Trang 37 — Bài tập

Bài tập.

Bài tập cần giải

  1. Ví dụ 5: Một người dùng ba loại nguyên liệu AA, BB, CC để sản xuất ra hai loại sản phẩm PPQQ. Để sản xuất 1 kg1 \text{ kg} mỗi loại sản phẩm PP hoặc QQ phải dùng một số kilôgam nguyên liệu khác nhau. Tổng số kilôgam nguyên liệu mỗi loại mà người đó có và số kilôgam từng loại nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra 1 kg1 \text{ kg} sản phẩm mỗi loại được cho trong bảng sau:
Loại nguyên liệu Số kilôgam nguyên liệu đang có Số kilôgam từng loại nguyên liệu cần để sản xuất 1 kg1 \text{ kg} sản phẩm PP QQ
AA 1010 22 22
BB 44 00 22
CC 1212 22 44

Lời giải:

Gọi xxyy lần lượt là số kilôgam sản phẩm PPQQ mà người đó sản xuất.

Từ bảng, ta có các điều kiện ràng buộc đối với xx, yy như sau:

  • Hiển nhiên x0x \geq 0, y0y \geq 0.
  • Số kilôgam nguyên liệu AA không vượt quá 1010 nên 2x+2y102x + 2y \leq 10.
  • Số kilôgam nguyên liệu BB không vượt quá 44 nên 2y42y \leq 4.
  • Số kilôgam nguyên liệu CC không vượt quá 1212 nên 2x+4y122x + 4y \leq 12.

Từ đó, ta có hệ bất phương trình mô tả các điều kiện ràng buộc:

{2x+2y102y42x+4y12x0y0\begin{cases} 2x + 2y \leq 10 \\ 2y \leq 4 \\ 2x + 4y \leq 12 \\ x \geq 0 \\ y \geq 0 \end{cases}

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình này trên hệ trục tọa độ OxyOxy, ta được miền tứ giác OMNPOMNP.

Tọa độ các đỉnh của tứ giác đó là: O(0;0);M(0;2);N(4;2);P(6;0)O(0; 0); M(0; 2); N(4; 2); P(6; 0).

Gọi FF là số tiền (đơn vị: triệu đồng) người đó thu được, ta có: F=2x+3yF = 2x + 3y.

Ta phải tìm x,yx, y thỏa hệ bất phương trình sao cho FF đạt giá trị lớn nhất, nghĩa là tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F=2x+3yF = 2x + 3y trên miền tứ giác OMNPOMNP.

Tính các giá trị của biểu thức FF tại các đỉnh của đa giác, ta có:

  • Tại O(0;0)O(0; 0): F=2.0+3.0=0F = 2.0 + 3.0 = 0.
  • Tại M(0;2)M(0; 2): F=2.0+3.2=6F = 2.0 + 3.2 = 6.
  • Tại N(4;2)N(4; 2): F=2.4+3.2=14F = 2.4 + 3.2 = 14.
  • Tại P(6;0)P(6; 0): F=2.6+3.0=12F = 2.6 + 3.0 = 12.

FF đạt giá trị lớn nhất bằng 1414 tại N(4;2)N(4; 2).

Vậy để thu được nhiều tiền nhất, người đó cần sản xuất 4 kg4 \text{ kg} sản phẩm PP2 kg2 \text{ kg} sản phẩm QQ.

Kết quả: 44 kg sản phẩm PP22 kg sản phẩm QQ.


Trang 38 —

Trang 38 —

Bài 1.

  1. a) {x+y30x0y0\left\{ \begin{aligned} & x + y - 3 \ge 0 \\ & x \ge 0 \\ & y \ge 0 \\ \end{aligned} \right.

Lời giải:

  • Vẽ đường thẳng d:x+y3=0d: x + y - 3 = 0 đi qua điểm A(3;0)A(3; 0)B(0;3).B(0; 3).

  • Lấy điểm O(0;0)d.O(0; 0) \in d. Ta có: 0+03<0.0 + 0 - 3 < 0.

  • Do đó, miền nghiệm của bất phương trình x+y30x + y - 3 \ge 0 là nửa mặt phẳng có bờ dd chứa điểm A(3;0)A(3; 0) (miền không bị gạch).

  • Miền nghiệm của bất phương trình x0x \ge 0 là nửa mặt phẳng bờ OyOy (trục tung) nằm bên phải OyOy (miền không bị gạch).

