Trang 84 — Góc giữa hai đường thẳng
Bài tập
Không có bài tập/ câu hỏi/ luyện tập/ ví dụ cụ thể trên trang này.
SKIP
Trang 85 —
Vídụ 1.
Tính số đo góc giữa hai đường thẳng Δ 1 \Delta_1 Δ 1 và Δ 2 \Delta_2 Δ 2 trong mỗi trường hợp sau:
a) Δ 1 : x = − 1 + 3 t \Delta_1: x = -1 + \sqrt{3}t Δ 1 : x = − 1 + 3 t và $\Delta_2: x = -1 + \sqrt{3}t,\
y = 1 + t$
b) Δ 1 : 3 x + y − 10 = 0 \Delta_1: 3x + y - 10 = 0 Δ 1 : 3 x + y − 10 = 0 và Δ 2 : − 2 x + y − 7 = 0 \Delta_2: -2x + y - 7 = 0 Δ 2 : − 2 x + y − 7 = 0 .
Lời giải:
a)
Đường thẳng Δ 1 \Delta_1 Δ 1 có vectơ chỉ phương u 1 → = ( 3 , 1 ) \overrightarrow{u_1} = (\sqrt{3}, 1) u 1 = ( 3 , 1 ) .
Đường thẳng Δ 2 \Delta_2 Δ 2 có vectơ chỉ phương u 2 → = ( 3 , − 1 ) \overrightarrow{u_2} = (\sqrt{3}, -1) u 2 = ( 3 , − 1 ) .
Ta có
$$
\begin{aligned}
cos(\Delta_1, \Delta_2) &= \left| cos(\overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}) \right| \
&= \frac{|\overrightarrow{u_1} \cdot \overrightarrow{u_2}|}{|\overrightarrow{u_1}| \cdot |\overrightarrow{u_2}|} \
&= \frac{|\sqrt{3} \cdot \sqrt{3} + 1 \cdot (-1)|}{\sqrt{(\sqrt{3})^2 + 1^2} \cdot \sqrt{(\sqrt{3})^2 + (-1)^2}} \
&= \frac{|3 - 1|}{\sqrt{3 + 1} \cdot \sqrt{3 + 1}} \
&= \frac{2}{\sqrt{4} \cdot \sqrt{4}} \
&= \frac{2}{2 \cdot 2} \
&= \frac{1}{2}.
\end{aligned}
$$
Do đó, số đo góc giữa hai đường thẳng Δ 1 \Delta_1 Δ 1 và Δ 2 \Delta_2 Δ 2 là
α \alpha α sao cho
c o s ( α ) = 1 2 cos(\alpha) = \frac{1}{2} cos ( α ) = 2 1
hay α = 60 ∘ \alpha = 60^\circ α = 6 0 ∘ .
Kết quả: 60 ∘ 60^\circ 6 0 ∘
b)
Đường thẳng Δ 1 : 3 x + y − 10 = 0 \Delta_1: 3x + y - 10 = 0 Δ 1 : 3 x + y − 10 = 0 có vectơ pháp tuyến n 1 → = ( 3 , 1 ) \overrightarrow{n_1} = (3, 1) n 1 = ( 3 , 1 ) .
Đường thẳng Δ 2 : − 2 x + y − 7 = 0 \Delta_2: -2x + y - 7 = 0 Δ 2 : − 2 x + y − 7 = 0 có vectơ pháp tuyến n 2 → = ( − 2 , 1 ) \overrightarrow{n_2} = (-2, 1) n 2 = ( − 2 , 1 ) .
Ta có
$$
\begin{aligned}
cos(\Delta_1, \Delta_2) &= \left| cos(\overrightarrow{n_1}, \overrightarrow{n_2}) \right| \
&= \frac{|\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}|}{|\overrightarrow{n_1}| \cdot |\overrightarrow{n_2}|} \
&= \frac{|3 \cdot (-2) + 1 \cdot 1|}{\sqrt{3^2 + 1^2} \cdot \sqrt{(-2)^2 + 1^2}} \
&= \frac{|-6 + 1|}{\sqrt{9 + 1} \cdot \sqrt{4 + 1}} \
&= \frac{5}{\sqrt{10} \cdot \sqrt{5}} \
&= \frac{5}{\sqrt{50}} \
&= \frac{5}{5\sqrt{2}} \
&= \frac{1}{\sqrt{2}}.
