Trang 84 — Góc giữa hai đường thẳng

Bài tập

Không có bài tập/ câu hỏi/ luyện tập/ ví dụ cụ thể trên trang này.

SKIP


Trang 85 —

Vídụ 1.

Tính số đo góc giữa hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 trong mỗi trường hợp sau: a) Δ1:x=1+3t\Delta_1: x = -1 + \sqrt{3}t và $\Delta_2: x = -1 + \sqrt{3}t,\ y = 1 + t$ b) Δ1:3x+y10=0\Delta_1: 3x + y - 10 = 0Δ2:2x+y7=0\Delta_2: -2x + y - 7 = 0.

Lời giải:

a) Đường thẳng Δ1\Delta_1 có vectơ chỉ phương u1=(3,1)\overrightarrow{u_1} = (\sqrt{3}, 1).

Đường thẳng Δ2\Delta_2 có vectơ chỉ phương u2=(3,1)\overrightarrow{u_2} = (\sqrt{3}, -1).

Ta có $$ \begin{aligned} cos(\Delta_1, \Delta_2) &= \left| cos(\overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}) \right| \ &= \frac{|\overrightarrow{u_1} \cdot \overrightarrow{u_2}|}{|\overrightarrow{u_1}| \cdot |\overrightarrow{u_2}|} \ &= \frac{|\sqrt{3} \cdot \sqrt{3} + 1 \cdot (-1)|}{\sqrt{(\sqrt{3})^2 + 1^2} \cdot \sqrt{(\sqrt{3})^2 + (-1)^2}} \ &= \frac{|3 - 1|}{\sqrt{3 + 1} \cdot \sqrt{3 + 1}} \ &= \frac{2}{\sqrt{4} \cdot \sqrt{4}} \ &= \frac{2}{2 \cdot 2} \ &= \frac{1}{2}. \end{aligned} $$

Do đó, số đo góc giữa hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2α\alpha sao cho cos(α)=12cos(\alpha) = \frac{1}{2} hay α=60\alpha = 60^\circ.

Kết quả: 6060^\circ


b) Đường thẳng Δ1:3x+y10=0\Delta_1: 3x + y - 10 = 0 có vectơ pháp tuyến n1=(3,1)\overrightarrow{n_1} = (3, 1).

Đường thẳng Δ2:2x+y7=0\Delta_2: -2x + y - 7 = 0 có vectơ pháp tuyến n2=(2,1)\overrightarrow{n_2} = (-2, 1).

Ta có $$ \begin{aligned} cos(\Delta_1, \Delta_2) &= \left| cos(\overrightarrow{n_1}, \overrightarrow{n_2}) \right| \ &= \frac{|\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}|}{|\overrightarrow{n_1}| \cdot |\overrightarrow{n_2}|} \ &= \frac{|3 \cdot (-2) + 1 \cdot 1|}{\sqrt{3^2 + 1^2} \cdot \sqrt{(-2)^2 + 1^2}} \ &= \frac{|-6 + 1|}{\sqrt{9 + 1} \cdot \sqrt{4 + 1}} \ &= \frac{5}{\sqrt{10} \cdot \sqrt{5}} \ &= \frac{5}{\sqrt{50}} \ &= \frac{5}{5\sqrt{2}} \ &= \frac{1}{\sqrt{2}}. \end{aligned} $$

Do đó, số đo góc giữa hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2α\alpha sao cho cos(α)=12cos(\alpha) = \frac{1}{\sqrt{2}} hay α=45\alpha = 45^\circ.

Kết quả: 4545^\circ

Bài tập

Tính độ góc giữa hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 trong mỗi trường hợp sau:

a) $\Delta_1: x = 3 + \frac{\sqrt{3}}{2}t\ y = -1 + \frac{1}{2}t$

Δ2:y+2=0\Delta_2: y + 2 = 0.

b) Δ1:2xy=0\Delta_1: 2x - y = 0Δ2:x3y5=0\Delta_2: x - 3y - 5 = 0.

Lời giải:

a) Đường thẳng Δ1\Delta_1 có vectơ chỉ phương u1=(32,12)\overrightarrow{u_1} = (\frac{\sqrt{3}}{2}, \frac{1}{2}).