  • Miền nghiệm của bất phương trình y0y \ge 0 là nửa mặt phẳng bờ OxOx (trục hoành) nằm trên OxOx (miền không bị gạch).

Vậy miền nghiệm của hệ bất phương trình {x+y30x0y0\left\{ \begin{aligned} & x + y - 3 \ge 0 \\ & x \ge 0 \\ & y \ge 0 \\ \end{aligned} \right. là miền tam giác OABOAB (miền không bị gạch).


Bài 1.

  1. b) {x2y<0x+3y>2yx<3\left\{ \begin{aligned} & x - 2y < 0 \\ & x + 3y > - 2 \\ & y - x < 3 \\ \end{aligned} \right.

Lời giải:

  • Vẽ đường thẳng d1:x2y=0d_1: x - 2y = 0 đi qua điểm A(0;0)A(0; 0)B(2;1).B(2; 1).

  • Lấy điểm (1;1)d1.(1; 1) \in d_1. Ta có: 12.1<0.1 - 2.1 < 0.

  • Do đó, miền nghiệm của bất phương trình x2y<0x - 2y < 0 là nửa mặt phẳng có bờ d1d_1 chứa điểm (1;1)(1; 1) (miền không bị gạch).

  • Vẽ đường thẳng d2:x+3y+2=0d_2: x + 3y + 2 = 0 đi qua điểm C(2;0)C(-2; 0)D(1;1).D(1; -1).

  • Lấy điểm (1;1)d2.(1; 1) \in d_2. Ta có: 1+3.1+2>0.1 + 3.1 + 2 > 0.

  • Do đó, miền nghiệm của bất phương trình x+3y>2x + 3y > - 2 là nửa mặt phẳng có bờ d2d_2 chứa điểm (1;1)(1; 1) (miền không bị gạch).

  • Vẽ đường thẳng d3:yx=3d_3: y - x = 3 đi qua điểm E(0;3)E(0; 3)F(3;0).F( - 3; 0).

  • Lấy điểm (1;1)d3.(1; 1) \in d_3. Ta có: 113<0.1 - 1 - 3 < 0.

  • Do đó, miền nghiệm của bất phương trình yx<3y - x < 3 là nửa mặt phẳng có bờ d3d_3 chứa điểm (1;1)(1; 1) (miền không bị gạch).

Vậy miền nghiệm của hệ bất phương trình {x2y<0x+3y>2yx<3\left\{ \begin{aligned} & x - 2y < 0 \\ & x + 3y > - 2 \\ & y - x < 3 \\ \end{aligned} \right. là miền tứ giác OCDAOCD A (miền không bị gạch).


Bài 1.

  1. c) {x1x4x+y50y0\left\{ \begin{aligned} & x \ge 1 \\ & x \le 4 \\ & x + y - 5 \le 0 \\ & y \ge 0 \\ \end{aligned} \right.

Lời giải:

  • Miền nghiệm của bất phương trình x1x \ge 1 là nửa mặt phẳng bờ d1:x=1d_1: x = 1 nằm bên phải d1d_1 (miền không bị gạch).

  • Miền nghiệm của bất phương trình x4x \le 4 là nửa mặt phẳng bờ d2:x=4d_2: x = 4 nằm bên trái d2d_2 (miền không bị gạch).

  • Vẽ đường thẳng d3:x+y5=0d_3: x + y - 5 = 0 đi qua điểm A(5;0)A(5; 0)B(0;5).B(0; 5).

  • Lấy điểm (1;1)d3.(1; 1) \in d_3. Ta có: 1+15<0.1 + 1 - 5 < 0.

  • Do đó, miền nghiệm của bất phương trình x+y50x + y - 5 \le 0 là nửa mặt phẳng có bờ d3d_3 chứa điểm (1;1)(1; 1) (miền không bị gạch).

  • Miền nghiệm của bất phương trình y0y \ge 0 là nửa mặt phẳng bờ OxOx (trục hoành) nằm trên OxOx (miền không bị gạch).

Vậy miền nghiệm của hệ bất phương trình {x1x4x+y50y0\left\{ \begin{aligned} & x \ge 1 \\ & x \le 4 \\ & x + y - 5 \le 0 \\ & y \ge 0 \\ \end{aligned} \right. là miền tứ giác ABCDABCD (miền không bị gạch).


