Bài 5. Bạn Châu cân lần lượt 50 quả vải thiều Thanh Hà được lựa chọn ngẫu nhiên từ vườn nhà mình và được kết quả như sau:
Cân nặng (đơn vị: gam)
Số quả
8
1
19
10
20
19
21
17
22
3
a) Hãy tìm số trung bình, trung vị, mốt của mẫu số liệu trên.
b) Hãy tìm độ lệch chuẩn, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên.
Lời giải:
a) Số trung bình:
Tổng số gam của 50 quả vải: 8⋅1+19⋅10+20⋅19+21⋅17+22⋅3=8+190+380+357+66=1001
Số trung bình: xˉ=501001=20.02 gam
Trung vị:
Dãy dữ liệu xếp theo thứ tự tăng dần: 8,19,19,...,22,22,22
Có 50 số liệu (chẵn), nên trung vị là: 220+20=20 gam
Mốt: 20 (19 quả)
b) Độ lệch chuẩn:
Phương sai: s2=491⋅[(8−20.02)2+10⋅(19−20.02)2+19⋅(20−20.02)2+17⋅(21−20.02)2+3⋅(22−20.02)2]=491⋅[(12.02)2+10⋅(1.02)2+19⋅(0.02)2+17⋅(0.98)2+3⋅(1.98)2]=491⋅[144.48+10.404+0.068+16.322+11.772]=49183.026≈3.73
Độ lệch chuẩn: s≈3.73≈1.93
Khoảng biến thiên: 22−8=14
Khoảng tứ phân vị:
Tứ phân vị: Q1=20,Q3=21
Khoảng tứ phân vị: ΔQ=Q3−Q1=1
Giá trị ngoại lệ: >Q3+1.5ΔQ=21+1.5⋅1=22.5
Kết quả:xˉ=20.02,M0=20,Me=20,s≈1.93,ΔR=14,ΔQ=1
Bài 6. Độ tuổi của 22 cầu thủ ở đội hình xuất phát của hai đội bóng đá được ghi lại ở bảng sau:
Đội A
Đội B
28
32
24
20
26
19
25
21
25
28
23
29
20
21
29
22
21
29
24
19
24
29
a) Hãy tìm số trung bình, mốt, độ lệch chuẩn và tứ phân vị của tuổi mỗi cầu thủ của từng đội bóng.
b) Tuổi của các cầu thủ ở đội bóng nào đồng đều hơn? Tại sao?
Lời giải:
a) Đội A:
Số trung bình: xˉA=1128+24+26+25+25+23+20+29+21+24+24=11269≈24.45
Mốt: 24,25
Phương sai: sA2=101⋅[(28−24.45)2+(24−24.45)2+(26−24.45)2+(25−24.45)2+(25−24.45)2+(23−24.45)2+(20−24.45)2+(29−24.45)2+(21−24.45)2+(24−24.45)2+(24−24.45)2]=101⋅[3.552+0.452+1.552+0.552+0.552+1.452+4.452+4.552+3.452+0.452+0.452]=101⋅[12.6025+0.2025+2.4025+0.3025+0.3025+2.1025+19.8025+20.7025+11.9025+0.2025+0.2025]=1070.2225=7.02225
Độ lệch chuẩn: sA≈7.02225≈2.65
Tứ phân vị: Q1=24,Q2=25,Q3=25.5
Đội B:
Số trung bình: xˉB=1132+20+19+21+28+29+21+22+29+19+29=11250≈22.73
Mốt: 29
Phương sai: sB2=101⋅[(32−22.73)2+(20−22.73)2+(19−22.73)2+(21−22.73)2+(28−22.73)2+(29−22.73)2+(21−22.73)2+(22−22.73)2+(29−22.73)2+(19−22.73)2+(29−22.73)2]=101⋅[9.272+2.732+3.732+1.732+5.272+6.272+1.732+0.732+6.272+3.732+6.272]=101⋅[85.9329+7.4529+13.9129+2.9929+27.7729+39.3129+2.9929+0.5329+39.3129+13.9129+39.3129]=101⋅273.1602=27.31602
Độ lệch chuẩn: sB≈27.31602≈5.23
Tứ phân vị: Q1=20,Q2=22,Q3=29
b) Độ lệch chuẩn của đội A là 2.65 nhỏ hơn đội B là 5.23 nên tuổi của các cầu thủ ở đội A đồng đều hơn.
