Trang 96 — Phương trình đường elip
Ví dụ 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường elip?
a) 3x2+4y2=1
b) 4x2+1y2=−1
c) x2+3y2=1
d) 4x2−3y2=1.
Lời giải:
Phương trình chính tắc của elip có dạng a2x2+b2y2=1 với a>b>0 nên chỉ có trường hợp a) thỏa mãn.
Kết quả: a)
Ví dụ 2. Lập phương trình chính tắc của elip (E) có một tiêu điểm F2(5;0) và đi qua điểm M(0;3).
Lời giải:
Elip (E) có phương trình chính tắc là:
a2x2+b2y2=1(a>b>0).
Do F2(5;0) là một tiêu điểm của (E) nên c=5. Điểm M(0;3) nằm trên (E) nên a202+b232=1 hay b29=1 suy ra b2=9.
Do a2=b2+c2=9+52=34.
Vậy elip (E) có phương trình chính tắc là:
34x2+9y2=1.
Kết quả: 34x2+9y2=1
Trang 97 — Đường hypebol
Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải trên trang này. Toàn bộ nội dung trang 97 là phần lý thuyết về đường hypebol.
SKIP
Trang 98 — Phương trình chính tắc của đường hypebol
Trang này có nội dung lý thuyết về phương trình chính tắc của đường hypebol trong mặt phẳng tọa độ. Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cụ thể cần giải.
SKIP
Trang 99 — Đường conic
Bài tập
Vídụ 3
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của một hypebol?
a) 16x2−9y2=−1
b) 16x2−9y2=1
c) x2−4y2=1
d) 94x2−49y2=1.
Lời giải:
Phương trình chính tắc của hypebol có dạng a2x2−b2y2=1, với a>0,b>0 nên các phương trình b), c), d) là phương trình chính tắc của một hypebol.
Kết quả: b), c), d).
Vídụ 4
Viết phương trình chính tắc của đường hypebol (H) có một tiêu điểm là F1(6;0) và đi qua điểm A2(4;0).
Lời giải:
Giả sử hypebol (H) có phương trình chính tắc là a2x2−b2y2=1 với a>0,b>0.
Do A2(4;0) thuộc (H) nên a242−b202=1, suy ra a=4.
Mà F1(6;0) là tiêu điểm của (H) nên c=6.
Suy ra
$$
\begin{aligned}
b^2 &= c^2 - a^2 \
&= 36 - 16 \
&= 20.
\end{aligned}
$$
Vậy hypebol (H) có phương trình chính tắc là 16x2−20y2=1.
Kết quả: 16x2−20y2=1