Trang 88 — Phương trình đường tròn
Bài 1. Tính khoảng cách từ điểm O ( 0 ; 0 ) O(0 ; 0) O ( 0 ; 0 ) đến điểm M ( 3 ; 4 ) M(3 ; 4) M ( 3 ; 4 ) trong mặt phẳng tọa độ O x y Oxy O x y .
Lời giải:
Khoảng cách từ điểm O ( 0 ; 0 ) O(0 ; 0) O ( 0 ; 0 ) đến điểm M ( 3 ; 4 ) M(3 ; 4) M ( 3 ; 4 ) trong mặt phẳng tọa độ O x y Oxy O x y là:
O M = ( 3 − 0 ) 2 + ( 4 − 0 ) 2 = 3 2 + 4 2 = 9 + 16 = 25 = 5 OM = \sqrt{(3-0)^2 + (4-0)^2} = \sqrt{3^2 + 4^2} = \sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5 O M = ( 3 − 0 ) 2 + ( 4 − 0 ) 2 = 3 2 + 4 2 = 9 + 16 = 25 = 5
Kết quả: 5 5 5
Bài 2. Cho hai điểm A ( 1 ; 2 ) A(1; 2) A ( 1 ; 2 ) và B ( 3 ; 4 ) B(3; 4) B ( 3 ; 4 ) trong mặt phẳng tọa độ O x y Oxy O x y .
a) Tìm tọa độ trung điểm I I I của đoạn thẳng A B AB A B .
b) Chứng minh rằng đường tròn ( I ; 5 ) (I; 5) ( I ; 5 ) với I I I là trung điểm của đoạn thẳng A B AB A B có phương trình ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 25 (x-2)^2 + (y-3)^2 = 25 ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 25 .
Lời giải:
a) Tọa độ trung điểm I I I của đoạn thẳng A B AB A B là:
I = ( 1 + 3 2 ; 2 + 4 2 ) = ( 4 2 ; 6 2 ) = ( 2 ; 3 ) I = \left(\frac{1+3}{2}; \frac{2+4}{2}\right) = \left(\frac{4}{2}; \frac{6}{2}\right) = (2; 3) I = ( 2 1 + 3 ; 2 2 + 4 ) = ( 2 4 ; 2 6 ) = ( 2 ; 3 )
b) Theo câu a), ta có I ( 2 ; 3 ) I(2;3) I ( 2 ; 3 ) .
Với M ( x ; y ) M(x; y) M ( x ; y ) trong mặt phẳng tọa độ O x y Oxy O x y , ta có:
I M = ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2 IM = \sqrt{(x-2)^2 + (y-3)^2} I M = ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2
Do đó: I M = 5 ⇔ ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 5 ⇔ ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 25 IM = 5 \Leftrightarrow \sqrt{(x-2)^2 + (y-3)^2} = 5 \Leftrightarrow (x-2)^2 + (y-3)^2 = 25 I M = 5 ⇔ ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 5 ⇔ ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 25
Vậy phương trình đường tròn ( I ; 5 ) (I; 5) ( I ; 5 ) là ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 25 (x-2)^2 + (y-3)^2 = 25 ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 25 .
Kết quả:
a) I ( 2 ; 3 ) I(2;3) I ( 2 ; 3 )
b) ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 25 (x-2)^2 + (y-3)^2 = 25 ( x − 2 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 25
Bài 3. Trong mặt phẳng tọa độ O x y Oxy O x y , nêu mối liên hệ giữa x x x và y y y để:
a) Điểm M ( x ; y ) M(x; y) M ( x ; y ) nằm trên đường tròn ( C ) (C) ( C ) tâm O ( 0 ; 0 ) O(0; 0) O ( 0 ; 0 ) bán kính 5 5 5 .
b) Điểm M ( x ; y ) M(x; y) M ( x ; y ) nằm trên đường tròn ( C ) (C) ( C ) tâm I ( a ; b ) I(a; b) I ( a ; b ) bán kính R R R .
