Trang 37 — Bài tập

Bài 1. Biểu diễn miền nghiệm của mỗi hệ bất phương trình sau:

a) {x+y30x0y0\begin{cases} x + y - 3 \ge 0 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases} b) {x2y<0x+3y>2yx<3\begin{cases} x - 2y < 0 \\ x + 3y > -2 \\ y - x < 3 \end{cases} c) {x1x4x+y50y0\begin{cases} x \ge 1 \\ x \le 4 \\ x + y - 5 \le 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

Lời giải:

a) Vẽ ba đường thẳng x+y3=0x + y - 3 = 0, x=0x = 0 (trục OyOy), y=0y = 0 (trục OxOx).

Miền nghiệm là phần mặt phẳng nằm trong góc phần tư thứ nhất (x0x \ge 0, y0y \ge 0) và nằm phía trên (kể cả trên) đường thẳng x+y=3x + y = 3 — miền này không bị chặn.

Kiểm tra bằng điểm (2;2)(2; 2): 2+23=102 + 2 - 3 = 1 \ge 0 ✓, 202 \ge 0 ✓, 202 \ge 0 ✓ nên (2;2)(2; 2) thuộc miền nghiệm.

b) Vẽ ba đường thẳng x2y=0x - 2y = 0, x+3y=2x + 3y = -2, yx=3y - x = 3; các bất phương trình đều nghiêm ngặt nên miền nghiệm không kể các đường biên (vẽ nét đứt).

Chọn điểm thử (1;1)(1; 1): 12=1<01 - 2 = -1 < 0 ✓; 1+3=4>21 + 3 = 4 > -2 ✓; 11=0<31 - 1 = 0 < 3 ✓. Vậy miền nghiệm là phần mặt phẳng chứa điểm (1;1)(1; 1), giới hạn bởi ba đường thẳng trên.

c) Vẽ bốn đường thẳng x=1x = 1, x=4x = 4, x+y5=0x + y - 5 = 0, y=0y = 0.

Miền nghiệm là miền tứ giác (kể cả biên) với các đỉnh (1;0)(1; 0), (4;0)(4; 0), (4;1)(4; 1), (1;4)(1; 4).

Kiểm tra đỉnh (4;1)(4; 1): 414 \ge 1 ✓, 444 \le 4 ✓, 4+15=004 + 1 - 5 = 0 \le 0 ✓, 101 \ge 0 ✓.


Trang 38 — Bài tập (tiếp)

Bài 2. Một nhà máy sản xuất hai loại thuốc trừ sâu nông nghiệp là AABB. Cứ sản xuất mỗi thùng loại AA thì nhà máy thải ra 0,250{,}25 kg khí carbon dioxide (CO₂) và 0,600{,}60 kg khí sulfur dioxide (SO₂); sản xuất mỗi thùng loại BB thì thải ra 0,500{,}50 kg CO₂ và 0,200{,}20 kg SO₂. Biết rằng quy định hạn chế sản lượng CO₂ của nhà máy tối đa là 7575 kg và SO₂ tối đa là 9090 kg mỗi ngày.

a) Tìm hệ bất phương trình mô tả số thùng mỗi loại thuốc trừ sâu mà nhà máy có thể sản xuất mỗi ngày để đáp ứng các điều kiện hạn chế trên.

b) Việc nhà máy sản xuất 100100 thùng loại AA8080 thùng loại BB mỗi ngày có phù hợp với quy định không?

c) Việc nhà máy sản xuất 6060 thùng loại AA160160 thùng loại BB mỗi ngày có phù hợp với quy định không?

Lời giải:

a) Gọi xx, yy lần lượt là số thùng loại AA và loại BB sản xuất mỗi ngày (x0x \ge 0, y0y \ge 0).

  • Lượng CO₂ thải ra: 0,25x+0,50y750{,}25x + 0{,}50y \le 75;
  • Lượng SO₂ thải ra: 0,60x+0,20y900{,}60x + 0{,}20y \le 90.

