Bài 3. Cho đường thẳng d có phương trình tham số {x=−1−3ty=2+2t
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng d.
b) Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng d lần lượt với các trục Ox, Oy.
c) Đường thẳng d có đi qua điểm M(−7;5) hay không?
Lời giải:
a) Đường thẳng d đi qua điểm A(−1;2) và có vectơ chỉ phương u=(−3;2), nên có vectơ pháp tuyến n=(2;3).
Phương trình tổng quát: 2(x+1)+3(y−2)=0⟺2x+3y−4=0.
b) Giao với Ox: cho y=0, được 2x−4=0⟺x=2. Vậy giao điểm là (2;0).
Giao với Oy: cho x=0, được 3y−4=0⟺y=34. Vậy giao điểm là (0;34).
c) Thay M(−7;5) vào phương trình tổng quát: 2⋅(−7)+3⋅5−4=−14+15−4=−3=0.
Vậy đường thẳng dkhông đi qua điểm M(−7;5).
Bài 4. Cho đường thẳng d có phương trình tổng quát x−2y−5=0.
a) Lập phương trình tham số của đường thẳng d.
b) Tìm tọa độ điểm M thuộc d sao cho OM=5 với O là gốc tọa độ.
c) Tìm tọa độ điểm N thuộc d sao cho khoảng cách từ N đến trục hoành Ox là 3.
Lời giải:
a) Đường thẳng d có vectơ pháp tuyến n=(1;−2) nên có vectơ chỉ phương u=(2;1). Chọn điểm A(5;0)∈d (thay y=0).
Phương trình tham số: {x=5+2ty=t
b) Điểm M∈d có dạng M(5+2t;t). Từ OM=5:
(5+2t)2+t2=25⟺5t2+20t=0⟺5t(t+4)=0.
Suy ra t=0 hoặc t=−4. Vậy có hai điểm: M1(5;0) và M2(−3;−4).
(Kiểm tra: OM2=9+16=5 ✓)
c) Điểm N∈d có dạng N(5+2t;t). Khoảng cách từ N đến Ox bằng ∣t∣=3, nên t=3 hoặc t=−3.
Vậy có hai điểm: N1(11;3) và N2(−1;−3).
Bài 5. Cho tam giác ABC, biết A(1;3), B(−1;−1), C(5;−3). Lập phương trình tổng quát của:
a) Ba đường thẳng AB, BC, CA;
b) Đường trung trực cạnh AB;
c) Đường cao AH và đường trung tuyến AM.
Lời giải:
a) Đường thẳng AB:AB=(−2;−4), chọn vectơ chỉ phương (1;2) nên vectơ pháp tuyến là (2;−1).
Phương trình: 2(x−1)−(y−3)=0⟺2x−y+1=0.
Đường thẳng BC:BC=(6;−2), chọn vectơ chỉ phương (3;−1) nên vectơ pháp tuyến là (1;3).
Phương trình: (x+1)+3(y+1)=0⟺x+3y+4=0.
Đường thẳng CA:CA=(−4;6), chọn vectơ chỉ phương (2;−3) nên vectơ pháp tuyến là (3;2).
Phương trình: 3(x−1)+2(y−3)=0⟺3x+2y−9=0.
b) Trung điểm của AB là I(0;1). Đường trung trực của AB đi qua I và nhận AB=(−2;−4) (hay (1;2)) làm vectơ pháp tuyến:
1(x−0)+2(y−1)=0⟺x+2y−2=0.
c) Đường cao AH đi qua A(1;3), vuông góc với BC nên nhận BC=(6;−2) (hay (3;−1)) làm vectơ pháp tuyến:
3(x−1)−(y−3)=0⟺3x−y=0.
Đường trung tuyến AM:M là trung điểm BC nên M(2;−2). Ta có AM=(1;−5), vectơ pháp tuyến là (5;1):
5(x−1)+(y−3)=0⟺5x+y−8=0.
Bài 6. Để tham gia một phòng tập thể dục, người tập phải trả một khoản phí tham gia ban đầu và phí sử dụng phòng tập. Đường thẳng Δ ở Hình 38 biểu thị tổng chi phí (đơn vị: triệu đồng) tham gia một phòng tập thể dục theo thời gian tập của một người (đơn vị: tháng).
a) Lập phương trình của đường thẳng Δ.
b) Cho biết giao điểm của đường thẳng Δ với trục tung trong tình huống này có ý nghĩa gì.
c) Tính tổng chi phí mà người đó phải trả khi tham gia phòng tập thể dục với thời gian 12 tháng.
Lời giải:
a) Theo Hình 38, đường thẳng Δ đi qua hai điểm (0;1,5) và (7;5) (trục hoành là thời gian x tháng, trục tung là chi phí y triệu đồng).
Hệ số góc: a=7−05−1,5=73,5=0,5.
Phương trình đường thẳng: y=0,5x+1,5.
b) Giao điểm của Δ với trục tung là (0;1,5), ứng với thời gian tập x=0 tháng. Ý nghĩa: đó là khoản phí tham gia ban đầu, bằng 1,5 triệu đồng (phải trả ngay cả khi chưa tập buổi nào).
c) Với x=12 tháng: y=0,5⋅12+1,5=7,5 (triệu đồng).