Lời giải:
a) Điểm M ( x ; y ) M(x; y) M ( x ; y ) nằm trên đường tròn ( C ) (C) ( C ) tâm O ( 0 ; 0 ) O(0; 0) O ( 0 ; 0 ) bán kính 5 5 5 khi và chỉ khi:
O M = 5 ⇔ ( x − 0 ) 2 + ( y − 0 ) 2 = 5 ⇔ x 2 + y 2 = 25 OM = 5 \Leftrightarrow \sqrt{(x-0)^2 + (y-0)^2} = 5 \Leftrightarrow x^2 + y^2 = 25 O M = 5 ⇔ ( x − 0 ) 2 + ( y − 0 ) 2 = 5 ⇔ x 2 + y 2 = 25
b) Điểm M ( x ; y ) M(x; y) M ( x ; y ) nằm trên đường tròn ( C ) (C) ( C ) tâm I ( a ; b ) I(a; b) I ( a ; b ) bán kính R R R khi và chỉ khi:
I M = R ⇔ ( x − a ) 2 + ( y − b ) 2 = R ⇔ ( x − a ) 2 + ( y − b ) 2 = R 2 IM = R \Leftrightarrow \sqrt{(x-a)^2 + (y-b)^2} = R \Leftrightarrow (x-a)^2 + (y-b)^2 = R^2 I M = R ⇔ ( x − a ) 2 + ( y − b ) 2 = R ⇔ ( x − a ) 2 + ( y − b ) 2 = R 2
Kết quả:
a) x 2 + y 2 = 25 x^2 + y^2 = 25 x 2 + y 2 = 25
b) ( x − a ) 2 + ( y − b ) 2 = R 2 (x-a)^2 + (y-b)^2 = R^2 ( x − a ) 2 + ( y − b ) 2 = R 2
Trang 89 — Phương trình đường tròn
Bài 1. Lập phương trình đường tròn trong mỗi trường hợp sau:
a) Đường tròn tâm O O O bán kính R R R ;
b) Đường tròn tâm I ( − 1 ; 3 ) I( - 1; 3) I ( − 1 ; 3 ) bán kính R = 7 R = 7 R = 7 .
Lời giải:
a) Phương trình đường tròn tâm O O O bán kính R R R là
$$
(x - 0)^2 + (y - 0)^2 = R^2 \iff x^2 + y^2 = R^2.
$$
b) Phương trình đường tròn tâm I ( − 1 ; 3 ) I( - 1; 3) I ( − 1 ; 3 ) bán kính R = 7 R = 7 R = 7 là
$$
(x - (-1))^2 + (y - 3)^2 = 7^2 \iff (x + 1)^2 + (y - 3)^2 = 49.
$$
Kết quả:
a) x 2 + y 2 = R 2 x^2 + y^2 = R^2 x 2 + y 2 = R 2
b) ( x + 1 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 49 (x + 1)^2 + (y - 3)^2 = 49 ( x + 1 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 49
Bài 2. Tìm tâm và bán kính của đường tròn có phương trình là
$$
(x + 2)^2 + (y - 5)^2 = 9.
$$
Lời giải:
Ta có:
$$
\begin{aligned}
& (x + 2)^2 + (y - 5)^2 = 9 \
\iff & (x - (-2))^2 + (y - 5)^2 = 3^2
\end{aligned}
$$
Vậy đường tròn có tâm I ( − 2 ; 5 ) I( - 2; 5) I ( − 2 ; 5 ) và bán kính R = 3 R = 3 R = 3 .
Kết quả: Tâm I ( − 2 ; 5 ) I( - 2; 5) I ( − 2 ; 5 ) , bán kính R = 3 R = 3 R = 3 .
Bài 3. Viết phương trình đường tròn ( C ) (C) ( C ) có tâm I ( 8 ; − 7 ) I(8; - 7) I ( 8 ; − 7 ) và đi qua điểm A ( 3 ; 2 ) A(3; 2) A ( 3 ; 2 ) .
Lời giải:
Bán kính của đường tròn là
$$
R = IA = \sqrt{(3-8)^2 + (2-(-7))^2} = \sqrt{(-5)^2 + 9^2} = \sqrt{25+81} = \sqrt{106}.
$$
Phương trình đường tròn có tâm I ( 8 ; − 7 ) I(8; -7) I ( 8 ; − 7 ) và bán kính R = 106 R = \sqrt{106} R = 106 là
$$
(x - 8)^2 + (y + 7)^2 = (\sqrt{106})^2 \iff (x - 8)^2 + (y + 7)^2 = 106.
$$
Kết quả: ( x − 8 ) 2 + ( y + 7 ) 2 = 106 (x - 8)^2 + (y + 7)^2 = 106 ( x − 8 ) 2 + ( y + 7 ) 2 = 106
Bài 4. Viết phương trình đường tròn ( C ) (C) ( C ) có tâm I ( 0 ; 0 ) I(0; 0) I ( 0 ; 0 ) và đi qua điểm M ( 3 ; 4 ) M(3; 4) M ( 3 ; 4 ) .