Ta có hệ bất phương trình:

{0,25x+0,50y750,60x+0,20y90x0, y0\begin{cases} 0{,}25x + 0{,}50y \le 75 \\ 0{,}60x + 0{,}20y \le 90 \\ x \ge 0,\ y \ge 0 \end{cases}

b) Thay x=100x = 100, y=80y = 80:

  • CO₂: 0,25100+0,5080=25+40=65750{,}25 \cdot 100 + 0{,}50 \cdot 80 = 25 + 40 = 65 \le 75
  • SO₂: 0,60100+0,2080=60+16=76900{,}60 \cdot 100 + 0{,}20 \cdot 80 = 60 + 16 = 76 \le 90

Cả hai điều kiện đều thỏa mãn, nên việc sản xuất này phù hợp với quy định.

c) Thay x=60x = 60, y=160y = 160:

  • CO₂: 0,2560+0,50160=15+80=95>750{,}25 \cdot 60 + 0{,}50 \cdot 160 = 15 + 80 = 95 > 75

Điều kiện về CO₂ không thỏa mãn, nên việc sản xuất này không phù hợp với quy định.


Bài 3. Bạn Lan thu xếp được không quá 1010 giờ để làm hai loại đèn trung thu tặng cho các trẻ em khuyết tật. Loại đèn hình con cá cần 22 giờ để làm xong 11 cái, còn loại đèn ông sao chỉ cần 11 giờ để làm xong 11 cái. Gọi xx, yy lần lượt là số đèn hình con cá và đèn ông sao bạn Lan sẽ làm. Hãy lập hệ bất phương trình mô tả điều kiện của xx, yy và biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình đó.

Lời giải:

Thời gian làm xx đèn con cá là 2x2x giờ, làm yy đèn ông sao là yy giờ. Tổng thời gian không quá 1010 giờ, số đèn không âm:

{2x+y10x0y0\begin{cases} 2x + y \le 10 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

Miền nghiệm là miền tam giác (kể cả biên) với các đỉnh O(0;0)O(0; 0), (5;0)(5; 0)(0;10)(0; 10).

(Chú ý thực tế: xx, yy còn phải là số nguyên vì đếm số đèn.)


Bài 4. Một học sinh dự định vẽ các tấm thiệp xuân làm bằng tay để bán trong một hội chợ Tết. Cần 22 giờ để vẽ một tấm thiệp loại nhỏ có giá 1010 nghìn đồng và 33 giờ để vẽ một tấm thiệp loại lớn có giá 2020 nghìn đồng. Học sinh này chỉ có 3030 giờ để vẽ và ban tổ chức hội chợ yêu cầu phải vẽ ít nhất 1212 tấm. Hãy cho biết bạn ấy cần vẽ bao nhiêu tấm thiệp mỗi loại để có được nhiều tiền nhất.

Lời giải:

Gọi xx, yy lần lượt là số tấm thiệp loại nhỏ và loại lớn (x0x \ge 0, y0y \ge 0).

Ràng buộc: 2x+3y302x + 3y \le 30 (thời gian) và x+y12x + y \ge 12 (số tấm tối thiểu).

Số tiền thu được: F=10x+20yF = 10x + 20y (nghìn đồng) — cần tìm giá trị lớn nhất.

Miền nghiệm là miền tam giác với các đỉnh A(12;0)A(12; 0), B(15;0)B(15; 0)C(6;6)C(6; 6).

  • Giao của x+y=12x + y = 12 với y=0y = 0: A(12;0)A(12; 0);
  • Giao của 2x+3y=302x + 3y = 30 với y=0y = 0: B(15;0)B(15; 0);
  • Giao của x+y=12x + y = 122x+3y=302x + 3y = 30: từ x=12yx = 12 - y suy ra 2(12y)+3y=30    y=62(12 - y) + 3y = 30 \iff y = 6, x=6x = 6, được C(6;6)C(6; 6).

Tính FF tại các đỉnh:

  • F(A)=1012+200=120F(A) = 10 \cdot 12 + 20 \cdot 0 = 120;
  • F(B)=1015+200=150F(B) = 10 \cdot 15 + 20 \cdot 0 = 150;
  • F(C)=106+206=180F(C) = 10 \cdot 6 + 20 \cdot 6 = 180.

Vậy FF đạt giá trị lớn nhất bằng 180180 nghìn đồng tại C(6;6)C(6; 6): bạn ấy cần vẽ 66 tấm thiệp loại nhỏ và 66 tấm thiệp loại lớn.


