Trang 76 — Phương trình tổng quát của đường thẳng
Trang này có nội dung là lý thuyết, không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.
SKIP
Trang 77 — Phương trình đường thẳng
Bài tập
Bài 1. Luyện tập
Viết phương trình tổng quát của đường thẳng Δ đi qua điểm A(−2;4) và có vectơ pháp tuyến n=(3;2).
Lời giải:
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ là n=(3;2).
Đường thẳng Δ đi qua điểm A(−2;4) và có vectơ pháp tuyến n=(3;2) nên phương trình tổng quát của đường thẳng Δ là:
3(x+2)+2(y−4)=0
⇒3x+6+2y−8=0
⇒3x+2y−2=0
Kết quả: 3x+2y−2=0
Bài 2. Luyện tập
Cho đường thẳng Δ có phương trình tổng quát x−y+1=0. Trong các đường thẳng có phương trình sau đây, đường thẳng nào song song với Δ:
a) x+y+2=0
b) x−y+2=0
c) 2x+y+1=0
d) 2x−y+1=0
Lời giải:
Đường thẳng Δ có phương trình tổng quát x−y+1=0 có vectơ pháp tuyến là n=(1;−1).
a) Đường thẳng x+y+2=0 có vectơ pháp tuyến là n1=(1;1).
Vì n⋅n1=1⋅1+(−1)⋅1=0 nên n và n1 vuông góc.
Do đó đường thẳng x+y+2=0 không song song với Δ.
b) Đường thẳng x−y+2=0 có vectơ pháp tuyến là n2=(1;−1).
Vì n=n2 nên n và n2 cùng phương.
Do đó đường thẳng x−y+2=0 song song với Δ.
c) Đường thẳng 2x+y+1=0 có vectơ pháp tuyến là n3=(2;1).
Vì n⋅n3=1⋅2+(−1)⋅1=0 nên n và n3 không cùng phương.
Do đó đường thẳng 2x+y+1=0 không song song với Δ.
d) Đường thẳng 2x−y+1=0 có vectơ pháp tuyến là n4=(2;−1).
Vì n⋅n4=1⋅2+(−1)⋅(−1)=0 nên n và n4 không cùng phương.
Do đó đường thẳng 2x−y+1=0 không song song với Δ.
Kết quả: b) x−y+2=0
Trang 78 —
Trang này là phần lý thuyết của SGK Toán lớp 10 (Cánh diều, Tập 2), không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cụ thể cần giải.
SKIP
Trang 79 — Lập phương trình đường thẳng
Bài 1. Lập phương trình đường thẳng Δ đi qua hai điểm:
a) Đường thẳng Δ đi qua M1(−2;3) và M2(5;−1) và có vectơ chỉ phương;
b) Đường thẳng Δ đi qua M3(3;5) và M4(2;−1) và có vectơ chỉ phương;
c) Đường thẳng Δ đi qua A(−1;−2) và B(1;−4) và có vectơ chỉ phương.
Lời giải:
a)
Vectơ chỉ phương của Δ là u=M1M2=(5−(−2),−1−3)=(7,−4).
Đường thẳng Δ đi qua M1(−2;3) và có vectơ chỉ phương u=(7;−4) nên phương trình tham số của Δ là
{x=−2+7ty=3−4t
Nếu x0=−2+7t và y0=3−4t thì ta còn có thể viết phương trình của đường thẳng Δ ở dạng
7x+2=−4y−3
b)
Vectơ chỉ phương của Δ là u=M3M4=(2−3,−1−5)=(−1,−6).
Đường thẳng Δ đi qua M3(3;5) và có vectơ chỉ phương u=(−1;−6) nên phương trình tham số của Δ là
{x=3−ty=5−6t
Nếu x0=3−t và y0=5−6t thì ta còn có thể viết phương trình của đường thẳng Δ ở dạng
−1x−3=−6y−5
hay
1x−3=6y−5
c)
Vectơ chỉ phương của Δ là u=AB=(1−(−1),−4−(−2))=(2,−2).
Đường thẳng Δ đi qua A(−1;−2) và có vectơ chỉ phương u=(2;−2) nên phương trình tham số của Δ là
{x=−1+2ty=−2−2t
Nếu x0=−1+2t và y0=−2−2t thì ta còn có thể viết phương trình của đường thẳng Δ ở dạng
2x+1=−2y+2
Bài 2. Lập phương trình đường thẳng Δ đi qua hai điểm A(a;0) và B(0;b) với a=0 và b=0.
Lời giải:
Đường thẳng Δ đi qua hai điểm A,B nên có vectơ chỉ phương AB=(0−a,b−0)=(−a;b).
Suy ra n=(b;a) là vectơ pháp tuyến của Δ.
Đường thẳng Δ có vectơ pháp tuyến n=(b;a) và đi qua điểm A(a;0) nên phương trình tổng quát của Δ là
b(x−a)+a(y−0)=0
hay
bx+ay−ab=0
hay
ax+by=1
Kết quả: ax+by=1