Trang 88 — Phương trình đường tròn

Phương trình chính tắc: Đường tròn tâm I(a;b)I(a; b) bán kính RR có phương trình:

(xa)2+(yb)2=R2.(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2.


Ví dụ 1. Lập phương trình đường tròn trong mỗi trường hợp sau:

a) Đường tròn tâm OO bán kính RR; b) Đường tròn tâm I(1;3)I(-1; 3) bán kính 77.

Lời giải:

a) Tâm O(0;0)O(0; 0) nên phương trình là (x0)2+(y0)2=R2(x - 0)^2 + (y - 0)^2 = R^2, tức x2+y2=R2x^2 + y^2 = R^2.

b) [x(1)]2+(y3)2=72    (x+1)2+(y3)2=49[x - (-1)]^2 + (y - 3)^2 = 7^2 \iff (x + 1)^2 + (y - 3)^2 = 49.


Ví dụ 2. Tìm tâm và bán kính của đường tròn có phương trình (x+2)2+(y5)2=9(x + 2)^2 + (y - 5)^2 = 9.

Lời giải:

Ta có (x+2)2+(y5)2=9    [x(2)]2+(y5)2=32(x + 2)^2 + (y - 5)^2 = 9 \iff [x - (-2)]^2 + (y - 5)^2 = 3^2.

Vậy đường tròn đã cho có tâm I(2;5)I(-2; 5) và bán kính R=3R = 3.


HĐ3. Viết phương trình đường tròn (C) ⁣:(xa)2+(yb)2=R2(C)\colon (x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2 về dạng x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0.

Lời giải:

Khai triển: x22ax+a2+y22by+b2=R2x^2 - 2ax + a^2 + y^2 - 2by + b^2 = R^2, chuyển vế:

x2+y22ax2by+(a2+b2R2)=0.x^2 + y^2 - 2ax - 2by + \left(a^2 + b^2 - R^2\right) = 0.

Đặt c=a2+b2R2c = a^2 + b^2 - R^2 ta được dạng x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0.

Nhận xét: Ta có thể viết phương trình (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2 của đường tròn tâm I(a;b)I(a; b) bán kính RR về dạng x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0. Dạng đó gọi là phương trình tổng quát của đường tròn.


Ví dụ 3.

a) Phương trình x2+y24x+2y4=0x^2 + y^2 - 4x + 2y - 4 = 0 có phải là phương trình đường tròn không? Nếu phải, xác định tọa độ tâm và bán kính của đường tròn đó.

b) Xác định điều kiện của aa, bb, cc để phương trình x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 là phương trình đường tròn. Khi đó, xác định tọa độ tâm và bán kính theo aa, bb, cc.

Lời giải:

a) Ta có:

x2+y24x+2y4=0    (x24x+4)+(y2+2y+1)=9    (x2)2+(y+1)2=32.x^2 + y^2 - 4x + 2y - 4 = 0 \iff (x^2 - 4x + 4) + (y^2 + 2y + 1) = 9 \iff (x - 2)^2 + (y + 1)^2 = 3^2.

Vậy đây phương trình đường tròn tâm I(2;1)I(2; -1), bán kính R=3R = 3.

b) Ta có:

x2+y22ax2by+c=0    (x22ax+a2)+(y22by+b2)=a2+b2cx^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 \iff \left(x^2 - 2ax + a^2\right) + \left(y^2 - 2by + b^2\right) = a^2 + b^2 - c     (xa)2+(yb)2=a2+b2c.\iff (x - a)^2 + (y - b)^2 = a^2 + b^2 - c.

Phương trình trên là phương trình đường tròn khi và chỉ khi a2+b2c>0a^2 + b^2 - c > 0. Lúc này đường tròn có tâm I(a;b)I(a; b) và bán kính:

R=a2+b2c.R = \sqrt{a^2 + b^2 - c}.


Trang 89 — Phương trình đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng

Ví dụ 4. Lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm A(1;1)A(-1; 1), B(0;2)B(0; -2), C(0;2)C(0; 2).

