Trang 57 — Chương 2: Hàm số bậc hai và đồ thị

Bài 1. Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?

a) y=9x2+5x+4y = 9x^2 + 5x + 4;

b) y=3x3+2x+1y = 3x^3 + 2x + 1;

c) y=4(x+2)3+2(2x3)+5y = -4(x + 2)^3 + 2(2x^3) + 5;

d) y=5x2+x+2y = 5x^2 + \sqrt{x} + 2.

Lời giải:

Hàm số bậc hai có dạng y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c với a0a \neq 0.

  • a) y=9x2+5x+4y = 9x^2 + 5x + 4 có dạng y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c với a=90a = 9 \neq 0, b=5b = 5, c=4c = 4.

  • b) y=3x3+2x+1y = 3x^3 + 2x + 1 không phải là hàm số bậc hai vì có số mũ cao nhất của xx là 3.

  • c) y=4(x+2)3+2(2x3)+5y = -4(x + 2)^3 + 2(2x^3) + 5 không phải là hàm số bậc hai vì có số mũ cao nhất của xx là 3.

  • d) y=5x2+x+2y = 5x^2 + \sqrt{x} + 2 không phải là hàm số bậc hai vì có số mũ phân số của xx.

Kết quả: a) Hàm số bậc hai.

Bài 2. Tìm điều kiện của mm để hàm số y=f(x)y = f(x) là hàm số bậc hai.

a) y=mx4+(m+1)x2+3y = mx^4 + (m + 1)x^2 + 3;

b) y=(m2)x3+(m1)x2+5y = (m - 2)x^3 + (m - 1)x^2 + 5.

Lời giải:

Hàm số bậc hai có dạng y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c với a0a \neq 0.

  • a) y=mx4+(m+1)x2+3y = mx^4 + (m + 1)x^2 + 3 có số mũ cao nhất của xx là 4. Để hàm số là bậc hai thì m=0m = 0.

  • b) y=(m2)x3+(m1)x2+5y = (m - 2)x^3 + (m - 1)x^2 + 5 có số mũ cao nhất của xx là 3. Để hàm số là bậc hai thì m2=0m=2m - 2 = 0 \Rightarrow m = 2.

Kết quả: a) m=0m = 0; b) m=2m = 2.

Bài 3. Lập bảng biến thiên của hàm số y=x2+2x+3y = x^2 + 2x + 3. Hàm số này có giá trị lớn nhất hay giá trị nhỏ nhất? Tìm giá trị đó.

Lời giải:

Hàm số y=x2+2x+3y = x^2 + 2x + 3a=1>0a = 1 > 0 nên parabol mở lên.

Tọa độ đỉnh II của parabol là:

xI=b2a=22=1x_I = -\frac{b}{2a} = -\frac{2}{2} = -1

yI=(1)2+2(1)+3=2y_I = (-1)^2 + 2(-1) + 3 = 2

Bảng biến thiên:

xx -\infty 1-1 ++\infty
yy ++\infty 22 ++\infty

Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 22 tại x=1x = -1.

Kết quả: Giá trị nhỏ nhất là 22.

Bài 4. Cho hàm số bậc hai y=f(x)=ax2+bx+cy = f(x) = ax^2 + bx + cf(0)=1,f(1)=2,f(2)=5f(0) = 1, f(1) = 2, f(2) = 5.

a) Hãy xác định giá trị của các hệ số a,ba, bcc.

b) Xác định tập giá trị và khoảng biến thiên của hàm số.

Lời giải:

a) Ta có:

  • f(0)=1c=1f(0) = 1 \Rightarrow c = 1

  • f(1)=2a+b+1=2a+b=1f(1) = 2 \Rightarrow a + b + 1 = 2 \Rightarrow a + b = 1

  • f(2)=54a+2b+1=54a+2b=42a+b=2f(2) = 5 \Rightarrow 4a + 2b + 1 = 5 \Rightarrow 4a + 2b = 4 \Rightarrow 2a + b = 2

Giải hệ phương trình:

a+b=1a + b = 1

2a+b=22a + b = 2

a=1,b=0\Rightarrow a = 1, b = 0

Vậy a=1,b=0,c=1a = 1, b = 0, c = 1.

b) Hàm số y=x2+1y = x^2 + 1a=1>0a = 1 > 0 nên parabol mở lên.

