Trang 92 — Đường tròn

Bài 1. Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

a) x2+y22x+4y7=0x^2 + y^2 - 2x + 4y - 7 = 0;

b) x2+y22x+4y+9=0x^2 + y^2 - 2x + 4y + 9 = 0.

Lời giải:

a) Để kiểm tra phương trình x2+y22x+4y7=0x^2 + y^2 - 2x + 4y - 7 = 0 là phương trình đường tròn, ta cần đưa nó về dạng chính tắc:

x22x+y2+4y=7x^2 - 2x + y^2 + 4y = 7

Hoàn thành bình phương:

(x22x+1)+(y2+4y+4)=7+1+4(x^2 - 2x + 1) + (y^2 + 4y + 4) = 7 + 1 + 4 (x1)2+(y+2)2=12(x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 12

Phương trình này có dạng (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2, do đó đây là phương trình đường tròn.

b) Để kiểm tra phương trình x2+y22x+4y+9=0x^2 + y^2 - 2x + 4y + 9 = 0 là phương trình đường tròn, ta cần đưa nó về dạng chính tắc:

x22x+y2+4y=9x^2 - 2x + y^2 + 4y = -9

Hoàn thành bình phương:

(x22x+1)+(y2+4y+4)=9+1+4(x^2 - 2x + 1) + (y^2 + 4y + 4) = -9 + 1 + 4 (x1)2+(y+2)2=4(x - 1)^2 + (y + 2)^2 = -4

4<0-4 < 0, nên phương trình này không có nghiệm thực và không phải là phương trình đường tròn.

Kết quả: a) Là phương trình đường tròn; b) Không là phương trình đường tròn.

Bài 2. Tìm tâm và bán kính của đường tròn trong mỗi trường hợp sau:

a) (x1)2+(y+2)2=9(x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 9;

b) x2+(y7)2=15x^2 + (y - 7)^2 = 15;

c) x2+y26x8y+21=0x^2 + y^2 - 6x - 8y + 21 = 0.

Lời giải:

a) Phương trình (x1)2+(y+2)2=9(x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 9 đã có dạng chính tắc:

(x1)2+(y(2))2=32(x - 1)^2 + (y - (-2))^2 = 3^2

Tâm I(1,2)I(1, -2), bán kính R=3R = 3.

b) Phương trình x2+(y7)2=15x^2 + (y - 7)^2 = 15 đã có dạng chính tắc:

(x0)2+(y7)2=(15)2(x - 0)^2 + (y - 7)^2 = (\sqrt{15})^2

Tâm I(0,7)I(0, 7), bán kính R=15R = \sqrt{15}.

c) Để tìm tâm và bán kính, ta hoàn thành bình phương:

x26x+y28y=21x^2 - 6x + y^2 - 8y = -21 (x26x+9)+(y28y+16)=21+9+16(x^2 - 6x + 9) + (y^2 - 8y + 16) = -21 + 9 + 16 (x3)2+(y4)2=4(x - 3)^2 + (y - 4)^2 = 4 (x3)2+(y4)2=22(x - 3)^2 + (y - 4)^2 = 2^2

Tâm I(3,4)I(3, 4), bán kính R=2R = 2.

Kết quả:

  • a) Tâm I(1,2)I(1, -2), R=3R = 3.
  • b) Tâm I(0,7)I(0, 7), R=15R = \sqrt{15}.
  • c) Tâm I(3,4)I(3, 4), R=2R = 2.

Bài 3. Lập phương trình đường tròn trong mỗi trường hợp sau:

a) Đường tròn tâm I(3;4)I(- 3; 4); bán kính R=9R = 9;

b) Đường tròn tâm I(5;2)I(5; - 2) và đi qua điểm M(4;1)M(4; - 1);

c) Đường tròn có đường kính ABAB, với A(1;3)A(1; 3)B(3;1)B(3; - 1);

d) Đường tròn đi qua ba điểm A(1;2);B(3;1);C(0;2)A(1; 2); B(3; 1); C(0; - 2).

Lời giải:

a) Phương trình đường tròn tâm I(3,4)I(-3, 4), bán kính R=9R = 9:

(x+3)2+(y4)2=92(x + 3)^2 + (y - 4)^2 = 9^2 (x+3)2+(y4)2=81(x + 3)^2 + (y - 4)^2 = 81

b) Bán kính R=IM=(45)2+(1(2))2=(1)2+12=2R = IM = \sqrt{(4-5)^2 + (-1 - (-2))^2} = \sqrt{(-1)^2 + 1^2} = \sqrt{2}.

