Trang 25 —

Ví dụ 3

Cho U={xNx<10}U=\{x \in \mathbb{N} | x < 10\}, A={0;1;2;3;4}A = \{0; 1; 2; 3; 4\}, B={3;4;5}B = \{3; 4; 5\}.

Xác định các tập hợp sau đây:

a) A\BA\backslash B, B\AB\backslash A(A\B)(B\A)(A\backslash B) \cap (B\backslash A);

b) CU(AB)C_U(A \cap B)(CUA)(CUB)(C_U A) \cup (C_U B);

c) CU(AB)C_U(A \cup B)(CUA)(CUB)(C_U A) \cap (C_U B).

Lời giải:

a) Ta có:

  • A\B={0;1;2}A\backslash B = \{0; 1; 2\}
  • B\A={5}B\backslash A = \{5\}
  • (A\B)(B\A)=(A\backslash B) \cap (B\backslash A) = \varnothing (tập rỗng)

b) Ta có:

  • AB={3;4}A \cap B = \{3; 4\}
  • CU(AB)={0;1;2;5;6;7;8;9}C_U(A \cap B) = \{0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9\}
  • CUA={5;6;7;8;9}C_U A = \{5; 6; 7; 8; 9\}
  • CUB={0;1;2;6;7;8;9}C_U B = \{0; 1; 2; 6; 7; 8; 9\}
  • (CUA)(CUB)={0;1;2;5;6;7;8;9}(C_U A) \cup (C_U B) = \{0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9\}

c) Ta có:

  • AB={0;1;2;3;4;5}A \cup B = \{0; 1; 2; 3; 4; 5\}
  • CU(AB)={6;7;8;9}C_U(A \cup B) = \{6; 7; 8; 9\}
  • (CUA)(CUB)={6;7;8;9}(C_U A) \cap (C_U B) = \{6; 7; 8; 9\}

Kết quả:

  • A\B={0;1;2}A\backslash B = \{0; 1; 2\}, B\A={5}B\backslash A = \{5\}, (A\B)(B\A)=(A\backslash B) \cap (B\backslash A) = \varnothing
  • CU(AB)={0;1;2;5;6;7;8;9}C_U(A \cap B) = \{0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9\}, (CUA)(CUB)={0;1;2;5;6;7;8;9}(C_U A) \cup (C_U B) = \{0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9\}
  • CU(AB)={6;7;8;9}C_U(A \cup B) = \{6; 7; 8; 9\}, (CUA)(CUB)={6;7;8;9}(C_U A) \cap (C_U B) = \{6; 7; 8; 9\}

Ví dụ 4

Xác định các tập hợp sau đây:

a) A=[2;1)(0;3]A = [-2; 1) \cup (0; 3];

b) B=(;1](2;2)B = (-\infty; 1] \cup (-2; 2);

c) C=(1;4](3;2)C = (-1; 4] \cap (-3; 2);

d) D=(3;2)\(1;4)D = (-3; 2) \backslash (1; 4);

e) E=CR(;2)E = C_{\mathbb{R}} (-\infty; 2).

Lời giải:

a) Để xác định tập hợp AA, ta biểu diễn các khoảng lên trục số:

Tập hợp AA gồm các phần tử thuộc [2;1)[-2; 1) hoặc (0;3](0; 3].

Từ đó, ta có: A=[2;3]A = [-2; 3].

b) Để xác định tập hợp BB, ta biểu diễn các khoảng lên trục số:

Tập hợp BB gồm các phần tử thuộc (;1](-\infty; 1] hoặc (2;2)(-2; 2).

Từ đó, ta có: B=(;2)B = (-\infty; 2).

c) Để xác định tập hợp CC, ta biểu diễn các khoảng lên trục số:

Tập hợp CC gồm các phần tử thuộc (1;4](-1; 4](3;2)(-3; 2).

Từ đó, ta có: C=(1;2)C = (-1; 2).

d) Để xác định tập hợp DD, ta biểu diễn các khoảng lên trục số:

Tập hợp DD gồm các phần tử thuộc (3;2)(-3; 2) nhưng không thuộc (1;4)(1; 4).