Tọa độ đỉnh II của parabol là:

xI=0x_I = 0

yI=1y_I = 1

Tập giá trị: [1;+)[1; +\infty)

Khoảng biến thiên:

  • Đồng biến trên (0;+)(0; +\infty)

  • Nghịch biến trên (;0)(-\infty; 0)

Kết quả: a) a=1,b=0,c=1a = 1, b = 0, c = 1; b) Tập giá trị [1;+)[1; +\infty), nghịch biến trên (;0)(-\infty; 0) và đồng biến trên (0;+)(0; +\infty).

Bài 5. Cho hàm số y=2x2+x+my = 2x^2 + x + m. Hãy xác định giá trị của mm để hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng 5.

Lời giải:

Hàm số y=2x2+x+my = 2x^2 + x + ma=2>0a = 2 > 0 nên parabol mở lên.

Tọa độ đỉnh II của parabol là:

xI=14x_I = -\frac{1}{4}

yI=2(14)2+(14)+m=m18y_I = 2(-\frac{1}{4})^2 + (-\frac{1}{4}) + m = m - \frac{1}{8}

Để giá trị nhỏ nhất bằng 5 thì m18=5m=418m - \frac{1}{8} = 5 \Rightarrow m = \frac{41}{8}.

Kết quả: m=418m = \frac{41}{8}.

Bài 6. Vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y=2x2+4x1y = 2x^2 + 4x - 1;

b) y=x2+2x+3y = -x^2 + 2x + 3;

c) y=3x2+6xy = -3x^2 + 6x;

d) y=2x25y = 2x^2 - 5.

Lời giải:

a) Hàm số y=2x2+4x1y = 2x^2 + 4x - 1a=2>0a = 2 > 0 nên parabol mở lên.

Tọa độ đỉnh II của parabol là:

xI=1x_I = -1

yI=3y_I = -3

b) Hàm số y=x2+2x+3y = -x^2 + 2x + 3a=1<0a = -1 < 0 nên parabol mở xuống.

Tọa độ đỉnh II của parabol là:

xI=1x_I = 1

yI=4y_I = 4

c) Hàm số y=3x2+6xy = -3x^2 + 6xa=3<0a = -3 < 0 nên parabol mở xuống.

Tọa độ đỉnh II của parabol là:

xI=1x_I = 1

yI=3y_I = 3

d) Hàm số y=2x25y = 2x^2 - 5a=2>0a = 2 > 0 nên parabol mở lên.

Tọa độ đỉnh II của parabol là:

xI=0x_I = 0

yI=5y_I = -5

Kết quả: Vẽ đồ thị theo các bước trên.

Bài 7. Hãy xác định đúng đồ thị của mỗi hàm số sau trên Hình 12.

(P1):y=2x24x+2(P_1): y = -2x^2 - 4x + 2;

(P2):y=3x26x+5(P_2): y = 3x^2 - 6x + 5;

(P3):y=4x28x+7(P_3): y = 4x^2 - 8x + 7;

(P4):y=3x26x1(P_4): y = -3x^2 - 6x - 1.

Lời giải:

  • (P1)(P_1)a=2<0a = -2 < 0 nên parabol mở xuống.

Tọa độ đỉnh II của parabol là:

xI=1x_I = -1

yI=4y_I = 4

  • (P2)(P_2)a=3>0a = 3 > 0 nên parabol mở lên.

Tọa độ đỉnh II của parabol là:

xI=1x_I = 1

yI=2y_I = 2

  • (P3)(P_3)a=4>0a = 4 > 0 nên parabol mở lên.

Tọa độ đỉnh II của parabol là:

xI=1x_I = 1

yI=3y_I = 3

  • (P4)(P_4)a=3<0a = -3 < 0 nên parabol mở xuống.

Tọa độ đỉnh II của parabol là:

xI=1x_I = -1

yI=2y_I = -2

Quan sát đồ thị trên Hình 12:

  • Parabol (P1)(P_1): Màu đỏ, đỉnh (1;4)(-1; 4).