Trang 39 —

Bài 2. Một nhà máy sản xuất hai loại thuốc trừ sâu nông nghiệp là AABB. Cứ sản xuất mỗi thùng loại AA thì nhà máy thải ra 0,250,25 kg khí carbon dioxide (CO2)\left(\mathrm{CO}_2\right)0,600,60 kg khí sulfur dioxide (SO2)\left(\mathrm{SO}_2\right), sản xuất mỗi thùng loại BB thì thải ra 0,500,50 kg CO2\mathrm{CO}_20,200,20 kg SO2\mathrm{SO}_2. Biết rằng, quy định hạn chế sản lượng CO2\mathrm{CO}_2 của nhà máy tối đa là 7575 kg và SO2\mathrm{SO}_2 tối đa là 9090 kg mỗi ngày.

a) Tìm hệ bất phương trình mô tả số thùng của mỗi loại thuốc trừ sâu mà nhà máy có thể sản xuất mỗi ngày để đáp ứng các điều kiện hạn chế trên. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình đó trên mặt phẳng toạ độ.

b) Việc nhà máy sản xuất 100100 thùng loại AA8080 thùng loại BB mỗi ngày có phù hợp với quy định không?

c) Việc nhà máy sản xuất 6060 thùng loại AA160160 thùng loại BB mỗi ngày có phù hợp với quy định không?

Lời giải:

a) Gọi xxyy lần lượt là số thùng thuốc trừ sâu loại AA và loại BB mà nhà máy sản xuất mỗi ngày.

  • Số thùng loại AABB không âm nên ta có: x0x \geq 0y0y \geq 0.

  • Cứ sản xuất mỗi thùng loại AA thì nhà máy thải ra 0,250,25 kg khí CO2\mathrm{CO}_2, sản xuất mỗi thùng loại BB thì thải ra 0,500,50 kg CO2\mathrm{CO}_2. Tổng lượng khí CO2\mathrm{CO}_2 nhà máy thải ra trong một ngày không vượt quá 7575 kg nên ta có: 0,25x+0,50y750,25x + 0,50y \leq 75.

  • Cứ sản xuất mỗi thùng loại AA thì nhà máy thải ra 0,600,60 kg khí SO2\mathrm{SO}_2, sản xuất mỗi thùng loại BB thì thải ra 0,200,20 kg SO2\mathrm{SO}_2. Tổng lượng khí SO2\mathrm{SO}_2 nhà máy thải ra trong một ngày không vượt quá 9090 kg nên ta có: 0,60x+0,20y900,60x + 0,20y \leq 90.

Từ các điều kiện trên, ta có hệ bất phương trình mô tả số thùng của mỗi loại thuốc trừ sâu mà nhà máy có thể sản xuất mỗi ngày để đáp ứng các điều kiện hạn chế là:

x0,y0,0,25x+0,50y75,0,60x+0,20y90.\begin{aligned} &x \geq 0, \\ &y \geq 0, \\ &0,25x + 0,50y \leq 75, \\ &0,60x + 0,20y \leq 90. \end{aligned}

Ta có: $\begin{aligned} & 0,25x + 0,50y \leq 75 \iff x + 2y \leq 300 \ & 0,60x + 0,20y \leq 90 \iff 3x + y \leq 450. \end{aligned}$

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác OABCOABC với O(0;0),O(0;0), A(0;150),A(0;150), B(100;100)B(100;100)C(150;0).C(150;0).

b) Ta có: $\begin{aligned} & x=100,, y=80 \ & \implies 100 + 2 \cdot 80 = 260 < 300 \ & 3 \cdot 100 + 80 = 380 > 450 \end{aligned}$

Do đó, điểm (100;80)(100;80) không nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình.

Vậy việc nhà máy sản xuất 100100 thùng loại AA8080 thùng loại BB mỗi ngày không phù hợp với quy định.

c) Ta có: $\begin{aligned} & x=60,, y=160 \ & \implies 60 + 2 \cdot 160 = 380 > 300 \ & 3 \cdot 60 + 160 = 340 < 450 \end{aligned}$

Do đó, điểm (60;160)(60;160) không nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình.

Vậy việc nhà máy sản xuất 6060 thùng loại AA160160 thùng loại BB mỗi ngày không phù hợp với quy định.

