Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ đi qua điểm A(−1;2) và
a) Có vectơ pháp tuyến là n=(3;2);
b) Có vectơ chỉ phương là u=(−2;3).
Lời giải:
a) Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ đi qua điểm A(−1;2) và có vectơ pháp tuyến là n=(3;2) là
$$
3(x + 1) + 2(y - 2) = 0 \iff 3x + 2y - 1 = 0.
$$
b) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ là n=(3;2).
Do Δ có vectơ chỉ phương là u=(−2;3) nên vectơ pháp tuyến của Δ là n=(3;2).
Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ đi qua điểm A(−1;2) và có vectơ pháp tuyến là n=(3;2) là
$$
3(x + 1) + 2(y - 2) = 0 \iff 3x + 2y - 1 = 0.
$$
Kết quả:3x+2y−1=0.
Lập phương trình của mỗi đường thẳng trong các Hình 34,35,36,37 dưới đây:
Lời giải:
Hình 34
Đường thẳng đi qua 2 điểm (0;1) và (−1;0) có vectơ chỉ phương u=(0−(−1);1−0)=(1;1).
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm (0;1) và có vectơ chỉ phương u=(1;1) là{x=ty=1+t.
Hình 35
Đường thẳng đi qua 2 điểm (0;2) và (2;0) có vectơ chỉ phương u=(2−0;0−2)=(2;−2)⟺(1;−1).
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm (0;2) và có vectơ chỉ phương u=(1;−1) là{x=ty=2−t.
Hình 36
Đường thẳng đi qua 2 điểm (0;−2) và (3;0) có vectơ chỉ phương u=(3−0;0−(−2))=(3;2).
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm (0;−2) và có vectơ chỉ phương u=(3;2) là{x=3ty=−2+2t.
Hình 37
Đường thẳng đi qua 2 điểm (0;0) và (2;−3) có vectơ chỉ phương u=(2−0;−3−0)=(2;−3).
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm (0;0) và có vectơ chỉ phương u=(2;−3) là{x=2ty=−3t.
Kết quả:
Hình 34: {x=ty=1+t.
Hình 35: {x=ty=2−t.
Hình 36: {x=3ty=−2+2t.
Hình 37: {x=2ty=−3t.
Trang 81 — Phương trình đường thẳng
Bài 3. Cho đường thẳng d có phương trình tham số là:
$\begin{cases}
x = -1 - t \
y = 2 + 2t
\end{cases}$
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng d.
Lời giải:
Đường thẳng d có phương trình tham số là:
$\begin{cases}
x = -1 - t \
y = 2 + 2t
\end{cases}$
Ta có: $\begin{cases}
x = -1 - t \
y = 2 + 2t
\end{cases} \Rightarrow \begin{cases}
t = -x - 1 \
y = 2 + 2(-x - 1)
\end{cases}$
⇒y=−2x
⇒2x+y=0
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 2x+y=0.
b) Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng d với các trục Ox, Oy.
Lời giải:
Giao điểm của đường thẳng d với trục Ox:
⇒y=0⇒2x+0=0⇒x=0
⇒ Tọa độ giao điểm với trục Ox là: (0,0).
Giao điểm của đường thẳng d với trục Oy:
⇒x=0⇒2(0)+y=0⇒y=0
⇒ Tọa độ giao điểm với trục Oy là: (0,0).
c) Đường thẳng d đi qua điểm M(7;5) hay không?
Lời giải:
Thay x=7,y=5 vào phương trình tổng quát của đường thẳng d: 2(7)+5=14+5=19=0
⇒ Đường thẳng d không đi qua điểm M(7;5).
Kết quả:
Phương trình tổng quát: 2x+y=0
Giao với Ox: (0,0)
Giao với Oy: (0,0)
Không đi qua M(7,5)
Bài 4. Cho đường thẳng d có phương trình tổng quát là: x−2y−5=0.
a) Lập phương trình tham số của đường thẳng d.
Lời giải:
Ta có: x−2y−5=0⇒x=2y+5
Chọn y=0⇒x=5⇒A(5,0)
⇒n=(1,−2)⇒u=(2,1)
⇒ Phương trình tham số của đường thẳng d là: $\begin{cases}
x = 5 + 2t \
y = t
\end{cases}$
b) Tìm tọa độ điểm M thuộc d sao cho OM=5 với O là gốc tọa độ.
Lời giải:
Gọi M(x,y)
$\Rightarrow \begin{cases}
x = 5 + 2t \
y = t
\end{cases} \Rightarrow \begin{cases}
x - 2y = 5 \
x^2 + y^2 = 25
\end{cases}$
Thay x=2y+5 vào x2+y2=25:
(2y+5)2+y2=25
⇒4y2+20y+25+y2=25
⇒5y2+20y=0
⇒5y(y+4)=0
⇒y=0⇒x=5
hoặc y=−4⇒x=−3
⇒M(5,0) hoặc M(−3,−4)
c) Tìm tọa độ điểm N thuộc d sao cho khoảng cách từ N đến trục Ox là 3.
Lời giải:
Gọi N(x,y)
$\Rightarrow \begin{cases}
x = 5 + 2t \
y = t
\end{cases} \Rightarrow \begin{cases}
x - 2y = 5 \
|y| = 3
\end{cases}$
⇒y=3 hoặc y=−3
⇒x=11 hoặc x=−1
⇒N(11,3) hoặc N(−1,−3)
Kết quả:
Phương trình tham số: $\begin{cases}
x = 5 + 2t \
y = t
\end{cases}$
M(5,0) hoặc M(−3,−4)
N(11,3) hoặc N(−1,−3)
Bài 5. Cho tam giác ABC, biết A(1;3),B(−1;−1),C(5;−3). Lập phương trình tổng quát của:
a) Các đường thẳng AB,BC,AC.