Từ đó, ta có: D=(3;1]D = (-3; 1].

e) Để xác định tập hợp EE, ta biểu diễn các khoảng lên trục số:

Tập hợp EE gồm các phần tử không thuộc (;2)(-\infty; 2).

Từ đó, ta có: E=[2;+)E = [2; +\infty).

Kết quả:

  • A=[2;3]A = [-2; 3]
  • B=(;2)B = (-\infty; 2)
  • C=(1;2)C = (-1; 2)
  • D=(3;1]D = (-3; 1]
  • E=[2;+)E = [2; +\infty)

Trang 26 —

Trang này có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải không?

Trang này có các bài tập cần giải.

Bài 1. Xác định các tập hợp ABA \cup BABA \cap B với

a) A={A = \{đỏ; cam; vàng; lục; lam},B={\}, B = \{lục; lam; chàm; tím}.\}.

Lời giải:

Tập hợp ABA \cup B chứa tất cả các phần tử thuộc AA hoặc thuộc BB.

$$ A \cup B = {\text{đỏ; cam; vàng; lục; lam; chàm; tím}}. $$

Tập hợp ABA \cap B chứa các phần tử chung của AABB.

$$ A \cap B = {\text{lục; lam}}. $$

Kết quả: AB={đỏ; cam; vaˋng; lục; lam; chaˋm; tıˊm},AB={lục; lam}.A \cup B = \{\text{đỏ; cam; vàng; lục; lam; chàm; tím}\}, A \cap B = \{\text{lục; lam}\}.

b) AA là tập hợp các tam giác đều, BB là tập hợp các tam giác cân.

Lời giải:

Mọi tam giác đều đều là tam giác cân.

Do đó, ABA \subset B.

$$ A \cup B = B $$

$$ A \cap B = A. $$

Kết quả: AB=B,AB=A.A \cup B = B, A \cap B = A.

Bài 2. Xác định tập hợp ABA \cap B trong mỗi trường hợp sau:

a) A={xRx22=0},B={xR2x1<0};A = \{x \in \mathbb{R} | x^2 - 2 = 0 \}, B = \{x \in \mathbb{R} | 2x - 1 < 0 \};

Lời giải:

Giải phương trình x22=0x^2 - 2 = 0:

$$ x^2 = 2 \implies x = \pm \sqrt{2}. $$

Do đó,

$$ A = {-\sqrt{2}; \sqrt{2}}. $$

Giải bất phương trình 2x1<02x - 1 < 0:

$$ 2x < 1 \implies x < \frac{1}{2}. $$

Do đó,

$$ B = (-\infty; \frac{1}{2}). $$

Ta có: 2<12-\sqrt{2} < \frac{1}{2}2>12\sqrt{2} > \frac{1}{2}.

$$ A \cap B = {-\sqrt{2}}. $$

Kết quả: AB={2}.A \cap B = \{-\sqrt{2}\}.

b) A={(x,y)x,yR,y=2x1},B={(x,y)x,yR,y=x+5};A = \{(x, y) | x, y \in \mathbb{R}, y = 2x - 1 \}, B = \{(x, y) | x, y \in \mathbb{R}, y = -x + 5 \};

Lời giải:

Tìm giao điểm của hai đường thẳng y=2x1y = 2x - 1y=x+5y = -x + 5:

$$ 2x - 1 = -x + 5 \implies 3x = 6 \implies x = 2. $$

Thay x=2x = 2 vào một trong hai phương trình:

$$ y = 2 \cdot 2 - 1 = 3. $$

Do đó,

$$ A \cap B = {(2; 3)}. $$

Kết quả: AB={(2;3)}.A \cap B = \{(2; 3)\}.

c) AA là tập hợp các hình thoi, BB là tập hợp các hình chữ nhật.

Lời giải:

Tập hợp ABA \cap B là tập hợp các hình vuông.

Kết quả: ABA \cap B là tập hợp các hình vuông.