\end{aligned}
$$
Do đó, số đo góc giữa hai đường thẳng Δ 1 \Delta_1 Δ 1 và Δ 2 \Delta_2 Δ 2 là
α \alpha α sao cho
c o s ( α ) = 1 2 cos(\alpha) = \frac{1}{\sqrt{2}} cos ( α ) = 2 1
hay α = 45 ∘ \alpha = 45^\circ α = 4 5 ∘ .
Kết quả: 45 ∘ 45^\circ 4 5 ∘
Bài tập
Tính độ góc giữa hai đường thẳng Δ 1 \Delta_1 Δ 1 và Δ 2 \Delta_2 Δ 2 trong mỗi trường hợp sau:
a) $\Delta_1: x = 3 + \frac{\sqrt{3}}{2}t\
y = -1 + \frac{1}{2}t$
và Δ 2 : y + 2 = 0 \Delta_2: y + 2 = 0 Δ 2 : y + 2 = 0 .
b) Δ 1 : 2 x − y = 0 \Delta_1: 2x - y = 0 Δ 1 : 2 x − y = 0 và Δ 2 : x − 3 y − 5 = 0 \Delta_2: x - 3y - 5 = 0 Δ 2 : x − 3 y − 5 = 0 .
Lời giải:
a)
Đường thẳng Δ 1 \Delta_1 Δ 1 có vectơ chỉ phương u 1 → = ( 3 2 , 1 2 ) \overrightarrow{u_1} = (\frac{\sqrt{3}}{2}, \frac{1}{2}) u 1 = ( 2 3 , 2 1 ) .
Đường thẳng Δ 2 \Delta_2 Δ 2 có vectơ pháp tuyến n 2 → = ( 0 , 1 ) \overrightarrow{n_2} = (0, 1) n 2 = ( 0 , 1 ) .
Vecto chỉ phương của Δ 2 \Delta_2 Δ 2 là u 2 → = ( 1 , 0 ) \overrightarrow{u_2} = (1, 0) u 2 = ( 1 , 0 ) .
Ta có
$$
\begin{aligned}
cos(\Delta_1, \Delta_2) &= \left| cos(\overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}) \right| \
&= \frac{|\overrightarrow{u_1} \cdot \overrightarrow{u_2}|}{|\overrightarrow{u_1}| \cdot |\overrightarrow{u_2}|} \
&= \frac{|\frac{\sqrt{3}}{2} \cdot 1 + \frac{1}{2} \cdot 0|}{\sqrt{(\frac{\sqrt{3}}{2})^2 + (\frac{1}{2})^2} \cdot \sqrt{1^2 + 0^2}} \
&= \frac{|\frac{\sqrt{3}}{2}|}{\sqrt{\frac{3}{4} + \frac{1}{4}} \cdot \sqrt{1}} \
&= \frac{\frac{\sqrt{3}}{2}}{ \sqrt{1} \cdot 1} \
&= \frac{\sqrt{3}}{2}.
\end{aligned}
$$
Do đó, số đo góc giữa hai đường thẳng Δ 1 \Delta_1 Δ 1 và Δ 2 \Delta_2 Δ 2 là
α \alpha α sao cho
c o s ( α ) = 3 2 cos(\alpha) = \frac{\sqrt{3}}{2} cos ( α ) = 2 3
hay α = 30 ∘ \alpha = 30^\circ α = 3 0 ∘ .
Kết quả: 30 ∘ 30^\circ 3 0 ∘
b)
Đường thẳng Δ 1 : 2 x − y = 0 \Delta_1: 2x - y = 0 Δ 1 : 2 x − y = 0 có vectơ pháp tuyến n 1 → = ( 2 , − 1 ) \overrightarrow{n_1} = (2, -1) n 1 = ( 2 , − 1 ) .
Đường thẳng Δ 2 : x − 3 y − 5 = 0 \Delta_2: x - 3y - 5 = 0 Δ 2 : x − 3 y − 5 = 0 có vectơ pháp tuyến n 2 → = ( 1 , − 3 ) \overrightarrow{n_2} = (1, -3) n 2 = ( 1 , − 3 ) .