Lời giải:
Bán kính của đường tròn là
$$
R = IM = \sqrt{(3-0)^2 + (4-0)^2} = \sqrt{9+16} = 5.
$$
Phương trình đường tròn có tâm I ( 0 ; 0 ) I(0; 0) I ( 0 ; 0 ) và bán kính R = 5 R = 5 R = 5 là
$$
(x - 0)^2 + (y - 0)^2 = 5^2 \iff x^2 + y^2 = 25.
$$
Kết quả: x 2 + y 2 = 25 x^2 + y^2 = 25 x 2 + y 2 = 25
Bài 5. Nêu điều kiện để phương trình x 2 + y 2 − 2 a x − 2 b y + c = 0 x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 x 2 + y 2 − 2 a x − 2 b y + c = 0 là phương trình đường tròn.
Lời giải:
Ta có thể viết phương trình x 2 + y 2 − 2 a x − 2 b y + c = 0 x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 x 2 + y 2 − 2 a x − 2 b y + c = 0 dưới dạng
$$
(x - a)^2 + (y - b)^2 = a^2 + b^2 - c.
$$
Để phương trình trên là phương trình đường tròn thì a 2 + b 2 − c > 0 a^2 + b^2 - c > 0 a 2 + b 2 − c > 0 hay điều kiện là a 2 + b 2 > c a^2 + b^2 > c a 2 + b 2 > c .
Kết quả: a 2 + b 2 > c a^2 + b^2 > c a 2 + b 2 > c .
Bài 6. Xác định a , b , c a, b, c a , b , c để phương trình x 2 + y 2 + 2 a x + 2 b y + c = 0 x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0 x 2 + y 2 + 2 a x + 2 b y + c = 0 là phương trình đường tròn và khi đó xác định tâm và bán kính của đường tròn.
Lời giải:
Ta có thể viết phương trình x 2 + y 2 + 2 a x + 2 b y + c = 0 x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0 x 2 + y 2 + 2 a x + 2 b y + c = 0
dưới dạng
$$
(x + a)^2 + (y + b)^2 = a^2 + b^2 - c.
$$
Để phương trình trên là phương trình đường tròn thì a 2 + b 2 − c > 0 a^2 + b^2 - c > 0 a 2 + b 2 − c > 0 hay điều kiện là a 2 + b 2 > c a^2 + b^2 > c a 2 + b 2 > c .
Khi đó, tâm của đường tròn là I ( − a ; − b ) I(-a; -b) I ( − a ; − b ) và bán kính của đường tròn là R = a 2 + b 2 − c R = \sqrt{a^2 + b^2 - c} R = a 2 + b 2 − c .
Kết quả: a 2 + b 2 > c a^2 + b^2 > c a 2 + b 2 > c , tâm I ( − a ; − b ) I(-a; -b) I ( − a ; − b ) , bán kính R = a 2 + b 2 − c R = \sqrt{a^2 + b^2 - c} R = a 2 + b 2 − c .
Trang 90 — Phương trình đường tròn
Bài tập
Bài 1. Tìm tâm và bán kính của đường tròn trong mỗi trường hợp sau:
a) ( x − 3 ) 2 + ( y + 5 ) 2 = 16 (x - 3)^2 + (y + 5)^2 = 16 ( x − 3 ) 2 + ( y + 5 ) 2 = 16
b) x 2 + y 2 − 6 x + 4 y − 2 = 0 x^2 + y^2 - 6x + 4y - 2 = 0 x 2 + y 2 − 6 x + 4 y − 2 = 0
Lời giải:
a) Phương trình đường tròn có dạng ( x − a ) 2 + ( y − b ) 2 = R 2 (x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2 ( x − a ) 2 + ( y − b ) 2 = R 2 .
Ta có: ( x − 3 ) 2 + ( y + 5 ) 2 = 16 (x - 3)^2 + (y + 5)^2 = 16 ( x − 3 ) 2 + ( y + 5 ) 2 = 16
⟹ \implies ⟹ Tâm I ( 3 ; − 5 ) I (3; -5) I ( 3 ; − 5 ) , bán kính R = 16 = 4 R = \sqrt{16} = 4 R = 16 = 4
b) Phương trình đường tròn có dạng x 2 + y 2 − 2 a x − 2 b y + a 2 + b 2 − c = 0 x^2 + y^2 - 2ax - 2by + a^2 + b^2 - c = 0 x 2 + y 2 − 2 a x − 2 b y + a 2 + b 2 − c = 0 .