  • Parabol (P2)(P_2): Màu xanh lá, đỉnh (1;2)(1; 2).

  • Parabol (P3)(P_3): Màu xanh dương, đỉnh (1;3)(1; 3).

  • Parabol (P4)(P_4): Màu cam, đỉnh (1;2)(-1; -2).

Kết quả: Xác định đúng đồ thị theo các bước trên.


Trang 58 —

8. Tim công thức của hàm số bậc hai có đồ thị như Hình 13.

Đề bài: Tìm công thức của hàm số bậc hai có đồ thị như Hình 13.

Lời giải: Đồ thị hàm số bậc hai có dạng y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c.

Từ đồ thị, ta thấy parabol có đỉnh là (1,5;6,25)(1,5; -6,25) và đi qua điểm (4;2)(4; -2).

Do đó, ta có:

  • x=1,5y=6,25x = 1,5 \Rightarrow y = -6,25

  • (1,5;6,25)(1,5; -6,25) là đỉnh của parabol b2a=1,5b=3a\Rightarrow -\frac{b}{2a} = 1,5 \Rightarrow b = -3a

  • Thay (1,5;6,25)(1,5; -6,25) vào hàm số: 6,25=a(1,5)2+b(1,5)+c-6,25 = a(1,5)^2 + b(1,5) + c 2,25a+1,5b+c=6,25\Rightarrow 2,25a + 1,5b + c = -6,25 (1)(1)

  • Parabol đi qua điểm (0;2)(0; -2) c=2\Rightarrow c = -2 (2)(2)

  • Parabol đi qua điểm (4;2)(4; -2) 16a+4b+c=2\Rightarrow 16a + 4b + c = -2 (3)(3)

Thay (2)(2) vào (1)(1)(3)(3) ta có: {2,25a+1,5b=4,2516a+4b=0\begin{cases} 2,25a + 1,5b = -4,25 \\ 16a + 4b = 0 \end{cases}

{2,25a+1,5b=4,254a+b=0\Rightarrow \begin{cases} 2,25a + 1,5b = -4,25 \\ 4a + b = 0 \end{cases}

{2,25a+1,5(4a)=4,25b=4a\Rightarrow \begin{cases} 2,25a + 1,5(-4a) = -4,25 \\ b = -4a \end{cases}

{2,25a6a=4,25b=4a\Rightarrow \begin{cases} 2,25a - 6a = -4,25 \\ b = -4a \end{cases}

{3,75a=4,25b=4a\Rightarrow \begin{cases} -3,75a = -4,25 \\ b = -4a \end{cases}

{a=1715b=6815\Rightarrow \begin{cases} a = \frac{17}{15} \\ b = -\frac{68}{15} \end{cases}

Vậy công thức của hàm số là: y=1715x26815x2y = \frac{17}{15}x^2 - \frac{68}{15}x - 2

9. Chiếc cầu dây văng một nhịp được thiết kế hai bên thành cầu có dạng parabol và được cố định bằng các dây cáp song song.

Đề bài:

Dựa vào bản vẽ ở Hình 14, hãy tính chiều dài tổng cộng của các dây cáp đọc ở hai mặt bên. Biết:

  • Dây dài nhất là 5 m5 \space \text{m}, dây ngắn nhất là 0,8 m0,8 \space \text{m}. Khoảng cách giữa các dây bằng nhau.

  • Nhịp cầu dài 30 m30 \space \text{m}.

  • Cần tính thêm 5%5 \% chiều dài mỗi sợi dây cáp để neo cố định.

Lời giải: Số dây cáp được sử dụng là: 305+1=7\frac{30}{5} + 1 = 7 (sợi dây cáp).

Chiều dài các dây cáp không tính phần neo cố định là: (5+0,8)×72=20,3 (m)\frac{(5 + 0,8) \times 7}{2} = 20,3 \space \text{(m)}

Chiều dài các dây cáp có tính thêm 5%5 \% để neo cố định là: 20,3×105%=21,315 (m)20,3 \times 105 \% = 21,315 \space \text{(m)}

Kết quả: 21,31521,315


Trang 58 — Quỹ đạo parabol

Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải. Toàn bộ nội dung là lý thuyết về quỹ đạo parabol.

