Trang 88 — Phương trình đường tròn

Bài 1. Tính khoảng cách từ điểm O(0;0)O(0 ; 0) đến điểm M(3;4)M(3 ; 4) trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy.

Lời giải:

Khoảng cách từ điểm O(0;0)O(0 ; 0) đến điểm M(3;4)M(3 ; 4) trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy là:

OM=(30)2+(40)2=32+42=9+16=25=5OM = \sqrt{(3-0)^2 + (4-0)^2} = \sqrt{3^2 + 4^2} = \sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5

Kết quả: 55

Bài 2. Cho hai điểm A(1;2)A(1; 2)B(3;4)B(3; 4) trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy.

a) Tìm tọa độ trung điểm II của đoạn thẳng ABAB. b) Chứng minh rằng đường tròn (I;5)(I; 5) với II là trung điểm của đoạn thẳng ABAB có phương trình (x2)2+(y3)2=25(x-2)^2 + (y-3)^2 = 25.

Lời giải:

a) Tọa độ trung điểm II của đoạn thẳng ABAB là:

I=(1+32;2+42)=(42;62)=(2;3)I = \left(\frac{1+3}{2}; \frac{2+4}{2}\right) = \left(\frac{4}{2}; \frac{6}{2}\right) = (2; 3)

b) Theo câu a), ta có I(2;3)I(2;3).

Với M(x;y)M(x; y) trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, ta có:

IM=(x2)2+(y3)2IM = \sqrt{(x-2)^2 + (y-3)^2}

Do đó: IM=5(x2)2+(y3)2=5(x2)2+(y3)2=25IM = 5 \Leftrightarrow \sqrt{(x-2)^2 + (y-3)^2} = 5 \Leftrightarrow (x-2)^2 + (y-3)^2 = 25

Vậy phương trình đường tròn (I;5)(I; 5)(x2)2+(y3)2=25(x-2)^2 + (y-3)^2 = 25.

Kết quả:

a) I(2;3)I(2;3)

b) (x2)2+(y3)2=25(x-2)^2 + (y-3)^2 = 25

Bài 3. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, nêu mối liên hệ giữa xxyy để:

a) Điểm M(x;y)M(x; y) nằm trên đường tròn (C)(C) tâm O(0;0)O(0; 0) bán kính 55.

b) Điểm M(x;y)M(x; y) nằm trên đường tròn (C)(C) tâm I(a;b)I(a; b) bán kính RR.

Lời giải:

a) Điểm M(x;y)M(x; y) nằm trên đường tròn (C)(C) tâm O(0;0)O(0; 0) bán kính 55 khi và chỉ khi:

OM=5(x0)2+(y0)2=5x2+y2=25OM = 5 \Leftrightarrow \sqrt{(x-0)^2 + (y-0)^2} = 5 \Leftrightarrow x^2 + y^2 = 25

b) Điểm M(x;y)M(x; y) nằm trên đường tròn (C)(C) tâm I(a;b)I(a; b) bán kính RR khi và chỉ khi:

IM=R(xa)2+(yb)2=R(xa)2+(yb)2=R2IM = R \Leftrightarrow \sqrt{(x-a)^2 + (y-b)^2} = R \Leftrightarrow (x-a)^2 + (y-b)^2 = R^2

Kết quả:

a) x2+y2=25x^2 + y^2 = 25

b) (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2 + (y-b)^2 = R^2


Trang 89 — Phương trình đường tròn

Bài 1. Lập phương trình đường tròn trong mỗi trường hợp sau: a) Đường tròn tâm OO bán kính RR;

b) Đường tròn tâm I(1;3)I( - 1; 3) bán kính R=7R = 7.