Phương trình đường tròn:

(x5)2+(y+2)2=(2)2(x - 5)^2 + (y + 2)^2 = (\sqrt{2})^2 (x5)2+(y+2)2=2(x - 5)^2 + (y + 2)^2 = 2

c) Tâm II là trung điểm của ABAB:

I(1+32,3+(1)2)=I(2,1)I\left(\frac{1+3}{2}, \frac{3+(-1)}{2}\right) = I(2, 1)

Bán kính $R = \frac{AB}{2} = \frac{\sqrt{(3-1)^2 + (-1-3)^2}}{2} = \frac{\sqrt{4+16}}{2} = \sqrt{5} $$

Phương trình:

(x2)2+(y1)2=(5)2(x - 2)^2 + (y - 1)^2 = (\sqrt{5})^2 (x2)2+(y1)2=5(x - 2)^2 + (y - 1)^2 = 5

d) Gọi phương trình đường tròn:

x2+y2+2ax+2by+c=0x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0

Đi qua các điểm A(1,2)A(1, 2), B(3,1)B(3, 1), C(0,2)C(0, -2):

  • 1+4+2a+4b+c=01 + 4 + 2a + 4b + c = 0 \Rightarrow 2a+4b+c=52a + 4b + c = -5.
  • 9+1+6a+2b+c=09 + 1 + 6a + 2b + c = 0 \Rightarrow 6a+2b+c=106a + 2b + c = -10.
  • 44b+c=04 - 4b + c = 0 \Rightarrow c=4b4c = 4b - 4.

Thay c=4b4c = 4b - 4 vào hai phương trình trên:

  • 2a+4b+4b4=52a + 4b + 4b - 4 = -5 \Rightarrow 2a+8b=12a + 8b = -1.
  • 6a+2b+4b4=106a + 2b + 4b - 4 = -10 \Rightarrow 6a+6b=66a + 6b = -6.

Giải hệ:

{2a+8b=16a+6b=6\begin{cases} 2a + 8b = -1 \\ 6a + 6b = -6 \end{cases}

a=32,b=14,c=5\Rightarrow a = -\frac{3}{2}, b = -\frac{1}{4}, c = -5.

Phương trình:

x2+y23x12y5=0x^2 + y^2 - 3x - \frac{1}{2}y - 5 = 0

Kết quả:

  • a) (x+3)2+(y4)2=81(x + 3)^2 + (y - 4)^2 = 81.
  • b) (x5)2+(y+2)2=2(x - 5)^2 + (y + 2)^2 = 2.
  • c) (x2)2+(y1)2=5(x - 2)^2 + (y - 1)^2 = 5.
  • d) x2+y23x12y5=0x^2 + y^2 - 3x - \frac{1}{2}y - 5 = 0.

Trang 93 — Bài tập phương trình đường tròn

Bài 4

Bài 4. Lập phương trình tiếp tuyến tại một điểm thuộc đường tròn. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C)(C): (x+2)2+(y2)2=169(x + 2)^2 + (y - 2)^2 = 169. Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm M(1;1)M(-1; 1) thuộc đường tròn (C)(C).

Lời giải: Đường tròn (C)(C) có tâm I(2;2)I(-2; 2) và bán kính R=13R = 13.

Ta có điểm M(1;1)M(-1; 1) thuộc đường tròn (C)(C), và vector IM=(1(2);12)=(1;1)\overrightarrow{IM} = (-1 - (-2); 1 - 2) = (1; -1).

Vector pháp tuyến của đường thẳng tiếp tuyến tại MMn=(1;1)\overrightarrow{n} = (1; -1).

Phương trình tiếp tuyến tại M(1;1)M(-1; 1) là: $$ 1(x + 1) - 1(y - 1) = 0 $$ hay $$ x - y + 2 = 0. $$

Kết quả: xy+2=0x - y + 2 = 0.

Bài 5

Bài 5. Tìm mm sao cho đường thẳng 3x+4y+m=03x + 4y + m = 0 tiếp xúc với đường tròn (x+1)2+(y2)2=4(x + 1)^2 + (y - 2)^2 = 4.

Lời giải: Đường tròn có tâm I(1;2)I(-1; 2) và bán kính R=2R = 2.

Khoảng cách từ II đến đường thẳng d:3x+4y+m=0d: 3x + 4y + m = 0 là: $$ d(I, d) = \frac{|3(-1) + 4(2) + m|}{\sqrt{3^2 + 4^2}} = \frac{|-3 + 8 + m|}{5} = \frac{|m + 5|}{5}. $$

Để đường thẳng dd tiếp xúc với đường tròn, ta có: $$ d(I, d) = R \iff \frac{|m + 5|}{5} = 2 \iff |m + 5| = 10 \iff \left[ \begin{aligned} &m + 5 = 10 \ &m + 5 = -10 \end{aligned} \right. \iff \left[ \begin{aligned} &m = 5 \ &m = -15 \end{aligned} \right. $$

Kết quả: m=5m = 5 hoặc m=15m = -15.