Đường thẳng Δ2\Delta_2 có vectơ pháp tuyến n2=(0,1)\overrightarrow{n_2} = (0, 1).

Vecto chỉ phương của Δ2\Delta_2u2=(1,0)\overrightarrow{u_2} = (1, 0).

Ta có $$ \begin{aligned} cos(\Delta_1, \Delta_2) &= \left| cos(\overrightarrow{u_1}, \overrightarrow{u_2}) \right| \ &= \frac{|\overrightarrow{u_1} \cdot \overrightarrow{u_2}|}{|\overrightarrow{u_1}| \cdot |\overrightarrow{u_2}|} \ &= \frac{|\frac{\sqrt{3}}{2} \cdot 1 + \frac{1}{2} \cdot 0|}{\sqrt{(\frac{\sqrt{3}}{2})^2 + (\frac{1}{2})^2} \cdot \sqrt{1^2 + 0^2}} \ &= \frac{|\frac{\sqrt{3}}{2}|}{\sqrt{\frac{3}{4} + \frac{1}{4}} \cdot \sqrt{1}} \ &= \frac{\frac{\sqrt{3}}{2}}{ \sqrt{1} \cdot 1} \ &= \frac{\sqrt{3}}{2}. \end{aligned} $$

Do đó, số đo góc giữa hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2α\alpha sao cho cos(α)=32cos(\alpha) = \frac{\sqrt{3}}{2} hay α=30\alpha = 30^\circ.

Kết quả: 3030^\circ


b) Đường thẳng Δ1:2xy=0\Delta_1: 2x - y = 0 có vectơ pháp tuyến n1=(2,1)\overrightarrow{n_1} = (2, -1).

Đường thẳng Δ2:x3y5=0\Delta_2: x - 3y - 5 = 0 có vectơ pháp tuyến n2=(1,3)\overrightarrow{n_2} = (1, -3).

Ta có $$ \begin{aligned} cos(\Delta_1, \Delta_2) &= \left| cos(\overrightarrow{n_1}, \overrightarrow{n_2}) \right| \ &= \frac{|\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}|}{|\overrightarrow{n_1}| \cdot |\overrightarrow{n_2}|} \ &= \frac{|2 \cdot 1 + (-1) \cdot (-3)|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2} \cdot \sqrt{1^2 + (-3)^2}} \ &= \frac{|2 + 3|}{\sqrt{4 + 1} \cdot \sqrt{1 + 9}} \ &= \frac{5}{\sqrt{5} \cdot \sqrt{10}} \ &= \frac{5}{\sqrt{50}} \ &= \frac{5}{5\sqrt{2}} \ &= \frac{1}{\sqrt{2}}. \end{aligned} $$

Do đó, số đo góc giữa hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2α\alpha sao cho cos(α)=12cos(\alpha) = \frac{1}{\sqrt{2}} hay α=45\alpha = 45^\circ.

Kết quả: 4545^\circ


Trang 86 — Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Bài 1. Tính khoảng cách từ điểm MM đến đường thẳng Δ\Delta trong mỗi trường hợp sau:

a) M(2;1)M(-2; 1)Δ:2x3y+5=0\Delta: 2x - 3y + 5 = 0.

b) M(1;3)M(1; -3)Δ:{x=2+3ty=24t\Delta: \begin{cases} x = -2 + 3t \\ y = 2 - 4t \end{cases}.

Lời giải:

a) Ta có: $$ d(M, \Delta) = \frac{|2(-2) - 3(1) + 5|}{\sqrt{2^2 + (-3)^2}} = \frac{|-4 - 3 + 5|}{\sqrt{4 + 9}} = \frac{2}{\sqrt{13}} = \frac{2\sqrt{13}}{13} $$

b) Ta có thể viết phương trình đường thẳng Δ\Delta dưới dạng tổng quát: $$ \Delta: 4x + 3y + 2 = 0 $$ Khi đó, $$ d(M, \Delta) = \frac{|4(1) + 3(-3) + 2|}{\sqrt{4^2 + 3^2}} = \frac{|4 - 9 + 2|}{\sqrt{16 + 9}} = \frac{3}{5} $$

Kết quả: 21313,35\frac{2\sqrt{13}}{13}, \frac{3}{5}

Bài 2. Tính khoảng cách từ điểm O(0;0)O(0; 0) đến đường thẳng Δ:{x=2+ty=1+2t\Delta: \begin{cases} x = -2 + t \\ y = -1 + 2t \end{cases}.