Ta có: x 2 + y 2 − 6 x + 4 y − 2 = 0 x^2 + y^2 - 6x + 4y - 2 = 0 x 2 + y 2 − 6 x + 4 y − 2 = 0
⟹ \implies ⟹ Tâm I ( 3 ; − 2 ) I (3; -2) I ( 3 ; − 2 ) , bán kính R = 3 2 + ( − 2 ) 2 − ( − 2 ) = 9 + 4 + 2 = 15 R = \sqrt{3^2 + (-2)^2 - (-2)} = \sqrt{9 + 4 + 2} = \sqrt{15} R = 3 2 + ( − 2 ) 2 − ( − 2 ) = 9 + 4 + 2 = 15
Kết quả:
a) Tâm I ( 3 ; − 5 ) I (3; -5) I ( 3 ; − 5 ) , bán kính R = 4 R = 4 R = 4
b) Tâm I ( 3 ; − 2 ) I (3; -2) I ( 3 ; − 2 ) , bán kính R = 15 R = \sqrt{15} R = 15
Bài 2. Lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm A ( 1 ; − 2 ) , B ( 0 ; 3 ) , C ( 2 ; 2 ) A(1; -2), B(0; 3), C(2; 2) A ( 1 ; − 2 ) , B ( 0 ; 3 ) , C ( 2 ; 2 )
Lời giải:
Gọi tâm của đường tròn là I ( a ; b ) I (a; b) I ( a ; b ) . Ta có I A = I B = I C ⟹ I A 2 = I B 2 = I C 2 IA = IB = IC \implies IA^2 = IB^2 = IC^2 I A = I B = I C ⟹ I A 2 = I B 2 = I C 2 .
Vì I A 2 = I B 2 IA^2 = IB^2 I A 2 = I B 2 nên ( − 1 − a ) 2 + ( − 2 − b ) 2 = ( 0 − a ) 2 + ( 3 − b ) 2 (-1 - a)^2 + (-2 - b)^2 = (0 - a)^2 + (3 - b)^2 ( − 1 − a ) 2 + ( − 2 − b ) 2 = ( 0 − a ) 2 + ( 3 − b ) 2
⟺ ( 1 + 2 a + a 2 ) + ( 4 + 4 b + b 2 ) = a 2 + ( 9 − 6 b + b 2 ) \iff (1 + 2a + a^2) + (4 + 4b + b^2) = a^2 + (9 - 6b + b^2) ⟺ ( 1 + 2 a + a 2 ) + ( 4 + 4 b + b 2 ) = a 2 + ( 9 − 6 b + b 2 )
⟺ 2 a + 4 b + 4 = 0 \iff 2a + 4b + 4 = 0 ⟺ 2 a + 4 b + 4 = 0 ( 1 ) (1) ( 1 )
Vì I A 2 = I C 2 IA^2 = IC^2 I A 2 = I C 2 nên ( − 1 − a ) 2 + ( − 2 − b ) 2 = ( 2 − a ) 2 + ( 2 − b ) 2 (-1 - a)^2 + (-2 - b)^2 = (2 - a)^2 + (2 - b)^2 ( − 1 − a ) 2 + ( − 2 − b ) 2 = ( 2 − a ) 2 + ( 2 − b ) 2
⟺ ( 1 + 2 a + a 2 ) + ( 4 + 4 b + b 2 ) = ( 4 − 4 a + a 2 ) + ( 4 − 4 b + b 2 ) \iff (1 + 2a + a^2) + (4 + 4b + b^2) = (4 - 4a + a^2) + (4 - 4b + b^2) ⟺ ( 1 + 2 a + a 2 ) + ( 4 + 4 b + b 2 ) = ( 4 − 4 a + a 2 ) + ( 4 − 4 b + b 2 )
⟺ 6 a + 8 b = 4 \iff 6a + 8b = 4 ⟺ 6 a + 8 b = 4 ( 2 ) (2) ( 2 )
Từ ( 1 ) , ( 2 ) (1), (2) ( 1 ) , ( 2 ) ta có hệ phương trình:
$\iff \begin{cases}
2a + 4b = -4 \
6a + 8b = 4
\end{cases}$
$\iff \begin{cases}
a = 4 \
b = -3
\end{cases}$
⟹ I ( 4 ; − 3 ) \implies I (4; -3) ⟹ I ( 4 ; − 3 )