Bài 3. Cho U={xNx<10},A={xUxU = \{x \in \mathbb{N} | x < 10\}, A = \{x \in U | x là bội của 3},B={xUx3\}, B = \{x \in U | x là ước của 6}.6\}. Xác định các tập hợp A\B,B\A,CUA,CUB,CU(AB),CU(AB).A \backslash B, B \backslash A, C_U A, C_U B, C_U (A \cup B), C_U (A \cap B).

Lời giải:

$$ U = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}. $$

$$ A = {0; 3; 6; 9}, B = {1; 2; 3; 6}. $$

$$ A \backslash B = {0; 9}, B \backslash A = {1; 2}. $$

$$ C_U A = {1; 2; 4; 5; 7; 8}, C_U B = {0; 4; 5; 7; 8; 9}. $$

$$ A \cup B = {0; 1; 2; 3; 6; 9} \implies C_U (A \cup B) = {4; 5; 7; 8}. $$

$$ A \cap B = {3; 6} \implies C_U (A \cap B) = {0; 1; 2; 4; 5; 7; 8; 9}. $$

Kết quả:

  • A\B={0;9},B\A={1;2},CUA={1;2;4;5;7;8},CUB={0;4;5;7;8;9},CU(AB)={4;5;7;8},CU(AB)={0;1;2;4;5;7;8;9}.A \backslash B = \{0; 9\}, B \backslash A = \{1; 2\}, C_U A = \{1; 2; 4; 5; 7; 8\}, C_U B = \{0; 4; 5; 7; 8; 9\}, C_U (A \cup B) = \{4; 5; 7; 8\}, C_U (A \cap B) = \{0; 1; 2; 4; 5; 7; 8; 9\}.

Bài 4. Cho AABB là hai tập hợp bất kì. Trong mỗi cặp tập hợp sau đây, tập hợp nào là tập con của tập hợp còn lại? Hãy giải thích bằng cách sử dụng biểu đồ Ven.

a) AAAB;A \cup B;

Lời giải:

Theo định nghĩa, ABA \cup B chứa tất cả các phần tử của AA.

Do đó, AABA \subset A \cup B.

b) AAAB.A \cap B.

Lời giải:

ABA \cap B chứa các phần tử chung của AABB.

Do đó, ABAA \cap B \subset A.

Bài 5. Trong số 35 học sinh của lớp 10H, có 20 học sinh thích môn Toán, 16 học sinh thích môn Tiếng Anh và 12 học sinh thích cả hai môn này. Hỏi lớp 10H:

a) có bao nhiêu học sinh thích ít nhất một trong hai môn Toán và Tiếng Anh?

Lời giải:

Số học sinh thích ít nhất một trong hai môn Toán và Tiếng Anh là:

$$ 20 + 16 - 12 = 24. $$

Kết quả: 24.

b) có bao nhiêu học sinh không thích cả hai môn này?

Lời giải:

Số học sinh không thích cả hai môn này là:

$$ 35 - 24 = 11. $$

Kết quả: 11.

Bài 6. Xác định các tập hợp sau đây:

a) (;0][π;π];(-\infty; 0] \cup [-\pi; \pi];

Lời giải:

$$ (-\infty; 0] \cup [-\pi; \pi] = (-\infty; \pi]. $$

Kết quả: (;π].(-\infty; \pi].

b) [3,5;2](2;3,5);[-3,5; 2] \cap (-2; 3,5);

Lời giải:

$$ [-3,5; 2] \cap (-2; 3,5) = [-2; 2]. $$

Kết quả: [2;2].[-2; 2].

c) (;2][1;+);(-\infty; \sqrt{2}] \cap [1; +\infty);

Lời giải:

$$ (-\infty; \sqrt{2}] \cap [1; +\infty) = [1; \sqrt{2}]. $$

Kết quả: [1;2].[1; \sqrt{2}].

d) (;2]\[1;+).(-\infty; \sqrt{2}] \backslash [1; +\infty).

Lời giải:

$$ (-\infty; \sqrt{2}] \backslash [1; +\infty) = (-\infty; 1). $$

Kết quả: (;1).(-\infty; 1).


Trang 27 — Cantor và lí thuyết tập hợp

Không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ trên trang này.