Lời giải:

Ta có thể viết phương trình đường thẳng Δ\Delta dưới dạng tổng quát: $$ \Delta: 2x - y + 3 = 0 $$ Khi đó, $$ d(O, \Delta) = \frac{|2(0) - 0 + 3|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2}} = \frac{3}{\sqrt{5}} = \frac{3\sqrt{5}}{5} $$

Kết quả: 355\frac{3\sqrt{5}}{5}


Trang 87 — Bài tập phương trình đường thẳng

Bài 1. Kết luận vị trí tương đối của mỗi cặp đường thẳng sau:

a) d1:3x+2y5=0d_1: 3x + 2y - 5 = 0d2:x+y1=0d_2: x + y - 1 = 0;

b) d1:x2y+3=0d_1: x - 2y + 3 = 0d2:2x+4y+10=0d_2: -2x + 4y + 10 = 0;

c) d1:4x+2y3=0d_1: 4x + 2y - 3 = 0d2:{x=12+ty=522td_2: \begin{cases} x = - \frac{1}{2} + t \\ y = \frac{5}{2} - 2t \end{cases}.

Lời giải:

a) Ta có:

  • d1:3x+2y5=0d_1: 3x + 2y - 5 = 0 có VTPT n1=(3;2)\overrightarrow{n_1} = (3; 2),
  • d2:x+y1=0d_2: x + y - 1 = 0 có VTPT n2=(1;1)\overrightarrow{n_2} = (1; 1).

Ta thấy 3121\frac{3}{1} \neq \frac{2}{1}, suy ra n1\overrightarrow{n_1}n2\overrightarrow{n_2} không cùng phương.

Vậy d1d_1d2d_2 cắt nhau.


b) Ta có:

  • d1:x2y+3=0d_1: x - 2y + 3 = 0 có VTPT n1=(1;2)\overrightarrow{n_1} = (1; -2),
  • d2:2x+4y+10=0d_2: -2x + 4y + 10 = 0 có VTPT n2=(2;4)\overrightarrow{n_2} = (-2; 4).

Ta thấy n2=2n1\overrightarrow{n_2} = -2\overrightarrow{n_1}, suy ra n1\overrightarrow{n_1}n2\overrightarrow{n_2} cùng phương.

Lấy M(3;1)d1M(-3; -1) \in d_1 nhưng Md2M \notin d_2.

Vậy d1d_1d2d_2 song song.


c) Ta có:

  • d1:4x+2y3=0d_1: 4x + 2y - 3 = 0 có VTPT n1=(4;2)\overrightarrow{n_1} = (4; 2),
  • d2:{x=12+ty=522td_2: \begin{cases} x = - \frac{1}{2} + t \\ y = \frac{5}{2} - 2t \end{cases} có VTCP u2=(1;2)\overrightarrow{u_2} = (1; -2), suy ra VTPT n2=(2;1)\overrightarrow{n_2} = (2; 1).

Ta thấy n1n2=42+21=100\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2} = 4 \cdot 2 + 2 \cdot 1 = 10 \neq 0, suy ra n1\overrightarrow{n_1}n2\overrightarrow{n_2} không vuông góc.

Vậy d1d_1d2d_2 cắt nhau.

Kết quả: a) Cắt nhau; b) Song song; c) Cắt nhau.

Bài 2. Tính số đo góc giữa hai đường thẳng d1:2xy+5=0d_1: 2x - y + 5 = 0d2:x3y+3=0d_2: x - 3y + 3 = 0.

Lời giải:

Ta có:

  • d1:2xy+5=0d_1: 2x - y + 5 = 0 có VTPT n1=(2;1)\overrightarrow{n_1} = (2; -1),
  • d2:x3y+3=0d_2: x - 3y + 3 = 0 có VTPT n2=(1;3)\overrightarrow{n_2} = (1; -3).