Lời giải:

Giả sử tâm của đường tròn là điểm I(a;b)I(a; b). Ta có IA=IB=ICIA = IB = IC, tức IA2=IB2=IC2IA^2 = IB^2 = IC^2.

Từ IA2=IB2IA^2 = IB^2IB2=IC2IB^2 = IC^2:

{(1a)2+(1b)2=(0a)2+(2b)2(0a)2+(2b)2=(0a)2+(2b)2\begin{cases} (-1 - a)^2 + (1 - b)^2 = (0 - a)^2 + (-2 - b)^2 \\ (0 - a)^2 + (-2 - b)^2 = (0 - a)^2 + (2 - b)^2 \end{cases}     {1+2a+a2+12b+b2=a2+4+4b+b24+4b+b2=44b+b2    {2a6b=28b=0    {a=1b=0\iff \begin{cases} 1 + 2a + a^2 + 1 - 2b + b^2 = a^2 + 4 + 4b + b^2 \\ 4 + 4b + b^2 = 4 - 4b + b^2 \end{cases} \iff \begin{cases} 2a - 6b = 2 \\ 8b = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} a = 1 \\ b = 0 \end{cases}

Đường tròn có tâm I(1;0)I(1; 0), bán kính R=IC=(01)2+(20)2=5R = IC = \sqrt{(0-1)^2 + (2-0)^2} = \sqrt{5}.

Vậy phương trình đường tròn là (x1)2+y2=5(x - 1)^2 + y^2 = 5.

(Kiểm tra: với A(1;1)A(-1; 1) thì (11)2+12=5(-1-1)^2 + 1^2 = 5 ✓; với B(0;2)B(0; -2) thì 1+4=51 + 4 = 5 ✓)


Trang 90 — II. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

HĐ4. Cho điểm M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) nằm trên đường tròn (C)(C) tâm I(a;b)I(a; b) bán kính RR. Gọi Δ\Delta là tiếp tuyến của (C)(C) tại M0M_0.

a) Chứng tỏ rằng IM0\overrightarrow{IM_0} là vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ\Delta.

b) Tính tọa độ của IM0\overrightarrow{IM_0}.

c) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta.

Lời giải:

a) Tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm thì vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm, tức ΔIM0\Delta \perp IM_0. Do đó IM0\overrightarrow{IM_0} là vectơ pháp tuyến của Δ\Delta.

b) IM0=(x0a; y0b)\overrightarrow{IM_0} = (x_0 - a;\ y_0 - b).

c) Đường thẳng Δ\Delta đi qua M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) và có vectơ pháp tuyến IM0=(x0a; y0b)\overrightarrow{IM_0} = (x_0 - a;\ y_0 - b), nên có phương trình:

(x0a)(xx0)+(y0b)(yy0)=0.(x_0 - a)(x - x_0) + (y_0 - b)(y - y_0) = 0.


Ví dụ 5. Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm M0(2;1)M_0(2; 1) thuộc đường tròn (x1)2+(y3)2=5(x - 1)^2 + (y - 3)^2 = 5.

Lời giải:

Đường tròn có tâm I(1;3)I(1; 3). Phương trình tiếp tuyến tại M0(2;1)M_0(2; 1):

(21)(x2)+(13)(y1)=0    1(x2)2(y1)=0    x2y=0.(2 - 1)(x - 2) + (1 - 3)(y - 1) = 0 \iff 1(x - 2) - 2(y - 1) = 0 \iff x - 2y = 0.

(Kiểm tra: M0(2;1)M_0(2; 1) thuộc đường tròn vì (21)2+(13)2=1+4=5(2-1)^2 + (1-3)^2 = 1 + 4 = 5 ✓, và thuộc tiếp tuyến vì 22=02 - 2 = 0 ✓)


Ví dụ 6. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, một vật chuyển động tròn đều ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn tâm I(3;2)I(3; 2) bán kính 55 dưới tác dụng của lực căng dây. Khi vật chuyển động tới điểm M(6;6)M(6; 6) thì dây căng bị đứt.

a) Viết phương trình quỹ đạo chuyển động của vật sau khi dây bị đứt, biết rằng vật chỉ chịu tác động của duy nhất lực căng dây trong bài toán này.

b) Một vật khác chuyển động thẳng đều trên đường thẳng có phương trình Δ ⁣:3x+4y+23=0\Delta\colon 3x + 4y + 23 = 0. Chứng minh hai vật này không gặp nhau tại bất kì thời điểm nào.