SKIP


Trang 27 — Bài tập cuối chương I

Bài 1. Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:

a) {a}{a;b;c;d}\{a\} \in \{a; b; c; d\};

Lời giải:

Tập hợp {a;b;c;d}\{a; b; c; d\} có các phần tử là a,b,c,da, b, c, d.

Một tập hợp chứa các phần tử là các tập hợp, do đó {a}\{a\} là một phần tử của tập hợp {a;b;c;d}\{a; b; c; d\}.

Kết quả: Đúng.


b) ={0}\emptyset = \{0\};

Lời giải:

Tập \emptyset là tập hợp không chứa phần tử nào, còn tập {0}\{0\} có một phần tử là 00.

Do đó {0}\emptyset \ne \{0\}.

Kết quả: Sai.


c) {a;b;c;d}={b;a;d;c}\{a; b; c; d\} = \{b; a; d; c\};

Lời giải:

Hai tập hợp được cho là bằng nhau nếu chúng có cùng các phần tử.

Tập {a;b;c;d}\{a; b; c; d\}{b;a;d;c}\{b; a; d; c\} có cùng các phần tử a,b,c,da, b, c, d.

Kết quả: Đúng.


d) {a;b;c}{a;b;c}\{a; b; c\} \subset \{a; b; c\}.

Lời giải:

Mọi phần tử của tập {a;b;c}\{a; b; c\} đều thuộc tập {a;b;c}\{a; b; c\}.

Do đó {a;b;c}{a;b;c}\{a; b; c\} \subset \{a; b; c\}.

Kết quả: Đúng.


Bài 2. Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:

a) Nếu 2a1>02a - 1 > 0 thì a>0a > 0 (aa là số thực cho trước).

Lời giải:

Từ 2a1>02a - 1 > 0, ta có 2a>12a > 1, suy ra a>12a > \frac{1}{2}.

Do đó mệnh đề này đúng.

Kết quả: Đúng.


b) a2>ba - 2 > b nếu và chỉ nếu a>b+2a > b + 2 (a,ba, b là hai số thực cho trước).

Lời giải:

Hai bất đẳng thức a2>ba - 2 > ba>b+2a > b + 2 là tương đương.

Do đó mệnh đề này đúng.

Kết quả: Đúng.


Bài 3. Sử dụng thuật ngữ "điều kiện cần", "điều kiện đủ", phát biểu lại các định lí sau:

a) Nếu BAB \subset A thì AB=AA \cup B = A (A,BA, B là hai tập hợp).

Lời giải:

  • Điều kiện cần: AB=AA \cup B = A.
  • Điều kiện đủ: BAB \subset A.

Phát biểu: "Điều kiện cần và đủ để AB=AA \cup B = ABAB \subset A."


b) Một hình bình hành ABCDABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau thì đó là hình thoi.

Lời giải:

  • Điều kiện cần: Hình bình hành ABCDABCD là hình thoi.
  • Điều kiện đủ: Hình bình hành ABCDABCD có hai đường chéo vuông góc.

Phát biểu: "Điều kiện cần và đủ để một hình bình hành là hình thoi là hai đường chéo vuông góc."


Bài 4. Cho định lí:

"xR,xZ\forall x \in \mathbb{R}, x \in \mathbb{Z} nếu và chỉ nếu x+1Zx + 1 \in \mathbb{Z}".

Phát biểu lại định lí này, sử dụng thuật ngữ "điều kiện cần và đủ".

Lời giải:

  • Điều kiện cần: xZx \in \mathbb{Z}.
  • Điều kiện đủ: x+1Zx + 1 \in \mathbb{Z}.

Phát biểu: "Điều kiện cần và đủ để xZx \in \mathbb{Z}x+1Zx + 1 \in \mathbb{Z}".


Bài 5. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) xN,x3>x\forall x \in \mathbb{N}, x^3 > x;

Lời giải:

Xét x=1x = 1, ta có 13=11^3 = 1 nên mệnh đề này sai.

Kết quả: Sai.


b) xZ,xN\exists x \in \mathbb{Z}, x \notin \mathbb{N};

Lời giải:

Tồn tại x=1Zx = -1 \in \mathbb{Z} nhưng 1N-1 \notin \mathbb{N}.

