Bài 9. Một chiếc máy bay được biết là đang bay về phía bắc với tốc độ 45 m/s, mặc dù vận tốc của nó so với mặt đất là 38 m/s theo hướng nghiêng một góc 20∘ về phía tây bắc (Hình 2). Tính tốc độ của gió.
Lời giải:
Đặt v1 là vận tốc của máy bay so với mặt đất.
v2 là vận tốc của gió.
v là vận tốc của máy bay.
Ta có:
v1=v+v2.
Từ hình vẽ:
v2=452−382=23,32 m/s.
Kết quả:23,32 m/s.
Bài 10. Cho tam giác đều ABC có O là trọng tâm và M là một điểm tùy ý trong tam giác. Gọi D,E,F lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ M đến BC,AC,AB. Chứng minh rằng MD+ME+MF=23MO.
Bài 11. Một xe goòng được kéo bởi một lực F có độ lớn là 50 N, di chuyển theo quãng đường từ A đến B có chiều dài 200 m. Cho biết góc giữa F và AB là 30∘ và F được phân tích thành hai lực F1, F2 (Hình 3). Tính công sinh bởi các lực F, F1 và F2.
Lời giải:
Công sinh bởi lực F:
AF=F⋅AB=∣F∣⋅∣AB∣⋅cos30∘=50⋅200⋅23=50003 J.
Công sinh bởi lực F1:
AF1=F1⋅AB=0 J.
Công sinh bởi lực F2:
AF2=F2⋅AB=0 J.
Kết quả:50003 J.
Bài 12. Một chiếc thuyền cố gắng đi thẳng qua một con sông với tốc độ 0,75 m/s. Tuy nhiên, dòng chảy của nước trên con sông đó chảy với tốc độ 1,20 m/s theo hướng bên phải. Gọi v1, v2, v lần lượt là vận tốc của thuyền so với dòng nước, vận tốc của dòng nước so với bờ và vận tốc của thuyền so với bờ.
a) Tính độ dài của các vecto v1, v2, v.
b) Tốc độ dịch chuyển của thuyền so với bờ là bao nhiêu?
c) Hướng di chuyển của thuyền lệch một góc bao nhiêu so với bờ?
Kết quả: a) 0,75 m/s, 1,20 m/s, 1,47 m/s; b) 1,47 m/s; c) 58∘.
Trang 105 — Chương VI Thống kê
Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải trên trang này. Trang này chủ yếu trình bày phần lý thuyết và mục tiêu của chương.
Trả lời: SKIP
Trang 105 — Bài 1. Số gần đúng và sai số
Trang này có nội dung lý thuyết về số gần đúng, sai số tuyệt đối, sai số tương đối và độ chính xác, không có bài tập.
Trang 106 — Bài 1. Số gần đúng và sai số
Bài 1. Hãy do chiều dài của bàn học bạn đang sử dụng.
Trong thực tế cuộc sống cũng như trong khoa học kĩ thuật, có nhiều đại lượng mà ta không thể xác định được giá trị chính xác. Ví dụ như chiều cao của một cây dừa hay tốc độ của một chiếc máy bay tại thời điểm nào đó. Mỗi dụng cụ hay phương pháp đo khác nhau có thể sẽ cho ra các kết quả khác nhau. Vì vậy kết quả thu được thường chỉ là những số gần đúng.
Lời giải:
Không có dữ liệu cụ thể để giải quyết bài toán này vì đây là một hoạt động thực hành đo chiều dài. Bạn cần đo chiều dài bàn học của mình và ghi lại kết quả.
Kết quả: Phụ thuộc vào kết quả đo thực tế.
Bài 2. Trong trích đoạn một báo cáo tài chính dưới đây, theo bạn, số nào là số đúng, số nào là số gần đúng?
Trong tháng 01/2021 có 47 dự án được cấp phép mới với vốn đăng kí đạt gần 1,3 tỉ USD, giảm khoảng 81,8% so với số dự án và 70,3% về số vốn đăng kí so với cùng kì năm trước; 46 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng kí điều chỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm trên 0,5 USD, tăng gần 41,4%.
Lời giải:
Số đúng: 47 (số dự án được cấp phép mới), 46 (lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước).
Số gần đúng:
Gần 1,3 tỉ USD (vốn đăng kí).
81,8% (giảm so với số dự án cùng kì năm trước).
70,3% (giảm về số vốn đăng kí so với cùng kì năm trước).
0,5 USD (số vốn tăng thêm).
41,4% (tăng số vốn).
Kết quả:
Số đúng: 47, 46.
Số gần đúng: 1,3 tỉ USD, 81,8%, 70,3%, 0,5 USD, 41,4%.
Bài 3. Vinh và Hoa đo chiều dài trang bìa của một quyển sách (Hình 2).
Vinh đọc kết quả là 21 cm. Hoa đọc kết quả là 20,7 cm. Kết quả của bạn nào có sai số nhỏ hơn?
Lời giải:
Nếu a là số gần đúng của số đúng a thì Δa=∣a−a∣ được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a.
Gọi a là chiều dài thực tế của trang bìa.
Sai số tuyệt đối của Vinh: Δa1=∣a−21∣.
Sai số tuyệt đối của Hoa: Δa2=∣a−20,7∣.
Kết quả:
Để so sánh, cần biết giá trị thực tế a. Nếu a gần 20,7 hơn 21 thì Hoa có sai số nhỏ hơn và ngược lại.
Trang 107
Bài 4. Nếu a là số gần đúng của số đúng a thì Δa=∣a−a∣ được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a.
Trên thực tế ta thường không biết số đúng a nên không thể tính được chính xác Δa. Thay vào đó, ta thường tìm cách không chế sai số tuyệt đối Δa không vượt quá mức d>0 cho trước, tức là
$$
\Delta_a = | \overline{a} - a | \le d \text{ hay } a - d \le \overline{a} \le a + d
$$
Lời giải:
Đây là nội dung lý thuyết về sai số tuyệt đối và cách ước lượng.
Kết quả:
Không có kết quả số học cụ thể.
Trang 107 —
Hoạt động khởi động
Trang này có đề cập đến các vấn đề về sai số trong toán học, nhưng không có bài tập cụ thể yêu cầu giải. Thay vào đó, nó tập trung vào phần lý thuyết về sai số tuyệt đối, sai số tương đối và cách ước lượng độ chính xác của các phép đo.
Tuy nhiên, có một vài câu hỏi và hoạt động nhỏ được đề cập để làm rõ lý thuyết:
Ví dụ 1: Tính diện tích của hình tròn với bán kính r=4 cm, sử dụng π≈3.145, và ước lượng độ chính xác.
Hoạt động 1: Cho biết 1.41<2<1.42. Hãy tính độ dài đường chéo của hình vuông có cạnh bằng 10 cm và xác định độ chính xác của kết quả.
Hoạt động 2: Một tấm bìa có kích thước 170×240(±2 mm). Hãy ước lượng kích thước của tấm bìa và tính diện tích.
Hoạt động 3: So sánh sai số tương đối của phép đo tuổi của vũ trụ (13,799±21 triệu năm) và thời gian chạy 100 m của vận động viên (10.3±0.1 giây).
Vì không có bài tập yêu cầu giải cụ thể, câu trả lời sẽ là: