 5.
Cho ba điểm A ( 1 ; 1 ) , B ( 3 ; − 2 ) , C ( − 2 ; − 1 ) . A(1; 1), B(3; -2), C(-2; -1). A ( 1 ; 1 ) , B ( 3 ; − 2 ) , C ( − 2 ; − 1 ) .
a) Chứng minh ba điểm A , B , C A, B, C A , B , C không thẳng hàng.
b) Tìm tọa độ điểm D D D sao cho A B C D ABCD A B C D là hình thang có A B / / C D AB // CD A B // C D và C D = 2 A B . CD = 2AB. C D = 2 A B .
Lời giải:
a) Ta có
A B → = ( 3 − 1 ; − 2 − 1 ) = ( 2 ; − 3 ) A C → = ( − 2 − 1 ; − 1 − 1 ) = ( − 3 ; − 2 ) . \begin{aligned}
\overrightarrow{AB} &= (3 - 1; -2 - 1) = (2; -3) \\
\overrightarrow{AC} &= (-2 - 1; -1 - 1) = (-3; -2).
\end{aligned} A B A C = ( 3 − 1 ; − 2 − 1 ) = ( 2 ; − 3 ) = ( − 2 − 1 ; − 1 − 1 ) = ( − 3 ; − 2 ) .
Do 2 − 3 ≠ − 3 − 2 \frac{2}{-3} \ne \frac{-3}{-2} − 3 2 = − 2 − 3 nên A B → ≠ k A C → . \overrightarrow{AB} \ne k\overrightarrow{AC}. A B = k A C .
b) Ta có
A B → = ( 2 ; − 3 ) C D = 2 A B = 2 2 2 + ( − 3 ) 2 = 2 13 . \begin{aligned}
\overrightarrow{AB} &= (2; -3) \\
CD &= 2AB = 2 \sqrt{2^2 + (-3)^2} = 2 \sqrt{13}.
\end{aligned} A B C D = ( 2 ; − 3 ) = 2 A B = 2 2 2 + ( − 3 ) 2 = 2 13 .
Gọi D ( x ; y ) . D(x; y). D ( x ; y ) .
Ta có
C D → = ( x + 2 ; y + 1 ) ∣ C D → ∣ = ( x + 2 ) 2 + ( y + 1 ) 2 = 2 13 . \begin{aligned}
\overrightarrow{CD} &= (x + 2; y + 1) \\
|\overrightarrow{CD}| &= \sqrt{(x + 2)^2 + (y + 1)^2} = 2 \sqrt{13}.
\end{aligned} C D ∣ C D ∣ = ( x + 2 ; y + 1 ) = ( x + 2 ) 2 + ( y + 1 ) 2 = 2 13 .
Lại có A B / / C D AB // CD A B // C D nên A B → / / C D → . \overrightarrow{AB} // \overrightarrow{CD}. A B // C D .
Bài 6.
Chứng minh khẳng định sau:
Hai vectơ u → = ( x 1 ; y 1 ) , v → = ( x 2 ; y 2 ) \overrightarrow{u} = (x_1; y_1), \overrightarrow{v} = (x_2; y_2) u = ( x 1 ; y 1 ) , v = ( x 2 ; y 2 ) ( v → ≠ 0 ) ( \overrightarrow{v} \ne 0) ( v = 0 ) cùng phương khi và chỉ khi có một số k k k sao cho x 1 = k x 2 x_1 = kx_2 x 1 = k x 2 và y 1 = k y 2 . y_1 = ky_2. y 1 = k y 2 .
Lời giải:
Điều kiện cần:
Nếu u → = k v → \overrightarrow{u} = k \overrightarrow{v} u = k v thì x 1 = k x 2 x_1 = kx_2 x 1 = k x 2 và y 1 = k y 2 . y_1 = ky_2. y 1 = k y 2 .
Điều kiện đủ:
Nếu x 1 = k x 2 x_1 = kx_2 x 1 = k x 2 và y 1 = k y 2 y_1 = ky_2 y 1 = k y 2 thì u → = k v → . \overrightarrow{u} = k \overrightarrow{v}. u = k v .
Bài 7.
Một lực F 1 → \overrightarrow{F_1} F 1 tác dụng lên một vật có điểm đặt A A A và ∥ F 1 → ∥ = 500 N . \left\| \overrightarrow{F_1} \right\| = 500 N. F 1 = 500 N . Một lực F 2 → \overrightarrow{F_2} F 2 tác dụng lên vật có điểm đặt B B B và ∥ F 2 → ∥ = 600 N . \left\| \overrightarrow{F_2} \right\| = 600 N. F 2 = 600 N . Các lực tác dụng lên vật được mô tả bằng những vectơ như Hình 21.
Biết F 1 → = A C → , F 2 → = B C → . \overrightarrow{F_1} = \overrightarrow{AC}, \overrightarrow{F_2} = \overrightarrow{BC}. F 1 = A C , F 2 = B C . Tìm độ lớn của lực F 3 → \overrightarrow{F_3} F 3 tác dụng lên vật tại C . C. C .
Lời giải:
Ta có F 3 → = C A → + C B → = − A C → − B C → = − F 1 → − F 2 → . \overrightarrow{F_3} = \overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CB} = - \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{BC} = - \overrightarrow{F_1} - \overrightarrow{F_2}. F 3 = C A + C B = − A C − B C = − F 1 − F 2 .