Lời giải:

a) Phương trình đường tròn tâm OO bán kính RR là $$ (x - 0)^2 + (y - 0)^2 = R^2 \iff x^2 + y^2 = R^2. $$

b) Phương trình đường tròn tâm I(1;3)I( - 1; 3) bán kính R=7R = 7 là $$ (x - (-1))^2 + (y - 3)^2 = 7^2 \iff (x + 1)^2 + (y - 3)^2 = 49. $$

Kết quả:

  • a) x2+y2=R2x^2 + y^2 = R^2
  • b) (x+1)2+(y3)2=49(x + 1)^2 + (y - 3)^2 = 49

Bài 2. Tìm tâm và bán kính của đường tròn có phương trình là $$ (x + 2)^2 + (y - 5)^2 = 9. $$

Lời giải:

Ta có: $$ \begin{aligned} & (x + 2)^2 + (y - 5)^2 = 9 \ \iff & (x - (-2))^2 + (y - 5)^2 = 3^2 \end{aligned} $$

Vậy đường tròn có tâm I(2;5)I( - 2; 5) và bán kính R=3R = 3.

Kết quả: Tâm I(2;5)I( - 2; 5), bán kính R=3R = 3.

Bài 3. Viết phương trình đường tròn (C)(C) có tâm I(8;7)I(8; - 7) và đi qua điểm A(3;2)A(3; 2).

Lời giải:

Bán kính của đường tròn là $$ R = IA = \sqrt{(3-8)^2 + (2-(-7))^2} = \sqrt{(-5)^2 + 9^2} = \sqrt{25+81} = \sqrt{106}. $$

Phương trình đường tròn có tâm I(8;7)I(8; -7) và bán kính R=106R = \sqrt{106} là $$ (x - 8)^2 + (y + 7)^2 = (\sqrt{106})^2 \iff (x - 8)^2 + (y + 7)^2 = 106. $$

Kết quả: (x8)2+(y+7)2=106(x - 8)^2 + (y + 7)^2 = 106

Bài 4. Viết phương trình đường tròn (C)(C) có tâm I(0;0)I(0; 0) và đi qua điểm M(3;4)M(3; 4).

Lời giải:

Bán kính của đường tròn là $$ R = IM = \sqrt{(3-0)^2 + (4-0)^2} = \sqrt{9+16} = 5. $$

Phương trình đường tròn có tâm I(0;0)I(0; 0) và bán kính R=5R = 5 là $$ (x - 0)^2 + (y - 0)^2 = 5^2 \iff x^2 + y^2 = 25. $$

Kết quả: x2+y2=25x^2 + y^2 = 25

Bài 5. Nêu điều kiện để phương trình x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 là phương trình đường tròn.

Lời giải:

Ta có thể viết phương trình x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 dưới dạng $$ (x - a)^2 + (y - b)^2 = a^2 + b^2 - c. $$

Để phương trình trên là phương trình đường tròn thì a2+b2c>0a^2 + b^2 - c > 0 hay điều kiện là a2+b2>ca^2 + b^2 > c.

Kết quả: a2+b2>ca^2 + b^2 > c.

Bài 6. Xác định a,b,ca, b, c để phương trình x2+y2+2ax+2by+c=0x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0 là phương trình đường tròn và khi đó xác định tâm và bán kính của đường tròn.

Lời giải:

Ta có thể viết phương trình x2+y2+2ax+2by+c=0x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0 dưới dạng $$ (x + a)^2 + (y + b)^2 = a^2 + b^2 - c. $$

Để phương trình trên là phương trình đường tròn thì a2+b2c>0a^2 + b^2 - c > 0 hay điều kiện là a2+b2>ca^2 + b^2 > c.

Khi đó, tâm của đường tròn là I(a;b)I(-a; -b) và bán kính của đường tròn là R=a2+b2cR = \sqrt{a^2 + b^2 - c}.

Kết quả: a2+b2>ca^2 + b^2 > c, tâm I(a;b)I(-a; -b), bán kính R=a2+b2cR = \sqrt{a^2 + b^2 - c}.


Trang 90 — Phương trình đường tròn

Bài tập

Bài 1. Tìm tâm và bán kính của đường tròn trong mỗi trường hợp sau:

a) (x3)2+(y+5)2=16(x - 3)^2 + (y + 5)^2 = 16

b) x2+y26x+4y2=0x^2 + y^2 - 6x + 4y - 2 = 0

Lời giải:

a) Phương trình đường tròn có dạng (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2.