Vậy tổng chi phí khi tham gia 12 tháng là 7,5 triệu đồng.
§4. Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng (trang 81–83)
I. Vị trí tương đối của hai đường thẳng
HĐ1. Nêu vị trí tương đối của hai đường thẳng trong mặt phẳng.
Trả lời: Hai đường thẳng trong mặt phẳng thì cắt nhau, song song hoặc trùng nhau.
HĐ2. Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng Δ1, Δ2 lần lượt có vectơ chỉ phương u1, u2. Nêu điều kiện về hai vectơ đó trong mỗi trường hợp: a) Δ1 cắt Δ2; b) Δ1 song song Δ2; c) Δ1 trùng Δ2.
Trả lời:
a) Δ1 cắt Δ2 khi và chỉ khi u1, u2không cùng phương.
b) Δ1 song song Δ2 khi và chỉ khi u1, u2cùng phương và có một điểm thuộc đường thẳng này mà không thuộc đường thẳng kia.
c) Δ1 trùng Δ2 khi và chỉ khi u1, u2cùng phương và có một điểm thuộc cả hai đường thẳng.
Chú ý: Vì u1⊥n1 và u2⊥n2 nên khi xét vị trí tương đối của hai đường thẳng, ta cũng có thể dựa vào cặp vectơ pháp tuyến của chúng.
Ví dụ 1. Xét vị trí tương đối của mỗi cặp đường thẳng sau:
a) Δ1:2x−y+1=0 và Δ2:−x−2y+2=0;
b) Δ3:x−y−1=0 và Δ4:{x=1+2ty=3+2t
Lời giải:
a) Δ1 có vectơ chỉ phương u1=(1;2); Δ2 có vectơ chỉ phương u2=(−2;1).
Vì −21=12 nên hai vectơ không cùng phương, suy ra Δ1cắtΔ2.
b) Δ3 có vectơ chỉ phương u3=(1;1); Δ4 có vectơ chỉ phương u4=(2;2)=2u3 nên hai vectơ cùng phương.
Chọn t=0 được điểm M(1;3)∈Δ4. Thay vào Δ3: 1−3−1=−3=0 nên M∈/Δ3.
Vậy Δ3song song với Δ4.
Nhận xét (dựa vào số giao điểm): Cho Δ1:a1x+b1y+c1=0 và Δ2:a2x+b2y+c2=0. Xét hệ:
{a1x+b1y+c1=0a2x+b2y+c2=0
Hệ có nghiệm duy nhất: Δ1 cắt Δ2;
Hệ có vô số nghiệm: Δ1 trùng Δ2;
Hệ vô nghiệm: Δ1 song song Δ2.
Ví dụ 2. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng Δ1:x−2y+1=0 và Δ2:2x−4y+2=0.
Lời giải:
Tọa độ giao điểm (nếu có) là nghiệm của hệ:
{x−2y+1=02x−4y+2=0
Nhân hai vế phương trình thứ nhất với 2 ta được đúng phương trình thứ hai, nên hệ có vô số nghiệm.
Vậy Δ1trùng với Δ2.
II. Góc giữa hai đường thẳng
HĐ3. Trong mặt phẳng, cho hai đường thẳng Δ1 và Δ2 cắt nhau tại A tạo thành bốn góc đỉnh A.
Nhận xét:
Nếu Δ1, Δ2không vuông góc với nhau thì góc nhọn trong bốn góc tạo thành được gọi là góc giữa hai đường thẳngΔ1 và Δ2.
Nếu Δ1⊥Δ2 thì bốn góc tạo thành bằng nhau; ta nói góc giữa hai đường thẳng bằng 90∘.
Góc giữa hai đường thẳng được kí hiệu là (Δ1,Δ2) hoặc (Δ1,Δ2).
Quy ước: Khi Δ1 song song hoặc trùng Δ2, góc giữa hai đường thẳng bằng 0∘.
Nhận xét: Góc giữa hai đường thẳng luôn thỏa mãn 0∘≤(Δ1,Δ2)≤90∘.
HĐ4. Cho hai đường thẳng Δ1, Δ2 cắt nhau tại I, có vectơ chỉ phương lần lượt là u1, u2. Gọi A, B là các điểm lần lượt thuộc Δ1, Δ2 sao cho u1=IA, u2=IB.
a) Nhận xét về độ lớn của góc giữa hai đường thẳng Δ1, Δ2 với độ lớn của góc giữa hai vectơ IA, IB.
b) Chứng tỏ rằng cos(Δ1,Δ2)=cos(IA,IB).
Lời giải:
a) Khi góc giữa hai vectơ IA, IB là góc nhọn (Hình 41a) thì góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ đó. Khi góc giữa hai vectơ là góc tù (Hình 41b) thì góc giữa hai đường thẳng bằng góc bù với góc giữa hai vectơ.
b) Đặt α=(Δ1,Δ2) và β=(IA,IB).
Nếu β≤90∘ thì α=β, do đó cosα=cosβ=∣cosβ∣ (vì cosβ≥0).
Nếu β>90∘ thì α=180∘−β, do đó cosα=cos(180∘−β)=−cosβ=∣cosβ∣ (vì cosβ<0).
Trong cả hai trường hợp ta đều có cos(Δ1,Δ2)=cos(IA,IB) (điều phải chứng minh).