Bài 5. Trong một tuần, bạn Mạnh có thể thu xếp được tối đa 1212 giờ để tập thể dục giảm cân bằng hai môn: đạp xe và tập cử tạ tại phòng tập. Cho biết mỗi giờ đạp xe sẽ tiêu hao 350350 calo và không tốn chi phí, mỗi giờ tập cử tạ sẽ tiêu hao 700700 calo với chi phí 5000050\,000 đồng/giờ. Mạnh muốn tiêu hao nhiều calo nhưng không được vượt quá 70007\,000 calo một tuần. Hãy giúp bạn Mạnh tính số giờ đạp xe và số giờ tập tạ một tuần trong hai trường hợp:

a) Mạnh muốn chi phí luyện tập là ít nhất.

b) Mạnh muốn số calo tiêu hao là nhiều nhất.

Lời giải:

Gọi xx là số giờ đạp xe, yy là số giờ tập tạ trong một tuần (x0x \ge 0, y0y \ge 0).

Ràng buộc: x+y12x + y \le 12 (thời gian) và 350x+700y7000350x + 700y \le 7\,000, tức x+2y20x + 2y \le 20 (số calo).

a) Chi phí ít nhất: chi phí là T=50000yT = 50\,000y (nghìn đồng), chỉ phụ thuộc yy. Do đó TT nhỏ nhất khi y=0y = 0, tức Mạnh không tập tạ, chỉ đạp xe. Khi đó chi phí bằng 00 đồng.

Với y=0y = 0, để tiêu hao nhiều calo nhất thì xx lớn nhất: từ x12x \le 12x20x \le 20 suy ra x=12x = 12.

Vậy Mạnh đạp xe 1212 giờ, tập tạ 00 giờ (chi phí 00 đồng, tiêu hao 35012=4200350 \cdot 12 = 4\,200 calo).

b) Số calo tiêu hao nhiều nhất: cần tìm giá trị lớn nhất của F=350x+700yF = 350x + 700y.

Miền nghiệm có các đỉnh: O(0;0)O(0; 0), (12;0)(12; 0), (4;8)(4; 8)(0;10)(0; 10).

  • Giao của x+y=12x + y = 12x+2y=20x + 2y = 20: trừ hai phương trình được y=8y = 8, suy ra x=4x = 4 — điểm (4;8)(4; 8);
  • Giao của x+2y=20x + 2y = 20 với x=0x = 0: (0;10)(0; 10).

Tính FF tại các đỉnh:

  • F(O)=0F(O) = 0;
  • F(12;0)=35012=4200F(12; 0) = 350 \cdot 12 = 4\,200;
  • F(4;8)=3504+7008=1400+5600=7000F(4; 8) = 350 \cdot 4 + 700 \cdot 8 = 1\,400 + 5\,600 = 7\,000;
  • F(0;10)=70010=7000F(0; 10) = 700 \cdot 10 = 7\,000.

Giá trị lớn nhất là 70007\,000 calo, đạt được tại (4;8)(4; 8) hoặc (0;10)(0; 10).

Vậy để tiêu hao nhiều calo nhất (70007\,000 calo/tuần), Mạnh có thể đạp xe 44 giờ và tập tạ 88 giờ (chi phí 400000400\,000 đồng), hoặc chỉ tập tạ 1010 giờ (chi phí 500000500\,000 đồng). Phương án (4;8)(4; 8) có chi phí thấp hơn.


Trang 39 — Bài tập cuối chương II

Bài 1. Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy:

a) 2x+y10-2x + y - 1 \le 0; b) x+2y>0-x + 2y > 0; c) x5y<2x - 5y < 2; d) 3x+y+20-3x + y + 2 \le 0; e) 3(x1)+4(y2)<5x33(x - 1) + 4(y - 2) < 5x - 3.

Lời giải:

a) Vẽ đường thẳng 2x+y1=0-2x + y - 1 = 0 (tức y=2x+1y = 2x + 1). Thay điểm O(0;0)O(0; 0): 10-1 \le 0 đúng, nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng đó, chứa gốc OO (kể cả bờ).

b) Vẽ đường thẳng x+2y=0-x + 2y = 0 (tức y=x2y = \dfrac{x}{2}). Thay điểm (0;1)(0; 1): 0+2=2>0-0 + 2 = 2 > 0 đúng, nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng đó, chứa điểm (0;1)(0; 1), không kể bờ.

c) Vẽ đường thẳng x5y=2x - 5y = 2. Thay O(0;0)O(0; 0): 0<20 < 2 đúng, nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa OO, không kể bờ.

d) Vẽ đường thẳng 3x+y+2=0-3x + y + 2 = 0 (tức y=3x2y = 3x - 2). Thay O(0;0)O(0; 0): 202 \le 0 sai, nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa OO (kể cả bờ).

e) Rút gọn: 3x3+4y8<5x3    2x+4y8<0    x+2y4<03x - 3 + 4y - 8 < 5x - 3 \iff -2x + 4y - 8 < 0 \iff -x + 2y - 4 < 0.

