Trang 49 —
Bài 5. Tìm tập xác định, tập giá trị và vẽ đồ thị hàm số: $$ f(x) = \begin{cases} -1 &\text{với } x < 0 \ 1 &\text{với } x > 0 \end{cases} $$
Lời giải:
1. Tập xác định:
Tập xác định của hàm số là tập hợp tất cả các giá trị của mà xác định.
- Với , . Điều này xác định với mọi .
- Với , . Điều này xác định với mọi .
Tuy nhiên, tại , hàm số không được định nghĩa.
Do đó, tập xác định của hàm số là hoặc .
2. Tập giá trị:
Tập giá trị của hàm số là tập hợp tất cả các giá trị mà có thể đạt được.
- Với , .
- Với , .
Vậy tập giá trị của hàm số là .
3. Vẽ đồ thị:
Đồ thị hàm số bao gồm hai phần:
- Phần 1: Đường thẳng với .
- Phần 2: Đường thẳng với .
Tại , có một khoảng hở (không điền vào).
Kết quả: Tập xác định: ; Tập giá trị: .
Bài 6.
a) Xem số tiền đi taxi là một hàm số phụ thuộc số kilômet di chuyển, hãy viết công thức của các hàm số dựa trên thông tin từ bảng giá đã cho theo từng yêu cầu:
i) Hàm số để tính số tiền hành khách phải trả khi đi chuyển km bằng xe taxi 4 chỗ.
ii) Hàm số để tính số tiền hành khách phải trả khi đi chuyển km bằng xe taxi 7 chỗ.
b) Nếu cần đặt xe taxi cho 30 hành khách, nên đặt toàn bộ xe 4 chỗ hay xe 7 chỗ thì có lợi hơn?
Lời giải:
a) Công thức hàm số:
i) Hàm số cho taxi 4 chỗ:
- Giá mở cửa (0 đến 0,5 km): đồng.
- Giá từ km thứ 1 đến km thứ 30: đồng/km.
- Giá từ km thứ 31: đồng/km.
Hàm số :
- Với , .
- Với , .
- Với , .
Đơn giản hóa:
- với .
- với .
- với .
ii) Hàm số cho taxi 7 chỗ:
- Giá mở cửa (0 đến 0,5 km): đồng.
- Giá từ km thứ 1 đến km thứ 30: đồng/km.
- Giá từ km thứ 31: đồng/km.
Hàm số :
- Với , .
- Với , .
- Với , .
Đơn giản hóa:
- với .
- với .
- với .
b) So sánh chi phí cho 30 hành khách:
Taxi 4 chỗ: Cần xe Cần 8 xe.
- Chi phí: .
Taxi 7 chỗ: Cần xe Cần 5 xe.
- Chi phí: .
Cần tính cụ thể giá cho từng loại xe:
- Với km:
- Taxi 4 chỗ: .
- Taxi 7 chỗ: .
Không có thông tin cụ thể về quãng đường di chuyển , nên cần so sánh tổng quát:
Nếu quãng đường ngắn (dưới 30 km):
- Taxi 4 chỗ: .
- Taxi 7 chỗ: .
Nếu quãng đường dài (trên 30 km):
- Taxi 4 chỗ: .
- Taxi 7 chỗ: .
Kết luận:
- Nếu quãng đường ngắn: Taxi 7 chỗ có chi phí thấp hơn.
- Nếu quãng đường dài: Taxi 7 chỗ vẫn có lợi hơn.
Kết quả: và như trên; Taxi 7 chỗ có lợi hơn.
Bài 7. Đó vui
Số 2 đã trải qua một hành trình thú vị và bị biến đổi sau khi đi qua chiếc hộp đen.
Bác thợ máy đã giải mã hộp đen cho một số bất kì như sau:
- Máy tăng gấp ba lần.
- Máy bình phương.
- Máy lấy bớt đi 5.
Biểu thức của : $$ f(x) = (3x)^2 - 5 = 9x^2 - 5. $$
Kết quả: .
Trang 49 — Bài 2. Hàm số bậc hai
Trang này có nội dung lý thuyết và các ví dụ minh họa về hàm số bậc hai, không có bài tập.
Trang 50 — Bài 2. Hàm số bậc hai
Trang này có các câu hỏi và bài tập.
Bài 1. Hàm số nào trong các hàm số sau đây là hàm số bậc hai?
a) ;
b) ;
c) ;
d) ;
e) .
Lời giải:
Hàm số bậc hai theo biến là hàm số cho bởi công thức có dạng với là các số thực và . Tập xác định của hàm số bậc hai là .
a) Hàm số có dạng với . Do đó hàm số là hàm số bậc hai.
b) Hàm số không có dạng . Do đó hàm số không phải là hàm số bậc hai.
c) Hàm số không có dạng . Do đó hàm số không phải là hàm số bậc hai.
d) Hàm số có dạng với . Do đó hàm số là hàm số bậc hai.
e) Hàm số không có dạng . Do đó hàm số không phải là hàm số bậc hai.
Kết quả: a) ; d) .
Trang 51 —
Không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cụ thể trên trang này. Nội dung trang này chủ yếu tập trung vào việc trình bày lý thuyết về đồ thị hàm số bậc hai và các tính chất của nó.
SKIP
Trang 51 — Hướng dẫn vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Trang này có nội dung hướng dẫn vẽ đồ thị hàm số bậc hai và không có bài tập, chỉ có lý thuyết và ví dụ.
Trang 52 — (Không có)
Trang này không có bài tập, chỉ có thêm hình ảnh và nội dung tiếp theo của bài học.
Vậy ta trả lời:
SKIP