Kết quả:

  • Hệ bất phương trình:

    x0,y0,0,25x+0,50y75,0,60x+0,20y90.\begin{aligned} &x \geq 0, \\ &y \geq 0, \\ &0,25x + 0,50y \leq 75, \\ &0,60x + 0,20y \leq 90. \end{aligned}
  • Miền nghiệm: Tứ giác OABCOABC với O(0;0),O(0;0), A(0;150),A(0;150), B(100;100)B(100;100)C(150;0).C(150;0).

  • b) Không phù hợp.

  • c) Không phù hợp.


Trang 39 — BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II

Bài 1.

  1. Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy: a)2x+y10a) -2x + y - 1 \le 0; b)x+2y>0b) -x + 2y > 0; c)c)x - 5y < 2$; d)d)-3x + y + 2 \le 0$; e)e)3(x - 1) + 4(y - 2) < 5x - 3$.

Lời giải: a) Vẽ đường thẳng Δ:2x+y1=0\Delta: -2x + y - 1 = 0

  • Ta có: 001<00 - 0 - 1 < 0 nên điểm (0;0)(0; 0) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x+y10-2x + y - 1 \le 0.
  • Miền nghiệm của bất phương trình 2x+y10-2x + y - 1 \le 0 là nửa mặt phẳng chứa điểm (0;0)(0; 0) và có bờ là đường thẳng Δ.\Delta.

b) Vẽ đường thẳng Δ:x+2y=0\Delta: -x + 2y = 0

  • Ta có: 0+2.0=0>00 + 2.0 = 0 > 0 nên điểm (0;0)(0; 0) thuộc miền nghiệm của bất phương trình x+2y>0-x + 2y > 0.
  • Miền nghiệm của bất phương trình x+2y>0-x + 2y > 0 là nửa mặt phẳng chứa điểm (0;0)(0; 0) và có bờ là đường thẳng Δ\Delta (không kể bờ).

c) Vẽ đường thẳng Δ:x5y2=0\Delta: x - 5y - 2 = 0

  • Ta có: 05.02<00 - 5.0 - 2 < 0 nên điểm (0;0)(0; 0) thuộc miền nghiệm của bất phương trình x5y<2x - 5y < 2.
  • Miền nghiệm của bất phương trình x5y<2x - 5y < 2 là nửa mặt phẳng chứa điểm (0;0)(0; 0) và có bờ là đường thẳng Δ\Delta (không kể bờ).

d) Vẽ đường thẳng Δ:3x+y+2=0\Delta: -3x + y + 2 = 0

  • Ta có: 0+0+2>00 + 0 + 2 > 0 nên điểm (0;0)(0; 0) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình 3x+y+20-3x + y + 2 \le 0.
  • Miền nghiệm của bất phương trình 3x+y+20-3x + y + 2 \le 0 là nửa mặt phẳng không chứa điểm (0;0)(0; 0) và có bờ là đường thẳng Δ\Delta.

e) Ta có: 3(x1)+4(y2)<5x3    2x+4y11<0    x+2y112<0.3(x - 1) + 4(y - 2) < 5x - 3 \iff -2x + 4y - 11 < 0 \iff -x + 2y - \frac{11}{2} < 0. Vẽ đường thẳng Δ:x+2y112=0.\Delta: -x + 2y - \frac{11}{2} = 0.

  • Ta có: 0+2.0112<00 + 2.0 - \frac{11}{2} < 0 nên điểm (0;0)(0; 0) thuộc miền nghiệm của bất phương trình x+2y112<0.-x + 2y - \frac{11}{2} < 0.
  • Miền nghiệm của bất phương trình 3(x1)+4(y2)<5x33(x - 1) + 4(y - 2) < 5x - 3 là nửa mặt phẳng chứa điểm (0;0)(0; 0) và có bờ là đường thẳng Δ\Delta (không kể bờ).

Bài 2. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy: {x2y>0x+3y<3\left\{\begin{matrix} x - 2y > 0 \\ x + 3y < 3 \end{matrix}\right.

Lời giải: Vẽ đường thẳng Δ1:x2y=0\Delta_1: x - 2y = 0

  • Ta có: 02.0=0>00 - 2.0 = 0 > 0 nên điểm (0;0)(0; 0) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình x2y>0.x - 2y > 0.
  • Miền nghiệm của bất phương trình x2y>0x - 2y > 0 là nửa mặt phẳng không chứa điểm (0;0)(0; 0) và có bờ là đường thẳng Δ1\Delta_1 (không kể bờ).

