Trang 72 —
Trang này có một ví dụ và không có bài tập, câu hỏi hay luyện tập cần giải.
Trang 72 —
Ví dụ. Một chiếc ô tô có thể bị mất một số miếng kết trong bình xăng. Để kiểm tra xem xe ra, người ta dựng một số dụng cụ để đo góc giữa đường dây dọi và mặt cầu. Biết còn 2000 N dầu phụ thuộc lên xe con.
Nghiêng xe, ta có thể tìm được điểm thích hợp để lực và tạo ra lực sao cho xe cân bằng. Nếu N thì N. Hỏi bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Chọn hệ trục tọa độ như Hình 22, mỗi đơn vị trên trục đồng với N.
Ta có:
- nên
Độ lớn lực tổng hợp của các lực đồng thời lên xe và toà là:
Độ lớn lực tổng hợp của các lực đồng thời lên xe và toà là:
Do đó,
Kết quả:
Trang 73 —
Bài 1.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho
a) Tìm tọa độ vectơ
b) Tìm tọa độ vectơ sao cho
Lời giải:
a) Ta có $$ \begin{aligned} \overrightarrow{u} &= 2\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} - 3\overrightarrow{c} \ &= 2(-1; 2) + (3; 1) - 3(2; -3) \ &= (-2; 4) + (3; 1) + (-6; 9) \ &= (-5; 14). \end{aligned} $$
b) Ta có $$ \begin{aligned} \overrightarrow{v} &= \overrightarrow{b} + \overrightarrow{c} - \overrightarrow{a} \ &= (3; 1) + (2; -3) - (-1; 2) \ &= (6; -4). \end{aligned} $$
Kết quả:
Bài 2.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho
a) Chứng minh ba điểm không thẳng hàng.
b) Tìm tọa độ trọng tâm của tam giác
c) Giải tam giác
Lời giải:
a) Ta có $$ \begin{aligned} \overrightarrow{AB} &= (4 - (-2); 5 - 3) = (6; 2) \ \overrightarrow{AC} &= (2 - (-2); -3 - 3) = (4; -6). \end{aligned} $$ Do nên
Vậy ba điểm không thẳng hàng.
b) Ta có tọa độ trọng tâm là $$ \begin{aligned} x_G &= \frac{x_A + x_B + x_C}{3} = \frac{-2 + 4 + 2}{3} = \frac{4}{3} \ y_G &= \frac{y_A + y_B + y_C}{3} = \frac{3 + 5 - 3}{3} = \frac{5}{3}. \end{aligned} $$
c) Ta có $$ \begin{aligned} AB &= \sqrt{(4 - (-2))^2 + (5 - 3)^2} = \sqrt{6^2 + 2^2} = \sqrt{40} = 2\sqrt{10} \ AC &= \sqrt{(2 - (-2))^2 + (-3 - 3)^2} = \sqrt{4^2 + (-6)^2} = \sqrt{52} = 2\sqrt{13} \ BC &= \sqrt{(2 - 4)^2 + (-3 - 5)^2} = \sqrt{(-2)^2 + (-8)^2} = \sqrt{68} = 2\sqrt{17}. \end{aligned} $$
Kết quả:
Bài 3.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác có trung điểm các cạnh tương ứng là
a) Tìm tọa độ các điểm
b) Trong ba điểm có điểm nào là trọng tâm của tam giác hay không? Vì sao?
Lời giải:
a) Gọi
Ta có $$ \begin{aligned} M(2; 0) &= \left(\frac{x_2 + x_3}{2}; \frac{y_2 + y_3}{2} \right) \ N(4; 2) &= \left(\frac{x_1 + x_3}{2}; \frac{y_1 + y_3}{2} \right) \ P(1; 3) &= \left(\frac{x_1 + x_2}{2}; \frac{y_1 + y_2}{2} \right). \end{aligned} $$
Từ đó ta có hệ phương trình $$ \begin{aligned} x_2 + x_3 &= 4 \ y_2 + y_3 &= 0 \ x_1 + x_3 &= 8 \ y_1 + y_3 &= 4 \ x_1 + x_2 &= 2 \ y_1 + y_2 &= 6. \end{aligned} $$
Giải hệ phương trình trên ta được $$ \begin{aligned} x_1 &= 6; y_1 = 4 \ x_2 &= -4; y_2 = 2 \ x_3 &= 2; y_3 = -2. \end{aligned} $$
Vậy
b) Ta có trọng tâm của tam giác là $$ \begin{aligned} x_G &= \frac{6 - 4 + 2}{3} = \frac{4}{3} \ y_G &= \frac{4 + 2 - 2}{3} = \frac{4}{3}. \end{aligned} $$
Vậy trọng tâm
Kết quả:
Bài 4.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác có
a) Tính
b) Tính chu vi tam giác
c) Tìm điểm trên đường thẳng sao cho diện tích tam giác bằng nửa diện tích tam giác
Lời giải:
a) Ta có $$ \begin{aligned} AB &= \sqrt{(-1 - 2)^2 + (1 - 4)^2} = \sqrt{(-3)^2 + (-3)^2} = \sqrt{18} = 3\sqrt{2} \ BC &= \sqrt{(-8 - (-1))^2 + (2 - 1)^2} = \sqrt{(-7)^2 + 1^2} = \sqrt{50} = 5\sqrt{2}. \end{aligned} $$
b) Ta có $$ \begin{aligned} AC &= \sqrt{(-8 - 2)^2 + (2 - 4)^2} = \sqrt{(-10)^2 + (-2)^2} = \sqrt{104} = 2\sqrt{26} \ P &= AB + BC + AC = 3\sqrt{2} + 5\sqrt{2} + 2\sqrt{26} = 8\sqrt{2} + 2\sqrt{26}. \end{aligned} $$
c) Ta có $$ \begin{aligned} S_{ABC} &= \frac{1}{2} \cdot |x_A(y_B - y_C) + x_B(y_C - y_A) + x_C(y_A - y_B)| \ &= \frac{1}{2} \cdot |2(1 - 2) - 1(2 - 4) - 8(4 - 1)| \ &= \frac{1}{2} \cdot |(-2) + 2 - 24| \ &= 12. \end{aligned} $$
Để thì phải nằm trên đường thẳng sao cho
Bài 5.