Đường tròn có tâm I ( 4 ; − 3 ) I (4; -3) I ( 4 ; − 3 ) bán kính R = I A = ( 1 − 4 ) 2 + ( − 2 − ( − 3 ) ) 2 = ( − 3 ) 2 + 1 2 = 10 R = IA = \sqrt{(1 - 4)^2 + (-2 - (-3))^2} = \sqrt{(-3)^2 + 1^2} = \sqrt{10} R = I A = ( 1 − 4 ) 2 + ( − 2 − ( − 3 ) ) 2 = ( − 3 ) 2 + 1 2 = 10
Phương trình đường tròn là ( x − 4 ) 2 + ( y + 3 ) 2 = 10 (x - 4)^2 + (y + 3)^2 = 10 ( x − 4 ) 2 + ( y + 3 ) 2 = 10
Kết quả: ( x − 4 ) 2 + ( y + 3 ) 2 = 10 (x - 4)^2 + (y + 3)^2 = 10 ( x − 4 ) 2 + ( y + 3 ) 2 = 10
Bài 3. Lập phương trình đường tròn đi qua điểm A ( 1 ; 2 ) A(1; 2) A ( 1 ; 2 ) và tiếp xúc với các đường thẳng 3 x − 4 y + 2 = 0 3x - 4y + 2 = 0 3 x − 4 y + 2 = 0 và x + y − 4 = 0 x + y - 4 = 0 x + y − 4 = 0
Lời giải:
Gọi tâm của đường tròn là I ( a ; b ) I (a; b) I ( a ; b ) . Ta có Δ 1 : 3 x − 4 y + 2 = 0 \Delta_1: 3x - 4y + 2 = 0 Δ 1 : 3 x − 4 y + 2 = 0 và Δ 2 : x + y − 4 = 0 \Delta_2: x + y - 4 = 0 Δ 2 : x + y − 4 = 0
Đường tròn đi qua A ( 1 ; 2 ) A(1;2) A ( 1 ; 2 ) và tiếp xúc với Δ 1 , Δ 2 \Delta_1, \Delta_2 Δ 1 , Δ 2 nên d ( I , Δ 1 ) = d ( I , Δ 2 ) = R d(I, \Delta_1) = d(I, \Delta_2) = R d ( I , Δ 1 ) = d ( I , Δ 2 ) = R
d ( I , Δ 1 ) = ∣ 3 a − 4 b + 2 ∣ 3 2 + ( − 4 ) 2 = ∣ 3 a − 4 b + 2 ∣ 5 d(I, \Delta_1) = \frac{|3a - 4b + 2|}{\sqrt{3^2 + (-4)^2}} = \frac{|3a - 4b + 2|}{5} d ( I , Δ 1 ) = 3 2 + ( − 4 ) 2 ∣3 a − 4 b + 2∣ = 5 ∣3 a − 4 b + 2∣
d ( I , Δ 2 ) = ∣ a + b − 4 ∣ 1 2 + 1 2 = ∣ a + b − 4 ∣ 2 d(I, \Delta_2) = \frac{|a + b - 4|}{\sqrt{1^2 + 1^2}} = \frac{|a + b - 4|}{\sqrt{2}} d ( I , Δ 2 ) = 1 2 + 1 2 ∣ a + b − 4∣ = 2 ∣ a + b − 4∣
⟹ ∣ 3 a − 4 b + 2 ∣ 5 = ∣ a + b − 4 ∣ 2 \implies \frac{|3a - 4b + 2|}{5} = \frac{|a + b - 4|}{\sqrt{2}} ⟹ 5 ∣3 a − 4 b + 2∣ = 2 ∣ a + b − 4∣
⟺ 2 ∣ 3 a − 4 b + 2 ∣ = 5 ∣ a + b − 4 ∣ \iff \sqrt{2} |3a - 4b + 2| = 5|a + b - 4| ⟺ 2 ∣3 a − 4 b + 2∣ = 5∣ a + b − 4∣
⟺ 2 ( 3 a − 4 b + 2 ) = 5 ( a + b − 4 ) \iff \sqrt{2} (3a - 4b + 2) = 5(a + b - 4) ⟺ 2 ( 3 a − 4 b + 2 ) = 5 ( a + b − 4 ) hoặc 2 ( 3 a − 4 b + 2 ) = − 5 ( a + b − 4 ) \sqrt{2} (3a - 4b + 2) = -5(a + b - 4) 2 ( 3 a − 4 b + 2 ) = − 5 ( a + b − 4 )
Giải hệ phương trình ta được a , b a, b a , b và R R R
Kết quả:
Bài 4.