Ta có: (x3)2+(y+5)2=16(x - 3)^2 + (y + 5)^2 = 16

    \implies Tâm I(3;5)I (3; -5), bán kính R=16=4R = \sqrt{16} = 4

b) Phương trình đường tròn có dạng x2+y22ax2by+a2+b2c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + a^2 + b^2 - c = 0.

Ta có: x2+y26x+4y2=0x^2 + y^2 - 6x + 4y - 2 = 0

    \implies Tâm I(3;2)I (3; -2), bán kính R=32+(2)2(2)=9+4+2=15R = \sqrt{3^2 + (-2)^2 - (-2)} = \sqrt{9 + 4 + 2} = \sqrt{15}

Kết quả:

  • a) Tâm I(3;5)I (3; -5), bán kính R=4R = 4
  • b) Tâm I(3;2)I (3; -2), bán kính R=15R = \sqrt{15}

Bài 2. Lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm A(1;2),B(0;3),C(2;2)A(1; -2), B(0; 3), C(2; 2)

Lời giải:

Gọi tâm của đường tròn là I(a;b)I (a; b). Ta có IA=IB=IC    IA2=IB2=IC2IA = IB = IC \implies IA^2 = IB^2 = IC^2.

IA2=IB2IA^2 = IB^2 nên (1a)2+(2b)2=(0a)2+(3b)2(-1 - a)^2 + (-2 - b)^2 = (0 - a)^2 + (3 - b)^2

    (1+2a+a2)+(4+4b+b2)=a2+(96b+b2)\iff (1 + 2a + a^2) + (4 + 4b + b^2) = a^2 + (9 - 6b + b^2)

    2a+4b+4=0\iff 2a + 4b + 4 = 0 (1)(1)

IA2=IC2IA^2 = IC^2 nên (1a)2+(2b)2=(2a)2+(2b)2(-1 - a)^2 + (-2 - b)^2 = (2 - a)^2 + (2 - b)^2

    (1+2a+a2)+(4+4b+b2)=(44a+a2)+(44b+b2)\iff (1 + 2a + a^2) + (4 + 4b + b^2) = (4 - 4a + a^2) + (4 - 4b + b^2)

    6a+8b=4\iff 6a + 8b = 4 (2)(2)

Từ (1),(2)(1), (2) ta có hệ phương trình:

$\iff \begin{cases} 2a + 4b = -4 \ 6a + 8b = 4 \end{cases}$

$\iff \begin{cases} a = 4 \ b = -3 \end{cases}$

    I(4;3)\implies I (4; -3)

Đường tròn có tâm I(4;3)I (4; -3) bán kính R=IA=(14)2+(2(3))2=(3)2+12=10R = IA = \sqrt{(1 - 4)^2 + (-2 - (-3))^2} = \sqrt{(-3)^2 + 1^2} = \sqrt{10}

Phương trình đường tròn là (x4)2+(y+3)2=10(x - 4)^2 + (y + 3)^2 = 10

Kết quả: (x4)2+(y+3)2=10(x - 4)^2 + (y + 3)^2 = 10

Bài 3. Lập phương trình đường tròn đi qua điểm A(1;2)A(1; 2) và tiếp xúc với các đường thẳng 3x4y+2=03x - 4y + 2 = 0x+y4=0x + y - 4 = 0

Lời giải:

Gọi tâm của đường tròn là I(a;b)I (a; b). Ta có Δ1:3x4y+2=0\Delta_1: 3x - 4y + 2 = 0Δ2:x+y4=0\Delta_2: x + y - 4 = 0

Đường tròn đi qua A(1;2)A(1;2) và tiếp xúc với Δ1,Δ2\Delta_1, \Delta_2 nên d(I,Δ1)=d(I,Δ2)=Rd(I, \Delta_1) = d(I, \Delta_2) = R

d(I,Δ1)=3a4b+232+(4)2=3a4b+25d(I, \Delta_1) = \frac{|3a - 4b + 2|}{\sqrt{3^2 + (-4)^2}} = \frac{|3a - 4b + 2|}{5}

d(I,Δ2)=a+b412+12=a+b42d(I, \Delta_2) = \frac{|a + b - 4|}{\sqrt{1^2 + 1^2}} = \frac{|a + b - 4|}{\sqrt{2}}