Ta có
∥ F 1 → ∥ = 500 ; ∥ F 2 → ∥ = 600 ; ( F 1 → ; F 2 → ) = 75 ∘ ∥ F 3 → ∥ 2 = ∥ F 1 → ∥ 2 + ∥ F 2 → ∥ 2 + 2 ∥ F 1 → ∥ ⋅ ∥ F 2 → ∥ ⋅ cos 75 ∘ = 500 2 + 600 2 + 2 ⋅ 500 ⋅ 600 ⋅ cos 75 ∘ ≈ 1063417.6 ∥ F 3 → ∥ ≈ 1031 N . \begin{aligned}
\left\| \overrightarrow{F_1} \right\| &= 500; \left\| \overrightarrow{F_2} \right\| = 600; (\overrightarrow{F_1}; \overrightarrow{F_2}) = 75^{\circ} \\
\left\| \overrightarrow{F_3} \right\|^2 &= \left\| \overrightarrow{F_1} \right\|^2 + \left\| \overrightarrow{F_2} \right\|^2 + 2 \left\| \overrightarrow{F_1} \right\| \cdot \left\| \overrightarrow{F_2} \right\| \cdot \cos 75^{\circ} \\
&= 500^2 + 600^2 + 2 \cdot 500 \cdot 600 \cdot \cos 75^{\circ} \\
&\approx 1063417.6 \\
\left\| \overrightarrow{F_3} \right\| &\approx 1031 N.
\end{aligned} F 1 F 3 2 F 3 = 500 ; F 2 = 600 ; ( F 1 ; F 2 ) = 7 5 ∘ = F 1 2 + F 2 2 + 2 F 1 ⋅ F 2 ⋅ cos 7 5 ∘ = 50 0 2 + 60 0 2 + 2 ⋅ 500 ⋅ 600 ⋅ cos 7 5 ∘ ≈ 1063417.6 ≈ 1031 N .
Kết quả: 1031 N 1031 N 1031 N
Trang 74 — §3. Phương trình đường thẳng
Bài tập
Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cụ thể trên trang này. Trang này chủ yếu trình bày lý thuyết về phương trình đường thẳng, bao gồm:
Khái niệm vector chỉ phương của đường thẳng
Định nghĩa và tính chất của vector chỉ phương
Do đó, không có nội dung cần giải.
Trang 75 — Phương trình tham số của đường thẳng
Bài 1. Viết phương trình tham số của đường thẳng Δ \Delta Δ đi qua điểm A ( − 1 ; 3 ) A(-1;3) A ( − 1 ; 3 ) và có vectơ chỉ phương u ⃗ = ( 2 ; 1 ) \vec{u} = (2; 1) u = ( 2 ; 1 ) .
Lời giải:
Phương trình tham số của đường thẳng Δ \Delta Δ đi qua điểm A ( x 0 ; y 0 ) A(x_0; y_0) A ( x 0 ; y 0 ) và có vectơ chỉ phương u ⃗ = ( a ; b ) \vec{u} = (a; b) u = ( a ; b ) là
{ x = x 0 + a t y = y 0 + b t \begin{cases}
x = x_0 + at \\
y = y_0 + bt
\end{cases} { x = x 0 + a t y = y 0 + b t
Với a 2 + b 2 > 0 a^2 + b^2 > 0 a 2 + b 2 > 0 , t t t là tham số.
Do đó, phương trình tham số của đường thẳng Δ \Delta Δ đi qua điểm A ( − 1 ; 3 ) A(-1; 3) A ( − 1 ; 3 ) và có vectơ chỉ phương u ⃗ = ( 2 ; 1 ) \vec{u} = (2; 1) u = ( 2 ; 1 ) là
{ x = − 1 + 2 t y = 3 + t \begin{cases}
x = -1 + 2t \\
y = 3 + t
\end{cases} { x = − 1 + 2 t y = 3 + t
Kết quả:
{ x = − 1 + 2 t y = 3 + t \begin{cases} x = -1 + 2t \\ y = 3 + t \end{cases} { x = − 1 + 2 t y = 3 + t
Bài 2. Cho đường thẳng Δ \Delta Δ có phương trình tham số là
{ x = − 5 + 3 t y = 8 − 2 t \begin{cases}
x = -5 + 3t \\
y = 8 - 2t
\end{cases} { x = − 5 + 3 t y = 8 − 2 t
Chỉ ra tọa độ của một vectơ chỉ phương của Δ \Delta Δ và một điểm thuộc đường thẳng Δ \Delta Δ .
Lời giải:
Vectơ chỉ phương của Δ \Delta Δ là u ⃗ = ( 3 ; − 2 ) \vec{u} = (3; -2) u = ( 3 ; − 2 ) .
Một điểm thuộc đường thẳng Δ \Delta Δ là M ( − 5 ; 8 ) M(-5; 8) M ( − 5 ; 8 ) (cho t = 0 t=0 t = 0 ).
Kết quả:
Vectơ chỉ phương u ⃗ = ( 3 ; − 2 ) \vec{u} = (3; -2) u = ( 3 ; − 2 ) và một điểm thuộc đường thẳng là M ( − 5 ; 8 ) M(-5; 8) M ( − 5 ; 8 ) .