Kết quả: Đúng.


c) xR\forall x \in \mathbb{R}, nếu xZx \in \mathbb{Z} thì xQx \in \mathbb{Q}.

Lời giải:

Mọi số nguyên xx đều là số hữu tỉ.

Do đó mệnh đề này đúng.

Kết quả: Đúng.


Bài 6. Xét quan hệ bao hàm giữa các tập hợp dưới đây:

  • AA là tập hợp các hình tứ giác;
  • BB là tập hợp các hình bình hành;
  • CC là tập hợp các hình chữ nhật;
  • DD là tập hợp các hình vuông;
  • EE là tập hợp các hình thoi.

Lời giải:

  • Mọi hình bình hành đều là hình tứ giác.
  • Mọi hình chữ nhật đều là hình bình hành.
  • Mọi hình vuông đều là hình chữ nhật và hình thoi.

Do đó DCBAD \subset C \subset B \subset ADEBAD \subset E \subset B \subset A.


Bài 7.

a) Hãy viết tất cả các tập con của tập hợp A={a;b;c}A = \{a; b; c\}.

Lời giải:

Các tập con của AA là: ;{a};{b};{c};{a;b};{a;c};{b;c};{a;b;c}\emptyset; \{a\}; \{b\}; \{c\}; \{a; b\}; \{a; c\}; \{b; c\}; \{a; b; c\}.


b) Tìm tất cả các tập hợp BB thỏa mãn điều kiện {a;b}B{a;b;c;d}\{a; b\} \subset B \subset \{a; b; c; d\}.

Lời giải:

Các tập hợp BB là: {a;b};{a;b;c};{a;b;d};{a;b;c;d}\{a; b\}; \{a; b; c\}; \{a; b; d\}; \{a; b; c; d\}.


Bài 8. Cho A={xRx25x6=0}A = \{x \in \mathbb{R} | x^2 - 5x - 6 = 0\},

$$ B = {x \in \mathbb{R} | x^2 = 1}. $$

Tìm ABA \cap B, ABA \cup B, A\BA \backslash B, B\AB \backslash A.

Lời giải:

  • Giải phương trình x25x6=0x^2 - 5x - 6 = 0 ta được A={1;6}A = \{-1; 6\}.
  • Giải phương trình x2=1x^2 = 1 ta được B={1;1}B = \{-1; 1\}.

Do đó:

  • AB={1}A \cap B = \{-1\};
  • AB={1;1;6}A \cup B = \{-1; 1; 6\};
  • A\B={6}A \backslash B = \{6\};
  • B\A={1}B \backslash A = \{1\}.

Bài 9. Cho A={xR12x0}A = \{x \in \mathbb{R} | 1 - 2x \le 0\},

$$ B = {x \in \mathbb{R} | x - 2 < 0}. $$

Tìm ABA \cap B, ABA \cup B.

Lời giải:

  • Giải bất phương trình 12x01 - 2x \le 0 ta được A=[12;+)A = [\frac{1}{2}; +\infty).
  • Giải bất phương trình x2<0x - 2 < 0 ta được B=(;2)B = (-\infty; 2).

Do đó:

  • AB=[12;2)A \cap B = [\frac{1}{2}; 2);
  • AB=(;2)[12;+)=(;+)A \cup B = (-\infty; 2) \cup [\frac{1}{2}; +\infty) = (-\infty; +\infty).

Bài 10. Lớp 10C10C4545 học sinh, trong đó có 1818 học sinh tham gia cuộc thi vẽ đồ họa trên máy tính, 2424 học sinh tham gia cuộc thi tin học văn phòng cấp trường và 99 học sinh không tham gia cả hai cuộc thi này. Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp 10C10C tham gia đồng thời hai cuộc thi?

Lời giải:

Gọi xx là số học sinh tham gia cả hai cuộc thi.

Số học sinh tham gia ít nhất một cuộc thi là: 18+24x=42x18 + 24 - x = 42 - x.

Số học sinh không tham gia cuộc thi nào là: 45(42x)=3+x45 - (42 - x) = 3 + x.

Theo đề bài, 3+x=93 + x = 9, suy ra x=6x = 6.

Kết quả: 66.