a) Có bao nhiêu đường tròn đi qua ba điểm M ( 1 ; 2 ) , N ( 3 ; 1 ) , P ( − 2 ; − 1 ) M (1; 2), N (3; 1), P (-2; -1) M ( 1 ; 2 ) , N ( 3 ; 1 ) , P ( − 2 ; − 1 )
b) Có hay không một đường tròn đi qua ba điểm M ( 1 ; 2 ) , N ( 3 ; 1 ) , P ( 0 ; − 2 ) M (1; 2), N (3; 1), P (0; -2) M ( 1 ; 2 ) , N ( 3 ; 1 ) , P ( 0 ; − 2 )
Lời giải:
a) Gọi tâm của đường tròn là I ( a ; b ) I (a; b) I ( a ; b ) . Ta có I M = I N = I P ⟹ I M 2 = I N 2 = I P 2 IM = IN = IP \implies IM^2 = IN^2 = IP^2 I M = I N = I P ⟹ I M 2 = I N 2 = I P 2 .
Vì I M 2 = I N 2 IM^2 = IN^2 I M 2 = I N 2 nên ( 1 − a ) 2 + ( 2 − b ) 2 = ( 3 − a ) 2 + ( 1 − b ) 2 (1 - a)^2 + (2 - b)^2 = (3 - a)^2 + (1 - b)^2 ( 1 − a ) 2 + ( 2 − b ) 2 = ( 3 − a ) 2 + ( 1 − b ) 2
⟺ ( 1 − 2 a + a 2 ) + ( 4 − 4 b + b 2 ) = ( 9 − 6 a + a 2 ) + ( 1 − 2 b + b 2 ) \iff (1 - 2a + a^2) + (4 - 4b + b^2) = (9 - 6a + a^2) + (1 - 2b + b^2) ⟺ ( 1 − 2 a + a 2 ) + ( 4 − 4 b + b 2 ) = ( 9 − 6 a + a 2 ) + ( 1 − 2 b + b 2 )
⟺ 4 a + 2 b = 5 \iff 4a + 2b = 5 ⟺ 4 a + 2 b = 5 ( 1 ) (1) ( 1 )
Vì I M 2 = I P 2 IM^2 = IP^2 I M 2 = I P 2 nên ( 1 − a ) 2 + ( 2 − b ) 2 = ( − 2 − a ) 2 + ( − 1 − b ) 2 (1 - a)^2 + (2 - b)^2 = (-2 - a)^2 + (-1 - b)^2 ( 1 − a ) 2 + ( 2 − b ) 2 = ( − 2 − a ) 2 + ( − 1 − b ) 2
⟺ ( 1 − 2 a + a 2 ) + ( 4 − 4 b + b 2 ) = ( 4 + 4 a + a 2 ) + ( 1 + 2 b + b 2 ) \iff (1 - 2a + a^2) + (4 - 4b + b^2) = (4 + 4a + a^2) + (1 + 2b + b^2) ⟺ ( 1 − 2 a + a 2 ) + ( 4 − 4 b + b 2 ) = ( 4 + 4 a + a 2 ) + ( 1 + 2 b + b 2 )
⟺ 6 a + 6 b = 0 \iff 6a + 6b = 0 ⟺ 6 a + 6 b = 0 ( 2 ) (2) ( 2 )
⟺ a + b = 0 \iff a + b = 0 ⟺ a + b = 0 ( 2 ) (2) ( 2 )
Từ ( 1 ) , ( 2 ) (1), (2) ( 1 ) , ( 2 ) ta có hệ phương trình:
$\iff \begin{cases}
4a + 2b = 5 \
a + b = 0
\end{cases}$
⟹ \implies ⟹ vô nghiệm
Vậy không có đường tròn nào đi qua ba điểm M ( 1 ; 2 ) , N ( 3 ; 1 ) , P ( − 2 ; − 1 ) M (1; 2), N (3; 1), P (-2; -1) M ( 1 ; 2 ) , N ( 3 ; 1 ) , P ( − 2 ; − 1 )
b) Gọi tâm của đường tròn là I ( a ; b ) I (a; b) I ( a ; b ) . Ta có I M = I N = I P ⟹ I M 2 = I N 2 = I P 2 IM = IN = IP \implies IM^2 = IN^2 = IP^2 I M = I N = I P ⟹ I M 2 = I N 2 = I P 2 .