Ta có
$$
\begin{aligned}
cos(\Delta_1, \Delta_2) &= \left| cos(\overrightarrow{n_1}, \overrightarrow{n_2}) \right| \
&= \frac{|\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}|}{|\overrightarrow{n_1}| \cdot |\overrightarrow{n_2}|} \
&= \frac{|2 \cdot 1 + (-1) \cdot (-3)|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2} \cdot \sqrt{1^2 + (-3)^2}} \
&= \frac{|2 + 3|}{\sqrt{4 + 1} \cdot \sqrt{1 + 9}} \
&= \frac{5}{\sqrt{5} \cdot \sqrt{10}} \
&= \frac{5}{\sqrt{50}} \
&= \frac{5}{5\sqrt{2}} \
&= \frac{1}{\sqrt{2}}.
\end{aligned}
$$
Do đó, số đo góc giữa hai đường thẳng Δ 1 \Delta_1 Δ 1 và Δ 2 \Delta_2 Δ 2 là
α \alpha α sao cho
c o s ( α ) = 1 2 cos(\alpha) = \frac{1}{\sqrt{2}} cos ( α ) = 2 1
hay α = 45 ∘ \alpha = 45^\circ α = 4 5 ∘ .
Kết quả: 45 ∘ 45^\circ 4 5 ∘
Trang 86 — Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Bài 1. Tính khoảng cách từ điểm M M M đến đường thẳng Δ \Delta Δ trong mỗi trường hợp sau:
a) M ( − 2 ; 1 ) M(-2; 1) M ( − 2 ; 1 ) và Δ : 2 x − 3 y + 5 = 0 \Delta: 2x - 3y + 5 = 0 Δ : 2 x − 3 y + 5 = 0 .
b) M ( 1 ; − 3 ) M(1; -3) M ( 1 ; − 3 ) và Δ : { x = − 2 + 3 t y = 2 − 4 t \Delta: \begin{cases} x = -2 + 3t \\ y = 2 - 4t \end{cases} Δ : { x = − 2 + 3 t y = 2 − 4 t .
Lời giải:
a) Ta có:
$$
d(M, \Delta) = \frac{|2(-2) - 3(1) + 5|}{\sqrt{2^2 + (-3)^2}} = \frac{|-4 - 3 + 5|}{\sqrt{4 + 9}} = \frac{2}{\sqrt{13}} = \frac{2\sqrt{13}}{13}
$$
b) Ta có thể viết phương trình đường thẳng Δ \Delta Δ dưới dạng tổng quát:
$$
\Delta: 4x + 3y + 2 = 0
$$
Khi đó,
$$
d(M, \Delta) = \frac{|4(1) + 3(-3) + 2|}{\sqrt{4^2 + 3^2}} = \frac{|4 - 9 + 2|}{\sqrt{16 + 9}} = \frac{3}{5}
$$
Kết quả: 2 13 13 , 3 5 \frac{2\sqrt{13}}{13}, \frac{3}{5} 13 2 13 , 5 3
Bài 2. Tính khoảng cách từ điểm O ( 0 ; 0 ) O(0; 0) O ( 0 ; 0 ) đến đường thẳng Δ : { x = − 2 + t y = − 1 + 2 t \Delta: \begin{cases} x = -2 + t \\ y = -1 + 2t \end{cases} Δ : { x = − 2 + t y = − 1 + 2 t .
Lời giải:
Ta có thể viết phương trình đường thẳng Δ \Delta Δ dưới dạng tổng quát:
$$
\Delta: 2x - y + 3 = 0
$$
Khi đó,
$$
d(O, \Delta) = \frac{|2(0) - 0 + 3|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2}} = \frac{3}{\sqrt{5}} = \frac{3\sqrt{5}}{5}
$$
Kết quả: 3 5 5 \frac{3\sqrt{5}}{5} 5 3 5
Trang 87 — Bài tập phương trình đường thẳng
Bài 1. Kết luận vị trí tương đối của mỗi cặp đường thẳng sau:
a) d 1 : 3 x + 2 y − 5 = 0 d_1: 3x + 2y - 5 = 0 d 1 : 3 x + 2 y − 5 = 0 và d 2 : x + y − 1 = 0 d_2: x + y - 1 = 0 d 2 : x + y − 1 = 0 ;
b) d 1 : x − 2 y + 3 = 0 d_1: x - 2y + 3 = 0 d 1 : x − 2 y + 3 = 0 và d 2 : − 2 x + 4 y + 10 = 0 d_2: -2x + 4y + 10 = 0 d 2 : − 2 x + 4 y + 10 = 0 ;
c) d 1 : 4 x + 2 y − 3 = 0 d_1: 4x + 2y - 3 = 0 d 1 : 4 x + 2 y − 3 = 0 và d 2 : { x = − 1 2 + t y = 5 2 − 2 t d_2: \begin{cases} x = - \frac{1}{2} + t \\ y = \frac{5}{2} - 2t \end{cases} d 2 : { x = − 2 1 + t y = 2 5 − 2 t .