Lời giải:

a) Quỹ đạo chuyển động của vật trước khi dây bị đứt là đường tròn (C) ⁣:(x3)2+(y2)2=52=25(C)\colon (x - 3)^2 + (y - 2)^2 = 5^2 = 25.

Khi dây bị đứt, do vật thứ nhất chỉ chịu tác động của lực căng dây nên khi dây đứt vật chuyển động theo tiếp tuyến MtMt tại điểm M(6;6)M(6; 6) thuộc đường tròn (C)(C). Phương trình tiếp tuyến:

(63)(x6)+(62)(y6)=0    3(x6)+4(y6)=0    3x+4y42=0.(6 - 3)(x - 6) + (6 - 2)(y - 6) = 0 \iff 3(x - 6) + 4(y - 6) = 0 \iff 3x + 4y - 42 = 0.

Vậy quỹ đạo chuyển động của vật sau khi dây bị đứt là đường thẳng Mt ⁣:3x+4y42=0Mt\colon 3x + 4y - 42 = 0.

b) Khoảng cách từ tâm I(3;2)I(3; 2) đến đường thẳng Δ ⁣:3x+4y+23=0\Delta\colon 3x + 4y + 23 = 0:

IH=33+42+2332+42=9+8+235=405=8>5.IH = \frac{|3 \cdot 3 + 4 \cdot 2 + 23|}{\sqrt{3^2 + 4^2}} = \frac{|9 + 8 + 23|}{5} = \frac{40}{5} = 8 > 5.

Vì khoảng cách từ tâm đường tròn tới Δ\Delta lớn hơn bán kính nên Δ\Delta không có điểm chung với đường tròn (C)(C), tức là vật thứ hai không đi vào vùng chứa đường tròn.

Mặt khác, Δ\Delta song song với MtMt (vì cùng có vectơ pháp tuyến (3;4)(3; 4)) nên hai đường thẳng này không cắt nhau. Vậy hai vật không bao giờ gặp nhau.


Trang 91 — Bài tập

Bài 1. Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

a) x2+y22x+2y7=0x^2 + y^2 - 2x + 2y - 7 = 0; b) x2+y28x+2y+20=0x^2 + y^2 - 8x + 2y + 20 = 0.

Lời giải:

Dùng dạng tổng quát x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 (là đường tròn khi a2+b2c>0a^2 + b^2 - c > 0).

a) Ta có 2a=2-2a = -2, 2b=2-2b = 2, c=7c = -7, suy ra a=1a = 1, b=1b = -1, c=7c = -7.

a2+b2c=1+1+7=9>0.a^2 + b^2 - c = 1 + 1 + 7 = 9 > 0.

Vậy đây phương trình đường tròn (tâm I(1;1)I(1; -1), bán kính R=3R = 3).

b) Ta có 2a=8-2a = -8, 2b=2-2b = 2, c=20c = 20, suy ra a=4a = 4, b=1b = -1, c=20c = 20.

a2+b2c=16+120=3<0.a^2 + b^2 - c = 16 + 1 - 20 = -3 < 0.

Vậy đây không là phương trình đường tròn.


Bài 2. Tìm tâm và bán kính của đường tròn trong mỗi trường hợp sau:

a) Đường tròn có phương trình (x+1)2+(y5)2=9(x + 1)^2 + (y - 5)^2 = 9;

b) Đường tròn có phương trình x2+y26x2y15=0x^2 + y^2 - 6x - 2y - 15 = 0.