Vẽ đường thẳng x+2y4=0-x + 2y - 4 = 0. Thay O(0;0)O(0; 0): 4<0-4 < 0 đúng, nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa OO, không kể bờ.


Bài 2. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình {x2y>0x+3y<3\begin{cases} x - 2y > 0 \\ x + 3y < 3 \end{cases} trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy.

Lời giải:

Vẽ hai đường thẳng x2y=0x - 2y = 0x+3y=3x + 3y = 3 (nét đứt vì bất phương trình nghiêm ngặt).

Chọn điểm thử (1;0)(1; 0): 10=1>01 - 0 = 1 > 0 ✓ và 1+0=1<31 + 0 = 1 < 3 ✓.

Vậy miền nghiệm là phần giao của hai nửa mặt phẳng, là miền chứa điểm (1;0)(1; 0), không kể hai đường biên.


Bài 3. Một công ty dự định sản xuất hai loại sản phẩm AABB, chế tạo từ ba loại nguyên liệu I, II, III. Số kilôgam dự trữ từng loại nguyên liệu và số kilôgam từng loại nguyên liệu cần dùng để sản xuất ra 11 kg sản phẩm cho trong bảng: nguyên liệu I dự trữ 88 kg (sản phẩm AA cần 22, BB cần 11); nguyên liệu II dự trữ 2424 kg (AA cần 44, BB cần 44); nguyên liệu III dự trữ 88 kg (AA cần 11, BB cần 22). Mỗi kilôgam sản phẩm loại AA lãi 3030 triệu đồng, mỗi kilôgam loại BB lãi 5050 triệu đồng. Công ty đó nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm mỗi loại để tiền lãi thu về lớn nhất?

Lời giải:

Gọi xx, yy lần lượt là số kilôgam sản phẩm AABB (x0x \ge 0, y0y \ge 0). Ta có hệ ràng buộc:

{2x+y84x+4y24x+2y8x0, y0\begin{cases} 2x + y \le 8 \\ 4x + 4y \le 24 \\ x + 2y \le 8 \\ x \ge 0,\ y \ge 0 \end{cases}

(phương trình thứ hai rút gọn thành x+y6x + y \le 6).

Tiền lãi: F=30x+50yF = 30x + 50y (triệu đồng).

Các đỉnh của miền nghiệm:

  • O(0;0)O(0; 0);
  • Giao 2x+y=82x + y = 8 với y=0y = 0: (4;0)(4; 0);
  • Giao 2x+y=82x + y = 8x+y=6x + y = 6: trừ được x=2x = 2, y=4y = 4 — điểm (2;4)(2; 4);
  • Giao x+y=6x + y = 6x+2y=8x + 2y = 8: trừ được y=2y = 2, x=4x = 4... kiểm tra (4;2)(4; 2) với 2x+y=10>82x + y = 10 > 8 nên loại (không thuộc miền);
  • Giao x+2y=8x + 2y = 8 với x=0x = 0: (0;4)(0; 4).

Kiểm tra (2;4)(2; 4): 22+4=882 \cdot 2 + 4 = 8 \le 8 ✓; 2+4=662 + 4 = 6 \le 6 ✓; 2+8=10>82 + 8 = 10 > 8 ✗ — điểm này không thỏa mãn ràng buộc III.

Xác định lại các đỉnh: giao 2x+y=82x + y = 8x+2y=8x + 2y = 8: nhân phương trình đầu với 22 rồi trừ: 3x=83x = 8, x=83x = \dfrac{8}{3}, y=83y = \dfrac{8}{3} — điểm (83;83)\left(\dfrac{8}{3}; \dfrac{8}{3}\right) (kiểm tra x+y=1635,336x + y = \dfrac{16}{3} \approx 5{,}33 \le 6 ✓).

Các đỉnh của miền nghiệm: O(0;0)O(0; 0), (4;0)(4; 0), (83;83)\left(\dfrac{8}{3}; \dfrac{8}{3}\right), (0;4)(0; 4).