Lời giải:
a) Ta có:
d 1 : 3 x + 2 y − 5 = 0 d_1: 3x + 2y - 5 = 0 d 1 : 3 x + 2 y − 5 = 0 có VTPT n 1 → = ( 3 ; 2 ) \overrightarrow{n_1} = (3; 2) n 1 = ( 3 ; 2 ) ,
d 2 : x + y − 1 = 0 d_2: x + y - 1 = 0 d 2 : x + y − 1 = 0 có VTPT n 2 → = ( 1 ; 1 ) \overrightarrow{n_2} = (1; 1) n 2 = ( 1 ; 1 ) .
Ta thấy 3 1 ≠ 2 1 \frac{3}{1} \neq \frac{2}{1} 1 3 = 1 2 , suy ra n 1 → \overrightarrow{n_1} n 1 và n 2 → \overrightarrow{n_2} n 2 không cùng phương.
Vậy d 1 d_1 d 1 và d 2 d_2 d 2 cắt nhau.
b) Ta có:
d 1 : x − 2 y + 3 = 0 d_1: x - 2y + 3 = 0 d 1 : x − 2 y + 3 = 0 có VTPT n 1 → = ( 1 ; − 2 ) \overrightarrow{n_1} = (1; -2) n 1 = ( 1 ; − 2 ) ,
d 2 : − 2 x + 4 y + 10 = 0 d_2: -2x + 4y + 10 = 0 d 2 : − 2 x + 4 y + 10 = 0 có VTPT n 2 → = ( − 2 ; 4 ) \overrightarrow{n_2} = (-2; 4) n 2 = ( − 2 ; 4 ) .
Ta thấy n 2 → = − 2 n 1 → \overrightarrow{n_2} = -2\overrightarrow{n_1} n 2 = − 2 n 1 , suy ra n 1 → \overrightarrow{n_1} n 1 và n 2 → \overrightarrow{n_2} n 2 cùng phương.
Lấy M ( − 3 ; − 1 ) ∈ d 1 M(-3; -1) \in d_1 M ( − 3 ; − 1 ) ∈ d 1 nhưng M ∉ d 2 M \notin d_2 M ∈ / d 2 .
Vậy d 1 d_1 d 1 và d 2 d_2 d 2 song song.
c) Ta có:
d 1 : 4 x + 2 y − 3 = 0 d_1: 4x + 2y - 3 = 0 d 1 : 4 x + 2 y − 3 = 0 có VTPT n 1 → = ( 4 ; 2 ) \overrightarrow{n_1} = (4; 2) n 1 = ( 4 ; 2 ) ,
d 2 : { x = − 1 2 + t y = 5 2 − 2 t d_2: \begin{cases} x = - \frac{1}{2} + t \\ y = \frac{5}{2} - 2t \end{cases} d 2 : { x = − 2 1 + t y = 2 5 − 2 t có VTCP u 2 → = ( 1 ; − 2 ) \overrightarrow{u_2} = (1; -2) u 2 = ( 1 ; − 2 ) , suy ra VTPT n 2 → = ( 2 ; 1 ) \overrightarrow{n_2} = (2; 1) n 2 = ( 2 ; 1 ) .
Ta thấy n 1 → ⋅ n 2 → = 4 ⋅ 2 + 2 ⋅ 1 = 10 ≠ 0 \overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2} = 4 \cdot 2 + 2 \cdot 1 = 10 \neq 0 n 1 ⋅ n 2 = 4 ⋅ 2 + 2 ⋅ 1 = 10 = 0 , suy ra n 1 → \overrightarrow{n_1} n 1 và n 2 → \overrightarrow{n_2} n 2 không vuông góc.
Vậy d 1 d_1 d 1 và d 2 d_2 d 2 cắt nhau.
Kết quả: a) Cắt nhau; b) Song song; c) Cắt nhau.