Kết quả:xˉA=24.45,xˉB=22.73,sA=2.65,sB=5.23
Bài 7. Một cửa hàng bán xe ô tô thay đổi chiến lược kinh doanh vào cuối năm 2019. Số xe cửa hàng bán được mỗi tháng trong năm 2019 và 2020 được ghi lại ở bảng sau:
Tháng
Năm 2019
Năm 2020
1
54
45
2
22
28
3
24
31
4
30
34
5
35
32
6
40
35
7
31
37
8
29
33
9
29
33
10
37
35
11
40
34
12
31
37
a) Hãy tính số trung bình, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn của số lượng xe bán được trong năm 2019 và năm 2020.
b) Nếu nhận xét về tác động của chiến lược kinh doanh mới lên số lượng xe bán ra hằng tháng.
Lời giải:
a) Năm 2019:
Số trung bình: xˉ2019=1254+22+24+30+35+40+31+29+29+37+40+31=12382≈31.83
Phương sai: s20192=111⋅[(54−31.83)2+(22−31.83)2+(24−31.83)2+(30−31.83)2+(35−31.83)2+(40−31.83)2+(31−31.83)2+(29−31.83)2+(29−31.83)2+(37−31.83)2+(40−31.83)2+(31−31.83)2]=111⋅[22.172+9.832+7.832+1.832+3.172+8.172+0.832+2.832+2.832+5.172+8.172+0.832]=111⋅[491.2689+96.6689+61.3289+3.3489+10.0689+66.7489+0.6889+8.0089+8.0089+26.7289+66.7489+0.6889]=111⋅839.7494=76.3404
Độ lệch chuẩn: s2019≈76.3404≈8.74
Tứ phân vị: Q1=29,Q2=31,Q3=35
Năm 2020:
Số trung bình: xˉ2020=1245+28+31+34+32+35+37+33+33+35+34+37=12387≈32.25
Phương sai: s20202=111⋅[(45−32.25)2+(28−32.25)2+(31−32.25)2+(34−32.25)2+(32−32.25)2+(35−32.25)2+(37−32.25)2+(33−32.25)2+(33−32.25)2+(35−32.25)2+(34−32.25)2+(37−32.25)2]=111⋅[12.752+4.252+1.252+1.752+0.252+2.752+4.752+0.752+0.752+2.752+1.752+4.752]=111⋅[162.5625+18.0625+1.5625+3.0625+0.0625+7.5625+22.5625+0.5625+0.5625+7.5625+3.0625+22.5625]=111⋅249.5=22.6818
Độ lệch chuẩn: s2020≈22.6818≈4.76
Tứ phân vị: Q1=33,Q2=34,Q3=35
b) Độ lệch chuẩn của năm 2020 là 4.76 nhỏ hơn năm 2019 là 8.74 nên chiến lược kinh doanh mới giúp làm giảm sự biến động số lượng xe bán ra hàng tháng.
Kết quả:xˉ2019=31.83,xˉ2020=32.25,s2019=8.74,s2020=4.76
Trang 128 — Hoạt động thực hành và trải nghiệm
Bài 1. Dùng máy tính cầm tay để tính toán với số gần đúng và tính các số đặc trưng của mẫu số liệu thống kê
Lời giải:
Hoạt động 1. Sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng
1. Tìm hiểu cách cài đặt làm tròn số trên máy tính cầm tay
Sau khi mở máy, ấn liên tiếp các phím SHIFTMENU để màn hình hiện lên bảng lựa chọn.