Kết luận

SKIP


Trang 59 — Bài tập cuối chương III

Bài 1. Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y=4x21y = 4x^2 - 1

b) y=1x2+1y = \frac{1}{x^2 + 1}

c) y=2+1xy = 2 + \frac{1}{x}

Lời giải:

a) Hàm số y=4x21y = 4x^2 - 1 là hàm số bậc hai, xác định với mọi xRx \in \mathbb{R}.

Tập xác định: R\mathbb{R}

b) Hàm số y=1x2+1y = \frac{1}{x^2 + 1} xác định khi x2+10x^2 + 1 \neq 0, mà x2+1>0x^2 + 1 > 0 với mọi xRx \in \mathbb{R}.

Tập xác định: R\mathbb{R}

c) Hàm số y=2+1xy = 2 + \frac{1}{x} xác định khi x0x \neq 0.

Tập xác định: R\{0}\mathbb{R} \backslash \{0\}

Kết quả: R\mathbb{R}, R\mathbb{R}, R\{0}\mathbb{R} \backslash \{0\}

Bài 2. Tìm điều kiện của mm để mỗi hàm số sau đây là một hàm số bậc hai:

a) y=(13m)x2+3y = (1 - 3m)x^2 + 3

b) y=(4m1)(x7)2y = (4m - 1)(x - 7)^2

c) y=2(x2+1)+11my = 2(x^2 + 1) + 11 - m

Lời giải:

a) Hàm số y=(13m)x2+3y = (1 - 3m)x^2 + 3 là hàm số bậc hai khi 13m0m131 - 3m \neq 0 \Leftrightarrow m \neq \frac{1}{3}.

b) Hàm số y=(4m1)(x7)2y = (4m - 1)(x - 7)^2 là hàm số bậc hai khi 4m10m144m - 1 \neq 0 \Leftrightarrow m \neq \frac{1}{4}.

c) Hàm số y=2(x2+1)+11m=2x2+13my = 2(x^2 + 1) + 11 - m = 2x^2 + 13 - m là hàm số bậc hai với mọi mm.

Kết quả: m13m \neq \frac{1}{3}, m14m \neq \frac{1}{4}, m\forall m

Bài 3. Vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y=x24x+3y = x^2 - 4x + 3

b) y=x24x+5y = -x^2 - 4x + 5

c) y=x24x+5y = x^2 - 4x + 5

d) y=x22x1y = -x^2 - 2x - 1

Lời giải:

a) Hàm số y=x24x+3y = x^2 - 4x + 3

  • Toa độ đỉnh: I(2;1)I(2; -1)

  • Trục đối xứng: x=2x = 2

  • Giao điểm với OyOy: (0;3)(0; 3)

  • Giao điểm với OxOx: (1;0),(3;0)(1; 0), (3; 0)

b) Hàm số y=x24x+5y = -x^2 - 4x + 5

  • Toa độ đỉnh: I(2;9)I(-2; 9)

  • Trục đối xứng: x=2x = -2

  • Giao điểm với OyOy: (0;5)(0; 5)

  • Giao điểm với OxOx: (214;0),(2+14;0)(-2 - \sqrt{14}; 0), (-2 + \sqrt{14}; 0)

c) Hàm số y=x24x+5y = x^2 - 4x + 5

  • Toa độ đỉnh: I(2;1)I(2; 1)

  • Trục đối xứng: x=2x = 2

  • Giao điểm với OyOy: (0;5)(0; 5)

  • Giao điểm với OxOx: không có

d) Hàm số y=x22x1y = -x^2 - 2x - 1

  • Toa độ đỉnh: I(1;0)I(-1; 0)

  • Trục đối xứng: x=1x = -1

  • Giao điểm với OyOy: (0;1)(0; -1)

  • Giao điểm với OxOx: (1;0)(-1; 0)

Kết quả: Vẽ đồ thị theo các bước trên

Bài 4. Một vận động viên chạy xe đạp trong 1 giờ đầu với vận tốc trung bình là 3030 phút đầu với vận tốc trung bình là 3030 km/h. Sau đó người này nghỉ tại chỗ 1515 phút và tiếp tục đạp xe 22 giờ liên với vận tốc 4242 km/h.

a) Hãy biểu thị quãng đường ss (tính bằng kilômét) mà người này đi được sau tt phút bằng một hàm số.

b) Vẽ đồ thị biểu diễn hàm số ss theo tt.