Bài 2. Tính số đo góc giữa hai đường thẳng d 1 : 2 x − y + 5 = 0 d_1: 2x - y + 5 = 0 d 1 : 2 x − y + 5 = 0 và d 2 : x − 3 y + 3 = 0 d_2: x - 3y + 3 = 0 d 2 : x − 3 y + 3 = 0 .
Lời giải:
Ta có:
d 1 : 2 x − y + 5 = 0 d_1: 2x - y + 5 = 0 d 1 : 2 x − y + 5 = 0 có VTPT n 1 → = ( 2 ; − 1 ) \overrightarrow{n_1} = (2; -1) n 1 = ( 2 ; − 1 ) ,
d 2 : x − 3 y + 3 = 0 d_2: x - 3y + 3 = 0 d 2 : x − 3 y + 3 = 0 có VTPT n 2 → = ( 1 ; − 3 ) \overrightarrow{n_2} = (1; -3) n 2 = ( 1 ; − 3 ) .
Góc giữa d 1 d_1 d 1 và d 2 d_2 d 2 là
$$
\begin{aligned}
\varphi &= \left| \arccos \frac{\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}}{| \overrightarrow{n_1} | \cdot | \overrightarrow{n_2} |} \right| \
&= \left| \arccos \frac{2 \cdot 1 + (-1) \cdot (-3)}{\sqrt{2^2 + (-1)^2} \cdot \sqrt{1^2 + (-3)^2}} \right| \
&= \left| \arccos \frac{5}{\sqrt{5} \cdot \sqrt{10}} \right| \
&= \left| \arccos \frac{1}{\sqrt{2}} \right| \
&= 45^\circ.
\end{aligned}
$$
Kết quả: 45 ∘ 45^\circ 4 5 ∘ .
Bài 3. Tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng trong mỗi trường hợp sau:
a) A ( 1 ; − 2 ) A(1; -2) A ( 1 ; − 2 ) và Δ 1 : x + 3 y + 4 = 0 \Delta_1: x + 3y + 4 = 0 Δ 1 : x + 3 y + 4 = 0 ;
b) B ( − 3 ; 2 ) B(-3; 2) B ( − 3 ; 2 ) và Δ 2 : { x = − 2 + 2 t y = 1 − 4 t \Delta_2: \begin{cases} x = -2 + 2t \\ y = 1 - 4t \end{cases} Δ 2 : { x = − 2 + 2 t y = 1 − 4 t .
Lời giải:
a) Ta có d ( A , Δ 1 ) = ∣ 1 + 3 ⋅ ( − 2 ) + 4 ∣ 1 2 + 3 2 = 1 10 = 10 10 d(A, \Delta_1) = \frac{|1 + 3 \cdot (-2) + 4|}{\sqrt{1^2 + 3^2}} = \frac{1}{\sqrt{10}} = \frac{\sqrt{10}}{10} d ( A , Δ 1 ) = 1 2 + 3 2 ∣1 + 3 ⋅ ( − 2 ) + 4∣ = 10 1 = 10 10 .
b) Ta có Δ 2 : 2 x + y + 3 = 0 \Delta_2: 2x + y + 3 = 0 Δ 2 : 2 x + y + 3 = 0 .
d ( B , Δ 2 ) = ∣ − 6 + 2 + 3 ∣ 2 2 + 1 2 = 1 5 = 5 5 d(B, \Delta_2) = \frac{|-6 + 2 + 3|}{\sqrt{2^2 + 1^2}} = \frac{1}{\sqrt{5}} = \frac{\sqrt{5}}{5} d ( B , Δ 2 ) = 2 2 + 1 2 ∣ − 6 + 2 + 3∣ = 5 1 = 5 5 .
Kết quả: a) 10 10 \frac{\sqrt{10}}{10} 10 10 ; b) 5 5 \frac{\sqrt{5}}{5} 5 5 .
Bài 4. Với giá trị nào của tham số m m m thì hai đường thẳng sau vuông góc?
a) m 1 : m x + y − 19 = 0 m_1: mx + y - 19 = 0 m 1 : m x + y − 19 = 0 và Δ 2 : ( m + 1 ) x + ( m − 1 ) y + m = 0 \Delta_2: (m + 1)x + (m - 1)y + m = 0 Δ 2 : ( m + 1 ) x + ( m − 1 ) y + m = 0 .