Ấn các phím 3 để chọn mục Number Format (định dạng số).
Ấn phím 1 để chọn cài đặt làm tròn số thập phân (Fix).
Sau đó, chọn số chữ số ở phần thập phân bằng cách ấn phím số tương ứng (chọn số từ 0 đến 9).
Ví dụ: Ấn phím 5 để chọn làm tròn số đến số thập phân thứ 5.
2. Thực hành
Ví dụ: Tính giá trị của 2, làm tròn đến số thập phân thứ 5.
Ấn liên tiếp các phím AC2=, ta được kết quả làm tròn đến số thập phân thứ 5 như trong hình bên.
Kết quả: 1.41421
Kết quả:1.41421
Trang 130 — Thực hành sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với số gần đúng
Bài tập:
Thực hiện các phép tính sau trên máy tính cầm tay (trong kết quả lấy 4 chữ số ở phần thập phân):
a) 46⋅0.1;
b) 2.18+1−2.112+1;
c) 681.53.
Lời giải:
a) 46⋅0.1
Bước 1:
Bật máy tính và chuyển sang chế độ tính toán thường.
Nhập vào máy tính: 4^6 * sqrt(0.1)
Tính toán: 46=4096 và 0.1≈0.3162.
Nhân hai giá trị: 4096⋅0.3162≈1295.0912.
Bước 2:
Làm tròn đến 4 chữ số ở phần thập phân: 1295.0912≈1295.0912.
Kết quả:1295.0912
b) 2.18+1−2.112+1
Bước 1:
Nhập vào máy tính: sqrt(2.1^8) + 1 - sqrt(2.1^12 + 1)
Tính toán:
2.18≈17.4354,
17.4354≈4.1762,
2.112≈88.3823,
88.3823+1≈89.3823≈9.4536.
Bước 2:
Tổng hợp phép tính: 4.1762+1−9.4536≈−4.2774.
Kết quả:−4.2774
c) 681.53
Bước 1:
Nhập vào máy tính: (1.5^3) / (8^(1/6))
Tính toán:
1.53=3.375,
68=263=20.5=2≈1.4142.
Bước 2:
Phép chia: 1.41423.375≈2.3864.
Kết quả:2.3864
Hoạt động 2: Sử dụng máy tính cầm tay để tính các số đặc trưng của mẫu số liệu thống kê
Dữ liệu:
Số thành viên
2
3
4
5
6
7
Số hộ gia đình
14
21
32
19
8
5
Hướng dẫn:
1. Bật chế độ bảng tần số
Bật máy tính.
Nhấn SHIFT MENU và phím di chuyển để chọn Statistics.
Chọn 1:On để bật bảng tần số.
2. Chuyển máy tính sang chế độ thống kê và nhập dữ liệu thống kê
Nhấn MENU 6 1 để chuyển sang chế độ thống kê.
Nhập số thành viên vào cột x và số hộ gia đình vào cột Freq.
Kết luận:
Trang này có bài tập cần giải.
Trang 131 —
Trang 131 — Tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm và mức độ phân tán
Kết quả điều tra về số xe máy của mỗi hộ gia đình trong một khu phố được cho bởi bảng tần số sau:
Trung vị: vì n=87 (chẵn), trung vị là giá trị thứ 287+1=44. Cộng dồn: 12+25=37, thêm 40 nữa thì vượt 44. Do đó, trung vị nằm trong nhóm có 2 xe máy. Vậy trung vị Me=2.
Tứ phân vị:
Tứ phân vị thứ nhất Q1: vị trí 487+1=22. Cộng dồn 12+25=37, nên Q1=1.
Tứ phân vị thứ ba Q3: vị trí 3⋅22=66. Cộng dồn đến 12+25+40=77, nên Q3=2.