Vẽ đường thẳng Δ2:x+3y=3\Delta_2: x + 3y = 3

  • Ta có: 0+3.0=0<30 + 3.0 = 0 < 3 nên điểm (0;0)(0; 0) thuộc miền nghiệm của bất phương trình x+3y<3.x + 3y < 3.
  • Miền nghiệm của bất phương trình x+3y<3x + 3y < 3 là nửa mặt phẳng chứa điểm (0;0)(0; 0) và có bờ là đường thẳng Δ2\Delta_2 (không kể bờ).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình {x2y>0x+3y<3\left\{\begin{matrix} x - 2y > 0 \\ x + 3y < 3 \end{matrix}\right. là giao của hai miền nghiệm trên.


Bài 3. Một công ty dự định sản xuất hai loại sản phẩm AAB.B. Các sản phẩm này được chế tạo từ ba loại nguyên liệu I, II và III. Số kilôgam dự trữ từng loại nguyên liệu và số kilôgam từng loại nguyên liệu cần dùng để sản xuất ra 11 kg sản phẩm được cho trong bảng sau:

Loại nguyên liệu Số kilôgam nguyên liệu dự trữ Số kilôgam nguyên liệu cần dùng sản xuất 11 kg sản phẩm AABB
I 88 22
II 2424 11
III 88 11

Công ty đó nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm mỗi loại để tiền lãi thu về lớn nhất? Biết rằng, mỗi kilôgam sản phẩm loại AA lãi 3030 triệu đồng, mỗi kilôgam sản phẩm loại BB lãi 5050 triệu đồng.

Lời giải: Gọi xxyy lần lượt là số kilôgam sản phẩm AABB mà công ty sản xuất.

  • Số kilôgam nguyên liệu I cần dùng để sản xuất xkgx \,\text{kg} sản phẩm AAykgy \,\text{kg} sản phẩm BB là: 2x+y.2x + y.
  • Số kilôgam nguyên liệu II cần dùng để sản xuất xkgx \,\text{kg} sản phẩm AAykgy \,\text{kg} sản phẩm BB là: x+4y.x + 4y.
  • Số kilôgam nguyên liệu III cần dùng để sản xuất xkgx \,\text{kg} sản phẩm AAykgy \,\text{kg} sản phẩm BB là: x+2y.x + 2y.

Do số kilôgam nguyên liệu dự trữ từng loại là 8,24,88, 24, 8 nên ta có các bất phương trình sau:

  • 2x+y8,2x + y \le 8,
  • x+4y24,x + 4y \le 24,
  • x+2y8.x + 2y \le 8.

Lại có x0,y0.x \ge 0, y \ge 0.

Số tiền lãi là: 30x+50y=F(x;y).30x + 50y = F(x; y).

Ta cần tìm giá trị lớn nhất của F(x;y)=30x+50yF(x; y) = 30x + 50y với xxyy thỏa mãn các điều kiện trên.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là ngũ giác OABCDOABCD (kể cả các cạnh).

  • Tại O(0;0)O(0; 0): F(0;0)=30.0+50.0=0.F(0; 0) = 30.0 + 50.0 = 0.
  • Tại A(0;2)A(0; 2): F(0;2)=30.0+50.2=100.F(0; 2) = 30.0 + 50.2 = 100.
  • Tại B(4;2)B(4; 2): F(4;2)=30.4+50.2=220.F(4; 2) = 30.4 + 50.2 = 220.
  • Tại C(4;0)C(4; 0): F(4;0)=30.4+50.0=120.F(4; 0) = 30.4 + 50.0 = 120.
  • Tại D(2;0)D(2; 0): F(2;0)=30.2+50.0=60.F(2; 0) = 30.2 + 50.0 = 60.

Giá trị lớn nhất của F(x;y)=220.F(x; y) = 220.

Vậy công ty đó nên sản xuất 4kg4 \,\text{kg} sản phẩm AA2kg2 \,\text{kg} sản phẩm BB để tiền lãi thu về lớn nhất.