Lời giải:

a) Đổi 11 giờ =60= 60 phút.

  • Trong 3030 phút đầu, người đó đi được: s1=303060=15s_1 = 30 \cdot \frac{30}{60} = 15 km.

  • Trong 1515 phút nghỉ, người đó đi được: s2=15s_2 = 15 km.

  • Trong 22 giờ tiếp theo, người đó đi được: s3=422=84s_3 = 42 \cdot 2 = 84 km.

Hàm số s(t)s(t):

  • Trong 3030 phút đầu: s(t)=ts(t) = t km.

  • Trong 1515 phút tiếp theo: s(t)=15s(t) = 15 km.

  • Trong 22 giờ tiếp theo: s(t)=15+42(t600.75)s(t) = 15 + 42 \cdot \left(\frac{t}{60} - 0.75\right) km.

b) Vẽ đồ thị:

  • Trong 3030 phút đầu: đường thẳng đi qua (0;0),(30;15)(0; 0), (30; 15).

  • Trong 1515 phút tiếp theo: đường thẳng y=15y = 15.

  • Trong 22 giờ tiếp theo: đường thẳng đi qua (45;15),(165;99)(45; 15), (165; 99).

Kết quả: s(t)=...s(t) = ...

Bài 5. Biết rằng hàm số y=2x2+mx+ny = 2x^2 + mx + n giảm trên khoảng (;1)(-\infty; 1), tăng trên khoảng (1;+)(1; +\infty) và có tập giá trị là [9;+)[9; +\infty).

Xác định giá trị của mmnn.

Lời giải:

Hàm số y=2x2+mx+ny = 2x^2 + mx + n có hệ số a=2>0a = 2 > 0, nên hàm số giảm trên (;1)(-\infty; 1), tăng trên (1;+)(1; +\infty) \Rightarrow đỉnh parabol là (1;9)(1; 9).

$\Rightarrow \begin{cases} -\frac{m}{2 \cdot 2} = 1 \ 2 \cdot 1^2 + m \cdot 1 + n = 9 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} m = -4 \ n = 9 \end{cases}$

Kết quả: m=4m = -4, n=9n = 9

Bài 6. Nhảy bungee là một trò chơi mạo hiểm.

Trong trò chơi này, người chơi đứng ở vị trí trên cao, thả dây an toàn và nhảy xuống. Sợi dây này có tính đàn hồi và được tính toán chiều dài để nó kéo người chơi lại khi gần chạm đất (hoặc mặt nước).

Lời giải:

[Không có yêu cầu giải toán]

Bài 7. Giả sử một máy bay cứu trợ đang bay theo phương ngang và bắt đầu thả hàng từ độ cao 8080 m, lúc đó máy bay đang bay với vận tốc 5050 m/s. Để thùng hàng cứu trợ rơi đúng vị trí được chọn, máy bay cần bắt đầu thả hàng từ vị trí nào? Biết rằng nếu chọn góc tọa độ của hình chiếu trên mặt đất của vị trí hàng cứu trợ bắt đầu được thả, thì tọa độ của hàng cứu trợ được cho bởi hệ sau:

{x=v0ty=h12gt2\begin{cases} x = v_0 t \\ y = h - \frac{1}{2} g t^2 \end{cases}

Trong đó, v0v_0 là vận tốc ban đầu và hh là độ cao tính từ khi hàng rời máy bay.

Lời giải:

Chọn hệ trục tọa độ với gốc tọa độ là vị trí hàng cứu trợ bắt đầu được thả.

Khi hàng cứu trợ chạm đất: y=00=801210t2y = 0 \Rightarrow 0 = 80 - \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot t^2.

t=4\Rightarrow t = 4 (giây).

x=504=200\Rightarrow x = 50 \cdot 4 = 200 (m).

Kết quả: 200200 m