    3a4b+25=a+b42\implies \frac{|3a - 4b + 2|}{5} = \frac{|a + b - 4|}{\sqrt{2}}

    23a4b+2=5a+b4\iff \sqrt{2} |3a - 4b + 2| = 5|a + b - 4|

    2(3a4b+2)=5(a+b4)\iff \sqrt{2} (3a - 4b + 2) = 5(a + b - 4) hoặc 2(3a4b+2)=5(a+b4)\sqrt{2} (3a - 4b + 2) = -5(a + b - 4)

Giải hệ phương trình ta được a,ba, bRR

Kết quả:

Bài 4.

a) Có bao nhiêu đường tròn đi qua ba điểm M(1;2),N(3;1),P(2;1)M (1; 2), N (3; 1), P (-2; -1)

b) Có hay không một đường tròn đi qua ba điểm M(1;2),N(3;1),P(0;2)M (1; 2), N (3; 1), P (0; -2)

Lời giải:

a) Gọi tâm của đường tròn là I(a;b)I (a; b). Ta có IM=IN=IP    IM2=IN2=IP2IM = IN = IP \implies IM^2 = IN^2 = IP^2.

IM2=IN2IM^2 = IN^2 nên (1a)2+(2b)2=(3a)2+(1b)2(1 - a)^2 + (2 - b)^2 = (3 - a)^2 + (1 - b)^2

    (12a+a2)+(44b+b2)=(96a+a2)+(12b+b2)\iff (1 - 2a + a^2) + (4 - 4b + b^2) = (9 - 6a + a^2) + (1 - 2b + b^2)

    4a+2b=5\iff 4a + 2b = 5 (1)(1)

IM2=IP2IM^2 = IP^2 nên (1a)2+(2b)2=(2a)2+(1b)2(1 - a)^2 + (2 - b)^2 = (-2 - a)^2 + (-1 - b)^2

    (12a+a2)+(44b+b2)=(4+4a+a2)+(1+2b+b2)\iff (1 - 2a + a^2) + (4 - 4b + b^2) = (4 + 4a + a^2) + (1 + 2b + b^2)

    6a+6b=0\iff 6a + 6b = 0 (2)(2)

    a+b=0\iff a + b = 0 (2)(2)

Từ (1),(2)(1), (2) ta có hệ phương trình:

$\iff \begin{cases} 4a + 2b = 5 \ a + b = 0 \end{cases}$

    \implies vô nghiệm

Vậy không có đường tròn nào đi qua ba điểm M(1;2),N(3;1),P(2;1)M (1; 2), N (3; 1), P (-2; -1)

b) Gọi tâm của đường tròn là I(a;b)I (a; b). Ta có IM=IN=IP    IM2=IN2=IP2IM = IN = IP \implies IM^2 = IN^2 = IP^2.

IM2=IN2IM^2 = IN^2 nên (1a)2+(2b)2=(3a)2+(1b)2(1 - a)^2 + (2 - b)^2 = (3 - a)^2 + (1 - b)^2

    (12a+a2)+(44b+b2)=(96a+a2)+(12b+b2)\iff (1 - 2a + a^2) + (4 - 4b + b^2) = (9 - 6a + a^2) + (1 - 2b + b^2)

    4a+2b=5\iff 4a + 2b = 5 (1)(1)

IN2=IP2IN^2 = IP^2 nên (3a)2+(1b)2=(0a)2+(2b)2(3 - a)^2 + (1 - b)^2 = (0 - a)^2 + (-2 - b)^2

    (96a+a2)+(12b+b2)=a2+(4+4b+b2)\iff (9 - 6a + a^2) + (1 - 2b + b^2) = a^2 + (4 + 4b + b^2)