Kết quả: A=4,B=2A = 4, B = 2


Bài 4. Một công ty cần mua các tủ đựng hồ sơ. Có hai loại tủ: Tủ loại AA chiếm 3m33 \,\text{m}^3 sàn, loại này có sức chứa 12m312 \,\text{m}^3 và có giá 7,57,5 triệu đồng; tủ loại BB chiếm 6m36 \,\text{m}^3 sàn, loại này có sức chứa 18m318 \,\text{m}^3 và có giá 55 triệu. Cho biết công ty chỉ thu xếp được nhiều nhất là 60m260 \,\text{m}^2 mặt bằng cho chỗ đặt tủ và ngân sách mua tủ không quá 6060 triệu đồng. Hãy lập kế hoạch mua sắm để công ty có được thể tích đựng hồ sơ lớn nhất.

Lời giải: Gọi xxyy lần lượt là số tủ loại AA và loại BB mà công ty mua.

  • Số mặt bằng cần dùng để đặt tủ loại AABB là: 3x+6y.3x + 6y.
  • Số tiền cần dùng để mua tủ loại AABB là: 7,5x+5y.7,5x + 5y.
  • Sức chứa của mỗi tủ loại AABB là: 12x+18y.12x + 18y.

Do công ty chỉ thu xếp được nhiều nhất là 60m260 \,\text{m}^2 mặt bằng cho chỗ đặt tủ và ngân sách mua tủ không quá 6060 triệu đồng nên ta có các bất phương trình sau:

  • 3x+6y60,3x + 6y \le 60,
  • 7,5x+5y60.7,5x + 5y \le 60.

Lại có x0,y0.x \ge 0, y \ge 0.

Thể tích đựng hồ sơ là: F(x;y)=12x+18y.F(x; y) = 12x + 18y.

Ta cần tìm giá trị lớn nhất của F(x;y)=12x+18yF(x; y) = 12x + 18y với xxyy thỏa mãn các điều kiện trên.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là tứ giác OABCOABC (kể cả các cạnh).

  • Tại O(0;0)O(0; 0): F(0;0)=12.0+18.0=0.F(0; 0) = 12.0 + 18.0 = 0.
  • Tại A(8;0)A(8; 0): F(8;0)=12.8+18.0=96.F(8; 0) = 12.8 + 18.0 = 96.
  • Tại B(4;6)B(4; 6): F(4;6)=12.4+18.6=156.F(4; 6) = 12.4 + 18.6 = 156.
  • Tại C(0;10)C(0; 10): F(0;10)=12.0+18.10=180.F(0; 10) = 12.0 + 18.10 = 180.

Giá trị lớn nhất của F(x;y)=180.F(x; y) = 180.

Vậy công ty nên mua 00 tủ loại AA1010 tủ loại BB để có được thể tích đựng hồ sơ lớn nhất.

Kết quả: A=0,B=10A = 0, B = 10


Bài 5. Một nông trại thu hoạch được 180kg180 \,\text{kg} cà chua và 15kg15 \,\text{kg} hành tây. Chủ nông trại muốn làm các hũ tương cà để bán. Biết rằng, để làm ra một hũ tương loại AA cần 10kg10 \,\text{kg} cà chua cùng với 1kg1 \,\text{kg} hành tây và khi bán lãi được 200200 nghìn đồng, còn để làm được một hũ tương loại BB cần 5kg5 \,\text{kg} cà chua cùng với 0,25kg0,25 \,\text{kg} hành tây và khi bán lãi được 150150 nghìn đồng. Thẩm đội thị hiếu của khách hàng cho thấy cần phải làm số hũ tương loại AA ít nhất gấp 3,53,5 lần số hũ tương loại B.B. Hẫy giúp chủ nông trại lập kế hoạch làm tương cà để có được nhiều tiền lãi nhất.

Lời giải: Gọi xxyy lần lượt là số hũ tương loại AA và loại BB mà chủ nông trại sản xuất.

  • Số kilôgam cà chua cần dùng để sản xuất xx hũ tương loại AAyy hũ tương loại BB là: 10x+5y.10x + 5y.
  • Số kilôgam hành tây cần dùng để sản xuất xx hũ tương loại AAyy hũ tương loại BB là: x+0,25y.x + 0,25y.

Do nông trại thu hoạch được 180kg180 \,\text{kg} cà chua và 15kg15 \,\text{kg} hành tây nên ta có các bất phương trình sau:

  • 10x+5y180,10x + 5y \le 180,
  • x+0,25y15.x + 0,25y \le 15.