Vì I M 2 = I N 2 IM^2 = IN^2 I M 2 = I N 2 nên ( 1 − a ) 2 + ( 2 − b ) 2 = ( 3 − a ) 2 + ( 1 − b ) 2 (1 - a)^2 + (2 - b)^2 = (3 - a)^2 + (1 - b)^2 ( 1 − a ) 2 + ( 2 − b ) 2 = ( 3 − a ) 2 + ( 1 − b ) 2
⟺ ( 1 − 2 a + a 2 ) + ( 4 − 4 b + b 2 ) = ( 9 − 6 a + a 2 ) + ( 1 − 2 b + b 2 ) \iff (1 - 2a + a^2) + (4 - 4b + b^2) = (9 - 6a + a^2) + (1 - 2b + b^2) ⟺ ( 1 − 2 a + a 2 ) + ( 4 − 4 b + b 2 ) = ( 9 − 6 a + a 2 ) + ( 1 − 2 b + b 2 )
⟺ 4 a + 2 b = 5 \iff 4a + 2b = 5 ⟺ 4 a + 2 b = 5 ( 1 ) (1) ( 1 )
Vì I N 2 = I P 2 IN^2 = IP^2 I N 2 = I P 2 nên ( 3 − a ) 2 + ( 1 − b ) 2 = ( 0 − a ) 2 + ( − 2 − b ) 2 (3 - a)^2 + (1 - b)^2 = (0 - a)^2 + (-2 - b)^2 ( 3 − a ) 2 + ( 1 − b ) 2 = ( 0 − a ) 2 + ( − 2 − b ) 2
⟺ ( 9 − 6 a + a 2 ) + ( 1 − 2 b + b 2 ) = a 2 + ( 4 + 4 b + b 2 ) \iff (9 - 6a + a^2) + (1 - 2b + b^2) = a^2 + (4 + 4b + b^2) ⟺ ( 9 − 6 a + a 2 ) + ( 1 − 2 b + b 2 ) = a 2 + ( 4 + 4 b + b 2 )
⟺ − 6 a − 2 b = − 6 \iff -6a -2b = -6 ⟺ − 6 a − 2 b = − 6 ( 2 ) (2) ( 2 )
Từ ( 1 ) , ( 2 ) (1), (2) ( 1 ) , ( 2 ) ta có hệ phương trình:
$\iff \begin{cases}
4a + 2b = 5 \
-6a -2b = -6
\end{cases}$
$\implies \begin{cases}
a = \frac{1}{2} \
b = \frac{3}{2}
\end{cases}$
⟹ I ( 1 2 ; 3 2 ) \implies I (\frac{1}{2}; \frac{3}{2}) ⟹ I ( 2 1 ; 2 3 )
⟹ R = ( 1 2 − 1 ) 2 + ( 3 2 − 2 ) 2 = ( − 1 2 ) 2 + ( − 1 2 ) 2 = 2 2 \implies R = \sqrt{(\frac{1}{2} - 1)^2 + (\frac{3}{2} - 2)^2} = \sqrt{(-\frac{1}{2})^2 + (-\frac{1}{2})^2} = \frac{\sqrt{2}}{2} ⟹ R = ( 2 1 − 1 ) 2 + ( 2 3 − 2 ) 2 = ( − 2 1 ) 2 + ( − 2 1 ) 2 = 2 2
Vậy có một đường tròn đi qua ba điểm M ( 1 ; 2 ) , N ( 3 ; 1 ) , P ( 0 ; − 2 ) M (1; 2), N (3; 1), P (0; -2) M ( 1 ; 2 ) , N ( 3 ; 1 ) , P ( 0 ; − 2 )
Kết quả:
Bài 5. Cho đường tròn ( C ) (C) ( C ) có phương trình ( x − a ) 2 + ( y − b ) 2 = R 2 (x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2 ( x − a ) 2 + ( y − b ) 2 = R 2 .