Tính FF:

  • F(O)=0F(O) = 0;
  • F(4;0)=120F(4; 0) = 120;
  • F(83;83)=3083+5083=80+4003213,3F\left(\dfrac{8}{3}; \dfrac{8}{3}\right) = 30 \cdot \dfrac{8}{3} + 50 \cdot \dfrac{8}{3} = 80 + \dfrac{400}{3} \approx 213{,}3;
  • F(0;4)=200F(0; 4) = 200.

Vậy tiền lãi lớn nhất khoảng 213,3213{,}3 triệu đồng khi sản xuất 832,67\dfrac{8}{3} \approx 2{,}67 kg mỗi loại sản phẩm.


Bài 4. Một công ty cần mua các tủ đựng hồ sơ. Có hai loại tủ: tủ loại AA chiếm 33 m² sàn, sức chứa 1212 m³, giá 7,57{,}5 triệu đồng; tủ loại BB chiếm 66 m² sàn, sức chứa 1818 m³, giá 55 triệu đồng. Công ty chỉ thu xếp được nhiều nhất 6060 m² mặt bằng và ngân sách mua tủ không quá 6060 triệu đồng. Hãy lập kế hoạch mua sắm để công ty có được thể tích đựng hồ sơ lớn nhất.

Lời giải:

Gọi xx, yy lần lượt là số tủ loại AA và loại BB (x0x \ge 0, y0y \ge 0). Ràng buộc:

{3x+6y607,5x+5y60x0, y0    {x+2y201,5x+y12x0, y0\begin{cases} 3x + 6y \le 60 \\ 7{,}5x + 5y \le 60 \\ x \ge 0,\ y \ge 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x + 2y \le 20 \\ 1{,}5x + y \le 12 \\ x \ge 0,\ y \ge 0 \end{cases}

Thể tích: F=12x+18yF = 12x + 18y (m³).

Các đỉnh miền nghiệm:

  • O(0;0)O(0; 0);
  • Giao 1,5x+y=121{,}5x + y = 12 với y=0y = 0: (8;0)(8; 0);
  • Giao x+2y=20x + 2y = 201,5x+y=121{,}5x + y = 12: từ phương trình sau y=121,5xy = 12 - 1{,}5x, thế vào: x+243x=20    x=2x + 24 - 3x = 20 \iff x = 2, y=9y = 9 — điểm (2;9)(2; 9);
  • Giao x+2y=20x + 2y = 20 với x=0x = 0: (0;10)(0; 10).

Tính FF:

  • F(O)=0F(O) = 0;
  • F(8;0)=96F(8; 0) = 96;
  • F(2;9)=24+162=186F(2; 9) = 24 + 162 = 186;
  • F(0;10)=180F(0; 10) = 180.

Vậy công ty nên mua 22 tủ loại AA99 tủ loại BB để có thể tích đựng hồ sơ lớn nhất là 186186 m³ (chi phí 7,52+59=607{,}5 \cdot 2 + 5 \cdot 9 = 60 triệu đồng, diện tích 32+69=603 \cdot 2 + 6 \cdot 9 = 60 m² — vừa đủ).


Bài 5. Một nông trại thu hoạch được 180180 kg cà chua và 1515 kg hành tây. Chủ nông trại muốn làm các hũ tương cà để bán. Để làm ra một hũ tương cà loại AA cần 1010 kg cà chua cùng với 11 kg hành tây và khi bán lãi được 200200 nghìn đồng; để làm được một hũ tương cà loại BB cần 55 kg cà chua cùng với 0,250{,}25 kg hành tây và khi bán lãi được 150150 nghìn đồng. Thăm dò thị hiếu cho thấy cần phải làm số hũ tương loại AA ít nhất gấp 3,53{,}5 lần số hũ tương loại BB. Hãy giúp chủ nông trại lập kế hoạch làm tương cà để có được nhiều tiền lãi nhất.

Lời giải:

Gọi xx, yy lần lượt là số hũ tương loại AA và loại BB (x0x \ge 0, y0y \ge 0). Ràng buộc:

{10x+5y180x+0,25y15x3,5yx0, y0\begin{cases} 10x + 5y \le 180 \\ x + 0{,}25y \le 15 \\ x \ge 3{,}5y \\ x \ge 0,\ y \ge 0 \end{cases}

Tiền lãi: F=200x+150yF = 200x + 150y (nghìn đồng).