Bài 6

Bài 6. Hình 4646 mô phỏng một trạm thu phí đặt tại điểm II có toạ độ (2;1)(-2; 1) trong mặt phẳng toạ độ. Hãy a) Lập phương trình đường tròn tâm I(2;1)I(-2; 1) bán kính r=3r = 3 km.

Lời giải: Phương trình đường tròn tâm I(2;1)I(-2; 1) bán kính r=3r = 3 là: $$ (x + 2)^2 + (y - 1)^2 = 9. $$

Kết quả: (x+2)2+(y1)2=9(x + 2)^2 + (y - 1)^2 = 9.

b) Nếu người sử dụng dịch vụ trạm thu phí thì phải đi theo các đường d1:x+2y5=0d_1: x + 2y - 5 = 0d2:x2y+1=0.d_2: x - 2y + 1 = 0. Hỏi người đó có sử dụng dịch vụ của trạm này không?

Lời giải: Tọa độ giao điểm của d1d_1d2d_2 là nghiệm của hệ: $$ \begin{cases} x + 2y - 5 = 0 \ x - 2y + 1 = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x = 2 \ y = \frac{3}{2} \end{cases}. $$

Khoảng cách từ I(2;1)I(-2; 1) đến M(2;32)M(2; \frac{3}{2}) là: $$ IM = \sqrt{(2 - (-2))^2 + (\frac{3}{2} - 1)^2} = \sqrt{16 + \frac{1}{4}} = \sqrt{\frac{65}{4}} \approx 4.03 > 3. $$

Vậy người đó không sử dụng dịch vụ của trạm này.

Kết quả: Không.

c) Tính độ dài quãng đường mà người đó đã đi từ điểm AA đến điểm BB (đường d1d_1d2d_2).

Lời giải: Tọa độ A,BA, B là giao của d1,d2d_1, d_2 với đường tròn.

Giải hệ $$ \begin{cases} (x + 2)^2 + (y - 1)^2 = 9 \ x + 2y - 5 = 0 \end{cases} $$ ta được x=0,y=52x = 0, y = \frac{5}{2} hoặc x=4,y=92.x = -4, y = \frac{9}{2}.

Giải hệ $$ \begin{cases} (x + 2)^2 + (y - 1)^2 = 9 \ x - 2y + 1 = 0 \end{cases} $$ ta được x=0,y=12x = 0, y = \frac{1}{2} hoặc x=4,y=32.x = -4, y = -\frac{3}{2}.

Chọn A(0,52),B(0,12).A(0, \frac{5}{2}), B(0, \frac{1}{2}).

Độ dài ABAB là: $$ AB = \left| \frac{5}{2} - \frac{1}{2} \right| = 2. $$

Kết quả: 22 km.


Trang 94

Bài 7

Bài 7. Ném đĩa là hoạt động trong Thế vận hội môn điền kinh. Khi thực hiện, vận động viên thường bắt đầu từ vị trí có toạ độ O(0;0)O(0; 0) rồi chạy theo hướng góc 3737^\circ so với đường thẳng đứng và ném đĩa ra phía trước. Đến điểm MM đĩa được ném đi (Hình 4747). Trong những giây đầu tiên ngay khi được ném đi, quĩ đạo chuyển động của chiếc đĩa có phương trình y=g2v02cos2αx2+tanαxy = \frac{-g}{2v_0^2 \cos^2 \alpha} x^2 + \tan \alpha \cdot x, với gg là gia tốc trọng trường (lấy g9.8m/s2g \approx 9.8 m/s^2), α\alpha là góc ném và v0v_0 là vận tốc ban đầu của đĩa (với v0=36 km/hv_0 = 36 \text{ km/h}).

Giả sử đĩa chuyển động trên quĩ đạo của một phần tư parabol trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy (đơn vị trên cả hai trục là mét).

a) Xác định toạ độ điểm MM mà tại đó đĩa được ném đi.

Lời giải: $$ \begin{aligned} y &= \frac{-g}{2v_0^2 \cos^2 \alpha} x^2 + \tan \alpha \cdot x \ &= \frac{-9.8}{2 \cdot 10^2 \cos^2 37^\circ} x^2 + \tan 37^\circ \cdot x \ &\approx -0.015x^2 + 0.754x. \end{aligned} $$

Đĩa bay qua y=0y = 0 tại $$ 0 = -0.015x^2 + 0.754x \iff x = 0 \quad \text{hoặc} \quad x = \frac{0.754}{0.015} \approx 50.27. $$

Chọn M(50.27;0).M(50.27; 0).

Kết quả: (50.27;0).(50.27; 0).


Trang 94 — Ba đường conic

Trang này chỉ chứa phần lý thuyết về đường conic và đường elip, không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.

SKIP


Trang 95 — Phương trình chính tắc của elip

Bài tập

Không có bài tập, chỉ có lý thuyết về phương trình chính tắc của elip.

Vì vậy, chúng ta sẽ SKIP trang này vì không có bài tập cụ thể cần giải.