a) Tìm tâm và bán kính của ( C ) (C) ( C )
b) Nếu ( C ) (C) ( C ) tiếp xúc với hai đường thẳng 3 x − 4 y + 1 = 0 3x - 4y + 1 = 0 3 x − 4 y + 1 = 0 và x + y − 5 = 0 x + y - 5 = 0 x + y − 5 = 0 , hãy giải hệ phương trình 3 x − 4 y + 1 = 0 3x - 4y + 1 = 0 3 x − 4 y + 1 = 0 và x + y − 5 = 0 x + y - 5 = 0 x + y − 5 = 0
Lời giải:
a) Tâm I ( a ; b ) I (a; b) I ( a ; b ) , bán kính R R R
b) Ta có: d ( I , Δ 1 ) = ∣ 3 a − 4 b + 1 ∣ 5 = R d(I, \Delta_1) = \frac{|3a - 4b + 1|}{5} = R d ( I , Δ 1 ) = 5 ∣3 a − 4 b + 1∣ = R
d ( I , Δ 2 ) = ∣ a + b − 5 ∣ 2 = R d(I, \Delta_2) = \frac{|a + b - 5|}{\sqrt{2}} = R d ( I , Δ 2 ) = 2 ∣ a + b − 5∣ = R
⟹ ∣ 3 a − 4 b + 1 ∣ 5 = ∣ a + b − 5 ∣ 2 \implies \frac{|3a - 4b + 1|}{5} = \frac{|a + b - 5|}{\sqrt{2}} ⟹ 5 ∣3 a − 4 b + 1∣ = 2 ∣ a + b − 5∣
⟺ 2 ∣ 3 a − 4 b + 1 ∣ = 5 ∣ a + b − 5 ∣ \iff \sqrt{2} |3a - 4b + 1| = 5|a + b - 5| ⟺ 2 ∣3 a − 4 b + 1∣ = 5∣ a + b − 5∣
⟺ 2 ( 3 a − 4 b + 1 ) = 5 ( a + b − 5 ) \iff \sqrt{2} (3a - 4b + 1) = 5(a + b - 5) ⟺ 2 ( 3 a − 4 b + 1 ) = 5 ( a + b − 5 ) hoặc 2 ( 3 a − 4 b + 1 ) = − 5 ( a + b − 5 ) \sqrt{2} (3a - 4b + 1) = -5(a + b - 5) 2 ( 3 a − 4 b + 1 ) = − 5 ( a + b − 5 )
Giải hệ phương trình ta được a , b a, b a , b và R R R
Kết quả:
Trang 91 — Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
Bài tập: Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm M 0 ( 2 ; 1 ) M_0(2; 1) M 0 ( 2 ; 1 ) thuộc đường tròn ( x − 1 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 5. (x-1)^2 + (y-3)^2 = 5. ( x − 1 ) 2 + ( y − 3 ) 2 = 5.
Lời giải:
Đường tròn đã cho có tâm I ( 1 ; 3 ) I(1; 3) I ( 1 ; 3 ) và bán kính R = 5 . R = \sqrt{5}. R = 5 .
Ta có I M 0 → = ( 2 − 1 ; 1 − 3 ) = ( 1 ; − 2 ) . \overrightarrow{IM_0} = (2 - 1; 1 - 3) = (1; -2). I M 0 = ( 2 − 1 ; 1 − 3 ) = ( 1 ; − 2 ) .
Vectơ pháp tuyến của tiếp tuyến tại M 0 M_0 M 0 là n → = ( 1 ; − 2 ) . \overrightarrow{n} = (1; -2). n = ( 1 ; − 2 ) .
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M 0 ( 2 ; 1 ) M_0(2; 1) M 0 ( 2 ; 1 ) là
1 ( x − 2 ) − 2 ( y − 1 ) = 0 1(x - 2) - 2(y - 1) = 0 1 ( x − 2 ) − 2 ( y − 1 ) = 0
hay
$$
x - 2y = 0.
$$
Kết quả: x − 2 y = 0 x - 2y = 0 x − 2 y = 0
Bài tập: Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm M 0 ( − 1 ; − 4 ) M_0(-1; -4) M 0 ( − 1 ; − 4 ) thuộc đường tròn ( x − 3 ) 2 + ( y + 7 ) 2 = 25. (x-3)^2 + (y+7)^2 = 25. ( x − 3 ) 2 + ( y + 7 ) 2 = 25.
Lời giải:
Đường tròn đã cho có tâm I ( 3 ; − 7 ) I(3; -7) I ( 3 ; − 7 ) và bán kính R = 5. R = 5. R = 5.
Ta có I M 0 → = ( − 1 − 3 ; − 4 + 7 ) = ( − 4 ; 3 ) . \overrightarrow{IM_0} = (-1 - 3; -4 + 7) = (-4; 3). I M 0 = ( − 1 − 3 ; − 4 + 7 ) = ( − 4 ; 3 ) .
Vectơ pháp tuyến của tiếp tuyến tại M 0 M_0 M 0 là n → = ( − 4 ; 3 ) . \overrightarrow{n} = (-4; 3). n = ( − 4 ; 3 ) .
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M 0 ( − 1 ; − 4 ) M_0(-1; -4) M 0 ( − 1 ; − 4 ) là
− 4 ( x + 1 ) + 3 ( y + 4 ) = 0 -4(x +1) + 3(y + 4) = 0 − 4 ( x + 1 ) + 3 ( y + 4 ) = 0
hay
$$
-4x + 3y + 8 = 0.
$$
Kết quả: − 4 x + 3 y + 8 = 0 -4x + 3y + 8 = 0 − 4 x + 3 y + 8 = 0