Các đỉnh miền nghiệm:

  • O(0;0)O(0; 0);
  • Giao x+0,25y=15x + 0{,}25y = 15 với y=0y = 0: (15;0)(15; 0);
  • Giao 10x+5y=18010x + 5y = 180x+0,25y=15x + 0{,}25y = 15: từ phương trình sau x=150,25yx = 15 - 0{,}25y, thế vào: 1502,5y+5y=180    2,5y=30    y=12150 - 2{,}5y + 5y = 180 \iff 2{,}5y = 30 \iff y = 12, x=12x = 12 — điểm (12;12)(12; 12); nhưng kiểm tra x3,5yx \ge 3{,}5y: 124212 \ge 42 sai, nên loại;
  • Giao 10x+5y=18010x + 5y = 180x=3,5yx = 3{,}5y: 35y+5y=180    y=4,535y + 5y = 180 \iff y = 4{,}5, x=15,75x = 15{,}75; kiểm tra x+0,25y=15,75+1,125=16,875>15x + 0{,}25y = 15{,}75 + 1{,}125 = 16{,}875 > 15 sai, loại;
  • Giao x+0,25y=15x + 0{,}25y = 15x=3,5yx = 3{,}5y: 3,5y+0,25y=15    3,75y=15    y=43{,}5y + 0{,}25y = 15 \iff 3{,}75y = 15 \iff y = 4, x=14x = 14 — điểm (14;4)(14; 4); kiểm tra 1014+54=16018010 \cdot 14 + 5 \cdot 4 = 160 \le 180 ✓.

Các đỉnh: O(0;0)O(0; 0), (15;0)(15; 0), (14;4)(14; 4).

Tính FF:

  • F(O)=0F(O) = 0;
  • F(15;0)=3000F(15; 0) = 3\,000;
  • F(14;4)=2800+600=3400F(14; 4) = 2\,800 + 600 = 3\,400.

Vậy nên làm 1414 hũ loại AA44 hũ loại BB, tiền lãi lớn nhất là 34003\,400 nghìn đồng =3,4= 3{,}4 triệu đồng.


Bài 6. Một xưởng sản xuất có hai máy đặc chủng AA, BB sản xuất hai loại sản phẩm XX, YY. Để sản xuất một tấn sản phẩm XX cần dùng máy AA trong 66 giờ và dùng máy BB trong 22 giờ. Để sản xuất một tấn sản phẩm YY cần dùng máy AA trong 22 giờ và dùng máy BB trong 22 giờ. Cho biết mỗi máy không thể sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm. Máy AA làm việc không quá 1212 giờ một ngày, máy BB làm việc không quá 88 giờ một ngày. Một tấn sản phẩm XX lãi 1010 triệu đồng và một tấn sản phẩm YY lãi 88 triệu đồng. Hãy lập kế hoạch sản xuất mỗi ngày sao cho tổng số tiền lãi cao nhất.

Lời giải:

Gọi xx, yy lần lượt là số tấn sản phẩm XXYY sản xuất mỗi ngày (x0x \ge 0, y0y \ge 0). Ràng buộc:

{6x+2y122x+2y8x0, y0    {3x+y6x+y4x0, y0\begin{cases} 6x + 2y \le 12 \\ 2x + 2y \le 8 \\ x \ge 0,\ y \ge 0 \end{cases} \iff \begin{cases} 3x + y \le 6 \\ x + y \le 4 \\ x \ge 0,\ y \ge 0 \end{cases}

Tiền lãi: F=10x+8yF = 10x + 8y (triệu đồng).

Các đỉnh miền nghiệm:

  • O(0;0)O(0; 0);
  • Giao 3x+y=63x + y = 6 với y=0y = 0: (2;0)(2; 0);
  • Giao 3x+y=63x + y = 6x+y=4x + y = 4: trừ hai phương trình được 2x=2    x=12x = 2 \iff x = 1, y=3y = 3 — điểm (1;3)(1; 3);
  • Giao x+y=4x + y = 4 với x=0x = 0: (0;4)(0; 4).

Tính FF:

  • F(O)=0F(O) = 0;
  • F(2;0)=20F(2; 0) = 20;
  • F(1;3)=10+24=34F(1; 3) = 10 + 24 = 34;
  • F(0;4)=32F(0; 4) = 32.

Vậy nên sản xuất 11 tấn sản phẩm XX33 tấn sản phẩm YY mỗi ngày, tiền lãi cao nhất là 3434 triệu đồng.