Góc giữa d1d_1d2d_2 là $$ \begin{aligned} \varphi &= \left| \arccos \frac{\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}}{| \overrightarrow{n_1} | \cdot | \overrightarrow{n_2} |} \right| \ &= \left| \arccos \frac{2 \cdot 1 + (-1) \cdot (-3)}{\sqrt{2^2 + (-1)^2} \cdot \sqrt{1^2 + (-3)^2}} \right| \ &= \left| \arccos \frac{5}{\sqrt{5} \cdot \sqrt{10}} \right| \ &= \left| \arccos \frac{1}{\sqrt{2}} \right| \ &= 45^\circ. \end{aligned} $$

Kết quả: 4545^\circ.

Bài 3. Tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng trong mỗi trường hợp sau:

a) A(1;2)A(1; -2)Δ1:x+3y+4=0\Delta_1: x + 3y + 4 = 0;

b) B(3;2)B(-3; 2)Δ2:{x=2+2ty=14t\Delta_2: \begin{cases} x = -2 + 2t \\ y = 1 - 4t \end{cases}.

Lời giải:

a) Ta có d(A,Δ1)=1+3(2)+412+32=110=1010d(A, \Delta_1) = \frac{|1 + 3 \cdot (-2) + 4|}{\sqrt{1^2 + 3^2}} = \frac{1}{\sqrt{10}} = \frac{\sqrt{10}}{10}.

b) Ta có Δ2:2x+y+3=0\Delta_2: 2x + y + 3 = 0.

d(B,Δ2)=6+2+322+12=15=55d(B, \Delta_2) = \frac{|-6 + 2 + 3|}{\sqrt{2^2 + 1^2}} = \frac{1}{\sqrt{5}} = \frac{\sqrt{5}}{5}.

Kết quả: a) 1010\frac{\sqrt{10}}{10}; b) 55\frac{\sqrt{5}}{5}.

Bài 4. Với giá trị nào của tham số mm thì hai đường thẳng sau vuông góc?

a) m1:mx+y19=0m_1: mx + y - 19 = 0Δ2:(m+1)x+(m1)y+m=0\Delta_2: (m + 1)x + (m - 1)y + m = 0.

Lời giải:

Δ1:mx+y19=0\Delta_1: mx + y - 19 = 0 có VTPT n1=(m;1)\overrightarrow{n_1} = (m; 1),

Δ2:(m+1)x+(m1)y+m=0\Delta_2: (m + 1)x + (m - 1)y + m = 0 có VTPT n2=(m+1;m1)\overrightarrow{n_2} = (m + 1; m - 1).

Δ1Δ2n1n2n1n2=0\Delta_1 \perp \Delta_2 \Leftrightarrow \overrightarrow{n_1} \perp \overrightarrow{n_2} \Leftrightarrow \overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2} = 0

m(m+1)+1(m1)=0\Leftrightarrow m(m + 1) + 1(m - 1) = 0

m2+m+m1=0\Leftrightarrow m^2 + m + m - 1 = 0

m2+2m1=0\Leftrightarrow m^2 + 2m - 1 = 0

m=1±2\Leftrightarrow m = -1 \pm \sqrt{2}.

Kết quả: m=1±2m = -1 \pm \sqrt{2}.

Bài 5. Cho ba điểm A(2;1),B(1;2)A(2; - 1), B(1; 2)C(3;2)C(3; -2). Tính số đo góc BACBAC và góc giữa hai đường thẳng AB,ACAB, AC.

Lời giải:

Ta có AB=(1;3)\overrightarrow{AB} = (-1; 3), AC=(1;1)\overrightarrow{AC} = (1; -1).

cosBAC=cos(AB,AC)=ABACABAC=(1)1+3(1)(1)2+3212+(1)2=4102=25\cos \angle BAC = \cos (\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}) = \frac{\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}}{\| \overrightarrow{AB} \| \cdot \| \overrightarrow{AC} \|} = \frac{(-1) \cdot 1 + 3 \cdot (-1)}{\sqrt{(-1)^2 + 3^2} \cdot \sqrt{1^2 + (-1)^2}} = \frac{-4}{\sqrt{10} \cdot \sqrt{2}} = -\frac{2}{\sqrt{5}}.

Suy ra BAC=arccos(25)\angle BAC = \arccos \left( -\frac{2}{\sqrt{5}} \right).

Ta có BAC26.57\angle BAC \approx 26.57^\circ.

Góc giữa ABABACAC26.5726.57^\circ.

Kết quả: 26.5726.57^\circ.