Lại có x3,5y.x \ge 3,5y.

Số tiền lãi là: F(x;y)=200x+150y.F(x; y) = 200x + 150y.

Ta cần tìm giá trị lớn nhất của F(x;y)=200x+150yF(x; y) = 200x + 150y với xxyy thỏa mãn các điều kiện trên.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là tứ giác OABCOABC (kể cả các cạnh).

  • Tại O(0;0)O(0; 0): F(0;0)=200.0+150.0=0.F(0; 0) = 200.0 + 150.0 = 0.
  • Tại A(14;4)A(14; 4): F(14;4)=200.14+150.4=3400.F(14; 4) = 200.14 + 150.4 = 3400.
  • Tại B(16;2)B(16; 2): F(16;2)=200.16+150.2=3800.F(16; 2) = 200.16 + 150.2 = 3800.
  • Tại C(15;0)C(15; 0): F(15;0)=200.15+150.0=3000.F(15; 0) = 200.15 + 150.0 = 3000.

Giá trị lớn nhất của F(x;y)=3800.F(x; y) = 3800.

Vậy chủ nông trại nên sản xuất 1616 hũ tương loại AA22 hũ tương loại BB để có được nhiều tiền lãi nhất.

Kết quả: A=16,B=2A = 16, B = 2


Bài 6. Một xưởng sản xuất có hai máy đặc chủng A,BA, B sản xuất hai loại sản phẩm X,Y.X, Y. Để sản xuất một tấn sản phẩm XX cần dùng máy AA trong 66 giờ và dùng máy BB trong 22 giờ. Để sản xuất một tấn sản phẩm YY cần dùng máy AA trong 22 giờ và dùng máy BB trong 22 giờ. Cho biết mỗi máy AA không thể sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm. Máy AA làm việc không quá 1212 giờ một ngày, máy BB làm việc không quá 88 giờ một ngày. Một tấn sản phẩm XX lãi 1010 triệu đồng và một tấn sản phẩm YY lãi 88 triệu đồng. Hãy lập kế hoạch sản xuất mỗi ngày sao cho tổng số tiền lãi cao nhất.

Lời giải: Gọi xxyy lần lượt là số tấn sản phẩm XXYY mà xưởng sản xuất.

  • Số giờ làm việc của máy AA để sản xuất xx tấn sản phẩm XXyy tấn sản phẩm YY là: 6x+2y.6x + 2y.
  • Số giờ làm việc của máy BB để sản xuất xx tấn sản phẩm XXyy tấn sản phẩm YY là: 2x+2y.2x + 2y.

Do mỗi máy AA không thể sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm, máy AA làm việc không quá 1212 giờ một ngày, máy BB làm việc không quá 88 giờ một ngày nên ta có các bất phương trình sau:

  • 6x12,6x \le 12,
  • 2x+2y8,2x + 2y \le 8,
  • x0,y0.x \ge 0, y \ge 0.

Lại có xxyy là số tấn sản phẩm nên xZ+,yZ+.x \in \mathbb{Z^+}, y \in \mathbb{Z^+}.

Số tiền lãi là: F(x;y)=10x+8y.F(x; y) = 10x + 8y.

Ta cần tìm giá trị lớn nhất của F(x;y)=10x+8yF(x; y) = 10x + 8y với xxyy thỏa mãn các điều kiện trên.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là tứ giác OABCOABC (kể cả các cạnh).

  • Tại O(0;0)O(0; 0): F(0;0)=10.0+8.0=0.F(0; 0) = 10.0 + 8.0 = 0.
  • Tại A(2;0)A(2; 0): F(2;0)=10.2+8.0=20.F(2; 0) = 10.2 + 8.0 = 20.
  • Tại B(1;3)B(1; 3): F(1;3)=10.1+8.3=34.F(1; 3) = 10.1 + 8.3 = 34.
  • Tại C(0;4)C(0; 4): F(0;4)=10.0+8.4=32.F(0; 4) = 10.0 + 8.4 = 32.

Giá trị lớn nhất của F(x;y)=34.F(x; y) = 34.

Vậy xưởng sản xuất nên sản xuất 11 tấn sản phẩm XX33 tấn sản phẩm YY để có được nhiều tiền lãi nhất.

Kết quả: X=1,Y=3X = 1, Y = 3