    6a2b=6\iff -6a -2b = -6 (2)(2)

Từ (1),(2)(1), (2) ta có hệ phương trình:

$\iff \begin{cases} 4a + 2b = 5 \ -6a -2b = -6 \end{cases}$

$\implies \begin{cases} a = \frac{1}{2} \ b = \frac{3}{2} \end{cases}$

    I(12;32)\implies I (\frac{1}{2}; \frac{3}{2})

    R=(121)2+(322)2=(12)2+(12)2=22\implies R = \sqrt{(\frac{1}{2} - 1)^2 + (\frac{3}{2} - 2)^2} = \sqrt{(-\frac{1}{2})^2 + (-\frac{1}{2})^2} = \frac{\sqrt{2}}{2}

Vậy có một đường tròn đi qua ba điểm M(1;2),N(3;1),P(0;2)M (1; 2), N (3; 1), P (0; -2)

Kết quả:

  • a) Không
  • b) Có

Bài 5. Cho đường tròn (C)(C) có phương trình (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2.

a) Tìm tâm và bán kính của (C)(C)

b) Nếu (C)(C) tiếp xúc với hai đường thẳng 3x4y+1=03x - 4y + 1 = 0x+y5=0x + y - 5 = 0, hãy giải hệ phương trình 3x4y+1=03x - 4y + 1 = 0x+y5=0x + y - 5 = 0

Lời giải:

a) Tâm I(a;b)I (a; b), bán kính RR

b) Ta có: d(I,Δ1)=3a4b+15=Rd(I, \Delta_1) = \frac{|3a - 4b + 1|}{5} = R

d(I,Δ2)=a+b52=Rd(I, \Delta_2) = \frac{|a + b - 5|}{\sqrt{2}} = R

    3a4b+15=a+b52\implies \frac{|3a - 4b + 1|}{5} = \frac{|a + b - 5|}{\sqrt{2}}

    23a4b+1=5a+b5\iff \sqrt{2} |3a - 4b + 1| = 5|a + b - 5|

    2(3a4b+1)=5(a+b5)\iff \sqrt{2} (3a - 4b + 1) = 5(a + b - 5) hoặc 2(3a4b+1)=5(a+b5)\sqrt{2} (3a - 4b + 1) = -5(a + b - 5)

Giải hệ phương trình ta được a,ba, bRR

Kết quả:


Trang 91 — Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Bài tập:
Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm M0(2;1)M_0(2; 1) thuộc đường tròn (x1)2+(y3)2=5.(x-1)^2 + (y-3)^2 = 5.

Lời giải:

Đường tròn đã cho có tâm I(1;3)I(1; 3) và bán kính R=5.R = \sqrt{5}.

Ta có IM0=(21;13)=(1;2).\overrightarrow{IM_0} = (2 - 1; 1 - 3) = (1; -2).

Vectơ pháp tuyến của tiếp tuyến tại M0M_0n=(1;2).\overrightarrow{n} = (1; -2).

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M0(2;1)M_0(2; 1)

1(x2)2(y1)=01(x - 2) - 2(y - 1) = 0

hay $$ x - 2y = 0. $$

Kết quả: x2y=0x - 2y = 0

Bài tập:
Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm M0(1;4)M_0(-1; -4) thuộc đường tròn (x3)2+(y+7)2=25.(x-3)^2 + (y+7)^2 = 25.

Lời giải:

Đường tròn đã cho có tâm I(3;7)I(3; -7) và bán kính R=5.R = 5.

Ta có IM0=(13;4+7)=(4;3).\overrightarrow{IM_0} = (-1 - 3; -4 + 7) = (-4; 3).

Vectơ pháp tuyến của tiếp tuyến tại M0M_0n=(4;3).\overrightarrow{n} = (-4; 3).

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M0(1;4)M_0(-1; -4)

4(x+1)+3(y+4)=0-4(x +1) + 3(y + 4) = 0

hay $$ -4x + 3y + 8 = 0. $$

Kết quả: 4x+3y+8=0-4x + 3y + 8 = 0