Cho ba điểm
a) Chứng minh ba điểm không thẳng hàng.
b) Tìm tọa độ điểm sao cho là hình thang có và
Lời giải:
a) Ta có $$ \begin{aligned} \overrightarrow{AB} &= (3 - 1; -2 - 1) = (2; -3) \ \overrightarrow{AC} &= (-2 - 1; -1 - 1) = (-3; -2). \end{aligned} $$
Do nên
b) Ta có $$ \begin{aligned} \overrightarrow{AB} &= (2; -3) \ CD &= 2AB = 2 \sqrt{2^2 + (-3)^2} = 2 \sqrt{13}. \end{aligned} $$
Gọi
Ta có $$ \begin{aligned} \overrightarrow{CD} &= (x + 2; y + 1) \ |\overrightarrow{CD}| &= \sqrt{(x + 2)^2 + (y + 1)^2} = 2 \sqrt{13}. \end{aligned} $$
Lại có nên
Bài 6.
Chứng minh khẳng định sau:
Hai vectơ cùng phương khi và chỉ khi có một số sao cho và
Lời giải:
Điều kiện cần:
Nếu thì và
Điều kiện đủ:
Nếu và thì
Bài 7.
Một lực tác dụng lên một vật có điểm đặt và Một lực tác dụng lên vật có điểm đặt và Các lực tác dụng lên vật được mô tả bằng những vectơ như Hình 21.
Biết Tìm độ lớn của lực tác dụng lên vật tại
Lời giải:
Ta có
Ta có $$ \begin{aligned} \left| \overrightarrow{F_1} \right| &= 500; \left| \overrightarrow{F_2} \right| = 600; (\overrightarrow{F_1}; \overrightarrow{F_2}) = 75^{\circ} \ \left| \overrightarrow{F_3} \right|^2 &= \left| \overrightarrow{F_1} \right|^2 + \left| \overrightarrow{F_2} \right|^2 + 2 \left| \overrightarrow{F_1} \right| \cdot \left| \overrightarrow{F_2} \right| \cdot \cos 75^{\circ} \ &= 500^2 + 600^2 + 2 \cdot 500 \cdot 600 \cdot \cos 75^{\circ} \ &\approx 1063417.6 \ \left| \overrightarrow{F_3} \right| &\approx 1031 N. \end{aligned} $$
Kết quả:
Trang 74 — §3. Phương trình đường thẳng
Bài tập
Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cụ thể trên trang này. Trang này chủ yếu trình bày lý thuyết về phương trình đường thẳng, bao gồm:
- Khái niệm vector chỉ phương của đường thẳng
- Định nghĩa và tính chất của vector chỉ phương
Do đó, không có nội dung cần giải.
SKIP
Trang 75 — Phương trình tham số của đường thẳng
Bài 1. Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương .
Lời giải:
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương là $$ \begin{cases} x = x_0 + at \ y = y_0 + bt \end{cases} $$ Với , là tham số.
Do đó, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương là $$ \begin{cases} x = -1 + 2t \ y = 3 + t \end{cases} $$
Kết quả:
Bài 2. Cho đường thẳng có phương trình tham số là $$ \begin{cases} x = -5 + 3t \ y = 8 - 2t \end{cases} $$ Chỉ ra tọa độ của một vectơ chỉ phương của và một điểm thuộc đường thẳng .
Lời giải:
Vectơ chỉ phương của là .
Một điểm thuộc đường thẳng là (cho ).
Kết quả: Vectơ chỉ phương và một điểm thuộc đường thẳng là .