Lời giải:
Đường thẳng AB:
AB=(−2,−4)⇒n=(2,−1)
⇒ Phương trình tổng quát của đường thẳng AB là: 2(x−1)−1(y−3)=0
⇒2x−y+1=0
Đường thẳng BC:
BC=(6,−2)⇒n=(1,3)
⇒ Phương trình tổng quát của đường thẳng BC là: 1(x+1)+3(y+1)=0
⇒x+3y+4=0
Đường thẳng AC:
AC=(4,−6)⇒n=(3,2)
⇒ Phương trình tổng quát của đường thẳng AC là: 3(x−1)+2(y−3)=0
⇒3x+2y−9=0
b) Đường trung trực của cạnh AB.
Lời giải:
Gọi I là trung điểm của AB
⇒I(0,1)
AB=(−2,−4)⇒n=(2,−1)
⇒ Phương trình tổng quát của đường trung trực AB là: 2(x−0)−1(y−1)=0
⇒2x−y+1=0
c) Đường cao AH và đường trung tuyến AM.
Lời giải:
Đường cao AH:
BC=(6,−2)⇒n=(1,3)
⇒ Phương trình tổng quát của đường cao AH là: 1(x−1)+3(y−3)=0
⇒x+3y−10=0
Đường trung tuyến AM:
Gọi M là trung điểm của BC
⇒M(2,−2)
AM=(1,−5)⇒n=(5,1)
⇒ Phương trình tổng quát của đường trung tuyến AM là: 5(x−1)+1(y−3)=0
⇒5x+y−8=0
Kết quả:
AB:2x−y+1=0
BC:x+3y+4=0
AC:3x+2y−9=0
Đường trung trực AB:2x−y+1=0
AH:x+3y−10=0
AM:5x+y−8=0
Kết thúc trang 81.
Trang 82 — Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Bài tập:
Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai đường thẳng Δ1, Δ2 lần lượt có vector chỉ phương u1, u2. Nêu điều kiện để hai vector u1, u2 trong mỗi trường hợp sau:
a) Δ1⊥Δ2
b) Δ1 song song với Δ2
c) Δ1 trùng với Δ2
Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai đường thẳng Δ1 và Δ2 lần lượt có vector chỉ phương u1, u2. Khi đó, Δ1⊥Δ2 khi và chỉ khi:
a) u1 và u2 không cùng phương.
b) Δ1 song song với Δ2 khi và chỉ khi u1 và u2 cùng phương và có một điểm thuộc Δ1 không thuộc Δ2.
c) Δ1 trùng với Δ2 khi và chỉ khi u1 và u2 cùng phương và có một điểm thuộc Δ1 thuộc Δ2.
Lời giải:
Bài 1:
a) Δ1⊥Δ2 khi và chỉ khi u1⋅u2=0
b) Δ1 song song với Δ2 khi và chỉ khi u1 và u2 cùng phương và có một điểm thuộc Δ1 không thuộc Δ2.
c) Δ1 trùng với Δ2 khi và chỉ khi u1 và u2 cùng phương và có một điểm thuộc Δ1 thuộc Δ2.
Bài 2:
a) Δ1⊥Δ2 khi và chỉ khi u1⋅u2=0 nên u1 và u2 không cùng phương.
Kết quả: Đáp án đúng là:
a) u1⋅u2=0
b) Δ1 song song với Δ2 khi và chỉ khi u1 và u2 cùng phương và có một điểm thuộc Δ1 không thuộc Δ2.
c) Δ1 trùng với Δ2 khi và chỉ khi u1 và u2 cùng phương và có một điểm thuộc Δ1 thuộc Δ2.
Trang 83 —
Trang này có các ví dụ và bài tập cần giải.
Ví dụ 1. Xét vị trí tương đối của mỗi cặp đường thẳng sau:
a) Δ1:2x−y+1=0 và Δ2:x+y+2=0.
b) Δ1:x−y−1=0 và Δ2:2x−2y+1=0.
Lời giải:
a) Đường thẳng Δ1 có vectơ chỉ phương u1=(1;2) và Δ2 có vectơ chỉ phương u2=(−1;1). Do −11=12 nên u1, u2 không cùng phương. Suy ra Δ1 và Δ2 cắt nhau.
Ta có hệ phương trình {2x−y+1=0x+y+2=0.
Giải hệ phương trình ta được x=−33=−1,y=−1.
Vậy Δ1 và Δ2 cắt nhau tại điểm (−1;−1).
b) Đường thẳng Δ1 có vectơ chỉ phương u1=(1;1) và Δ2 có vectơ chỉ phương u2=(1;1). Suy ra u1=u2. Chọn t0=0 để tìm điểm M(1;0)∈Δ1. Do 1−0−1=0 nên M(1;0)∈Δ2.
Vậy Δ1 và Δ2 trùng nhau.
Kết quả: a) Cắt nhau tại (−1;−1); b) Trùng nhau.
Ví dụ 2. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
d:x−2y+2=0 và {3x−y+6=0,2x+y−2=0.
Lời giải:
Ta có thể tìm giao điểm của đường thẳng d và từng đường thẳng trong hệ phương trình.
Hệ phương trình {x−2y+2=03x−y+6=0 có nghiệm {x=−510=−2y=0.
Hệ phương trình {x−2y+2=02x+y−2=0 vô nghiệm.
Vậy đường thẳng d cắt đường thẳng thứ nhất tại điểm (−2;0) và không cắt đường thẳng thứ hai.
Kết quả: Đường thẳng d cắt đường thẳng thứ nhất và không cắt đường thẳng thứ hai.