Lời giải:
Δ 1 : m x + y − 19 = 0 \Delta_1: mx + y - 19 = 0 Δ 1 : m x + y − 19 = 0 có VTPT n 1 → = ( m ; 1 ) \overrightarrow{n_1} = (m; 1) n 1 = ( m ; 1 ) ,
Δ 2 : ( m + 1 ) x + ( m − 1 ) y + m = 0 \Delta_2: (m + 1)x + (m - 1)y + m = 0 Δ 2 : ( m + 1 ) x + ( m − 1 ) y + m = 0 có VTPT n 2 → = ( m + 1 ; m − 1 ) \overrightarrow{n_2} = (m + 1; m - 1) n 2 = ( m + 1 ; m − 1 ) .
Δ 1 ⊥ Δ 2 ⇔ n 1 → ⊥ n 2 → ⇔ n 1 → ⋅ n 2 → = 0 \Delta_1 \perp \Delta_2 \Leftrightarrow \overrightarrow{n_1} \perp \overrightarrow{n_2} \Leftrightarrow \overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2} = 0 Δ 1 ⊥ Δ 2 ⇔ n 1 ⊥ n 2 ⇔ n 1 ⋅ n 2 = 0
⇔ m ( m + 1 ) + 1 ( m − 1 ) = 0 \Leftrightarrow m(m + 1) + 1(m - 1) = 0 ⇔ m ( m + 1 ) + 1 ( m − 1 ) = 0
⇔ m 2 + m + m − 1 = 0 \Leftrightarrow m^2 + m + m - 1 = 0 ⇔ m 2 + m + m − 1 = 0
⇔ m 2 + 2 m − 1 = 0 \Leftrightarrow m^2 + 2m - 1 = 0 ⇔ m 2 + 2 m − 1 = 0
⇔ m = − 1 ± 2 \Leftrightarrow m = -1 \pm \sqrt{2} ⇔ m = − 1 ± 2 .
Kết quả: m = − 1 ± 2 m = -1 \pm \sqrt{2} m = − 1 ± 2 .
Bài 5. Cho ba điểm A ( 2 ; − 1 ) , B ( 1 ; 2 ) A(2; - 1), B(1; 2) A ( 2 ; − 1 ) , B ( 1 ; 2 ) và C ( 3 ; − 2 ) C(3; -2) C ( 3 ; − 2 ) . Tính số đo góc B A C BAC B A C và góc giữa hai đường thẳng A B , A C AB, AC A B , A C .
Lời giải:
Ta có A B → = ( − 1 ; 3 ) \overrightarrow{AB} = (-1; 3) A B = ( − 1 ; 3 ) , A C → = ( 1 ; − 1 ) \overrightarrow{AC} = (1; -1) A C = ( 1 ; − 1 ) .
cos ∠ B A C = cos ( A B → , A C → ) = A B → ⋅ A C → ∥ A B → ∥ ⋅ ∥ A C → ∥ = ( − 1 ) ⋅ 1 + 3 ⋅ ( − 1 ) ( − 1 ) 2 + 3 2 ⋅ 1 2 + ( − 1 ) 2 = − 4 10 ⋅ 2 = − 2 5 \cos \angle BAC = \cos (\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}) = \frac{\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}}{\| \overrightarrow{AB} \| \cdot \| \overrightarrow{AC} \|} = \frac{(-1) \cdot 1 + 3 \cdot (-1)}{\sqrt{(-1)^2 + 3^2} \cdot \sqrt{1^2 + (-1)^2}} = \frac{-4}{\sqrt{10} \cdot \sqrt{2}} = -\frac{2}{\sqrt{5}} cos ∠ B A C = cos ( A B , A C ) = ∥ A B ∥ ⋅ ∥ A C ∥ A B ⋅ A C = ( − 1 ) 2 + 3 2 ⋅ 1 2 + ( − 1 ) 2 ( − 1 ) ⋅ 1 + 3 ⋅ ( − 1 ) = 10 ⋅ 2 − 4 = − 5 2 .
Suy ra ∠ B A C = arccos ( − 2 5 ) \angle BAC = \arccos \left( -\frac{2}{\sqrt{5}} \right) ∠ B A C = arccos ( − 5 2 ) .
Ta có ∠ B A C ≈ 26.57 ∘ \angle BAC \approx 26.57^\circ ∠ B A C ≈ 26.5 7 ∘ .
Góc giữa A B AB A B và A C AC A C là 26.57 ∘ 26.57^\circ 26.5 7 ∘ .
Kết quả: 26.57 ∘ 26.57^\circ 26.5 7 ∘ .