Bài 4. Lập phương trình tiếp tuyến tại một điểm thuộc đường tròn. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): (x+2)2+(y−2)2=169. Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm M(−1;1) thuộc đường tròn (C).
Lời giải:
Đường tròn (C) có tâm I(−2;2) và bán kính R=13.
Ta có điểm M(−1;1) thuộc đường tròn (C), và vector IM=(−1−(−2);1−2)=(1;−1).
Vector pháp tuyến của đường thẳng tiếp tuyến tại M là n=(1;−1).
Phương trình tiếp tuyến tại M(−1;1) là:
$$
1(x + 1) - 1(y - 1) = 0
$$
hay
$$
x - y + 2 = 0.
$$
Kết quả:x−y+2=0.
Bài 5
Bài 5. Tìm m sao cho đường thẳng 3x+4y+m=0 tiếp xúc với đường tròn (x+1)2+(y−2)2=4.
Lời giải:
Đường tròn có tâm I(−1;2) và bán kính R=2.
Khoảng cách từ I đến đường thẳng d:3x+4y+m=0 là:
$$
d(I, d) = \frac{|3(-1) + 4(2) + m|}{\sqrt{3^2 + 4^2}} = \frac{|-3 + 8 + m|}{5} = \frac{|m + 5|}{5}.
$$
Để đường thẳng d tiếp xúc với đường tròn, ta có:
$$
d(I, d) = R \iff \frac{|m + 5|}{5} = 2 \iff |m + 5| = 10 \iff \left[ \begin{aligned}
&m + 5 = 10 \
&m + 5 = -10
\end{aligned} \right. \iff \left[ \begin{aligned}
&m = 5 \
&m = -15
\end{aligned} \right.
$$
Kết quả:m=5 hoặc m=−15.
Bài 6
Bài 6. Hình 46 mô phỏng một trạm thu phí đặt tại điểm I có toạ độ (−2;1) trong mặt phẳng toạ độ. Hãy a) Lập phương trình đường tròn tâm I(−2;1) bán kính r=3 km.
Lời giải:
Phương trình đường tròn tâm I(−2;1) bán kính r=3 là:
$$
(x + 2)^2 + (y - 1)^2 = 9.
$$
Kết quả:(x+2)2+(y−1)2=9.
b) Nếu người sử dụng dịch vụ trạm thu phí thì phải đi theo các đường d1:x+2y−5=0 và d2:x−2y+1=0. Hỏi người đó có sử dụng dịch vụ của trạm này không?
Lời giải:
Tọa độ giao điểm của d1 và d2 là nghiệm của hệ:
$$
\begin{cases}
x + 2y - 5 = 0 \
x - 2y + 1 = 0
\end{cases}
\iff
\begin{cases}
x = 2 \
y = \frac{3}{2}
\end{cases}.
$$
Khoảng cách từ I(−2;1) đến M(2;23) là:
$$
IM = \sqrt{(2 - (-2))^2 + (\frac{3}{2} - 1)^2} = \sqrt{16 + \frac{1}{4}} = \sqrt{\frac{65}{4}} \approx 4.03 > 3.
$$
Vậy người đó không sử dụng dịch vụ của trạm này.
Kết quả: Không.
c) Tính độ dài quãng đường mà người đó đã đi từ điểm A đến điểm B (đường d1 và d2).
Lời giải:
Tọa độ A,B là giao của d1,d2 với đường tròn.
Giải hệ
$$
\begin{cases}
(x + 2)^2 + (y - 1)^2 = 9 \
x + 2y - 5 = 0
\end{cases}
$$
ta được x=0,y=25 hoặc x=−4,y=29.
Giải hệ
$$
\begin{cases}
(x + 2)^2 + (y - 1)^2 = 9 \
x - 2y + 1 = 0
\end{cases}
$$
ta được x=0,y=21 hoặc x=−4,y=−23.
Chọn A(0,25),B(0,21).
Độ dài AB là:
$$
AB = \left| \frac{5}{2} - \frac{1}{2} \right| = 2.
$$
Kết quả:2 km.
Trang 94
Bài 7
Bài 7. Ném đĩa là hoạt động trong Thế vận hội môn điền kinh. Khi thực hiện, vận động viên thường bắt đầu từ vị trí có toạ độ O(0;0) rồi chạy theo hướng góc 37∘ so với đường thẳng đứng và ném đĩa ra phía trước. Đến điểm M đĩa được ném đi (Hình 47). Trong những giây đầu tiên ngay khi được ném đi, quĩ đạo chuyển động của chiếc đĩa có phương trình y=2v02cos2α−gx2+tanα⋅x, với g là gia tốc trọng trường (lấy g≈9.8m/s2), α là góc ném và v0 là vận tốc ban đầu của đĩa (với v0=36 km/h).
Giả sử đĩa chuyển động trên quĩ đạo của một phần tư parabol trong mặt phẳng toạ độ Oxy (đơn vị trên cả hai trục là mét).
a) Xác định toạ độ điểm M mà tại đó đĩa được ném đi.