Lời giải:

a) Viết lại: [x(1)]2+(y5)2=32[x - (-1)]^2 + (y - 5)^2 = 3^2. Vậy tâm I(1;5)I(-1; 5), bán kính R=3R = 3.

b) Ta có a=3a = 3, b=1b = 1, c=15c = -15, nên:

R=a2+b2c=9+1+15=25=5.R = \sqrt{a^2 + b^2 - c} = \sqrt{9 + 1 + 15} = \sqrt{25} = 5.

Vậy tâm I(3;1)I(3; 1), bán kính R=5R = 5.


Bài 3. Lập phương trình đường tròn trong mỗi trường hợp sau:

a) Đường tròn có tâm I(3;4)I(-3; 4) và bán kính R=9R = 9;

b) Đường tròn có tâm I(5;2)I(5; -2) và đi qua điểm M(4;1)M(4; -1);

c) Đường tròn có tâm I(1;1)I(1; -1) và có một tiếp tuyến là Δ ⁣:5x12y1=0\Delta\colon 5x - 12y - 1 = 0;

d) Đường tròn đường kính ABAB với A(3;4)A(3; -4)B(1;6)B(-1; 6);

e) Đường tròn đi qua ba điểm A(1;1)A(1; 1), B(3;1)B(3; 1), C(0;4)C(0; 4).

Lời giải:

a) (x+3)2+(y4)2=81(x + 3)^2 + (y - 4)^2 = 81.

b) Bán kính R=IM=(45)2+(1+2)2=1+1=2R = IM = \sqrt{(4 - 5)^2 + (-1 + 2)^2} = \sqrt{1 + 1} = \sqrt{2}.

Phương trình: (x5)2+(y+2)2=2(x - 5)^2 + (y + 2)^2 = 2.

c) Bán kính bằng khoảng cách từ tâm I(1;1)I(1; -1) đến tiếp tuyến Δ\Delta:

R=5112(1)152+(12)2=5+12113=1613.R = \frac{|5 \cdot 1 - 12 \cdot (-1) - 1|}{\sqrt{5^2 + (-12)^2}} = \frac{|5 + 12 - 1|}{13} = \frac{16}{13}.

Phương trình: (x1)2+(y+1)2=256169(x - 1)^2 + (y + 1)^2 = \dfrac{256}{169}.

d) Tâm II là trung điểm ABAB: I(3+(1)2; 4+62)=I(1;1)I\left(\dfrac{3 + (-1)}{2};\ \dfrac{-4 + 6}{2}\right) = I(1; 1).

Bán kính R=AB2R = \dfrac{AB}{2} với AB=(13)2+(6+4)2=16+100=116=229AB = \sqrt{(-1-3)^2 + (6+4)^2} = \sqrt{16 + 100} = \sqrt{116} = 2\sqrt{29}, nên R=29R = \sqrt{29}.

Phương trình: (x1)2+(y1)2=29(x - 1)^2 + (y - 1)^2 = 29.

e) Gọi tâm I(a;b)I(a; b). Từ IA2=IB2IA^2 = IB^2:

(1a)2+(1b)2=(3a)2+(1b)2    12a=96a    4a=8    a=2.(1-a)^2 + (1-b)^2 = (3-a)^2 + (1-b)^2 \iff 1 - 2a = 9 - 6a \iff 4a = 8 \iff a = 2.

Từ IA2=IC2IA^2 = IC^2 (với a=2a = 2):

(12)2+(1b)2=(02)2+(4b)2    1+12b+b2=4+168b+b2(1-2)^2 + (1-b)^2 = (0-2)^2 + (4-b)^2 \iff 1 + 1 - 2b + b^2 = 4 + 16 - 8b + b^2     6b=18    b=3.\iff 6b = 18 \iff b = 3.

Tâm I(2;3)I(2; 3), bán kính R=IA=(12)2+(13)2=1+4=5R = IA = \sqrt{(1-2)^2 + (1-3)^2} = \sqrt{1 + 4} = \sqrt{5}.

Vậy phương trình: (x2)2+(y3)2=5(x - 2)^2 + (y - 3)^2 = 5.

(Kiểm tra với C(0;4)C(0; 4): (02)2+(43)2=4+1=5(0-2)^2 + (4-3)^2 = 4 + 1 = 5 ✓)