Trang 60 — Chương IV: Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác
Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập, hoặc ví dụ cần giải. Toàn bộ nội dung trên trang là phần lý thuyết giới thiệu về chương.
Kết luận
SKIP
Trang 61+62 — Bài 1. Giá trị lượng giác của một góc từ 0∘ đến 180∘
Không có bài tập trên trang 61.
Trang 62 có:
Bài 1. Làm thế nào để mở rộng khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn cho các góc từ 0∘ đến 180∘ ?
Lời giải:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, nửa đường tròn tâm O bán kính R=1 nằm phía trên trục hoành được gọi là nửa đường tròn đơn vị.
Cho trước một góc nhọn α, lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM=α. Giả sử điểm M có tọa độ (x0;y0).
Áp dụng cách tính các tỉ số lượng giác của một góc nhọn đã học ở lớp 9, chứng tỏ rằng:
- sinα=y0;cosα=x0;tanα=x0y0;cotα=y0x0
Mở rộng khái niệm tỉ số lượng giác đối với góc nhọn cho những góc α bất kì với 0∘≤α≤180∘, ta có định nghĩa sau đây:
Với mọi góc α(0∘≤α≤180∘) ta xác định được một điểm M duy nhất trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM=α. Gọi (x0;y0) là tọa độ điểm M, ta có:
- Tung độ y0 của M là sin của góc α, kí hiệu là sinα=y0;
- Hoành độ x0 của M là \cosin của góc α, kí hiệu là cosα=x0;
- Tỉ số x0y0(x0=0) là tan của góc α, kí hiệu là tanα=x0y0;
- Tỉ số y0x0(y0=0) là cot của góc α, kí hiệu là cotα=y0x0.
Các số sinα,cosα,tanα,cotα được gọi là các giá trị lượng giác của góc α.
Kết quả:
Dựa trên định nghĩa mở rộng này, các em có thể vận dụng để tính toán các giá trị lượng giác cho các góc từ 0∘ đến 180∘.
Không có bài tập nào trên trang này cần giải chi tiết. Trang này chủ yếu trình bày lý thuyết về giá trị lượng giác của một góc từ 0∘ đến 180∘.
Trang 63 — Giá trị lượng giác của một góc từ 0∘ đến 180∘
Bài tập
- Tìm các giá trị lượng giác của góc 135∘.
Lời giải:
Lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM=135∘. Ta có MOy=135∘−90∘=45∘.
Ta tính được tọa độ điểm M là (−22;22).
Vậy theo định nghĩa ta có:
sin135∘=22;cos135∘=−22;
tan135∘=−1;cot135∘=−1.
Kết quả: sin135∘=22;cos135∘=−22;tan135∘=−1;cot135∘=−1.
- Quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau
Từ lớp dưới ta đã biết hai góc phụ nhau thì các tỉ số lượng giác của chúng có mối liên hệ:
sin(90∘−α)=cosα;cos(90∘−α)=sinα,
tan(90∘−α)=cotα,cot(90∘−α)=tanα.
Sau đây ta sẽ tìm hiểu về mối liên hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau.
Trên nửa đường tròn đơn vị, cho dây cung NM song song với trục Ox (Hình 4). Tính tổng số đo của hai góc xOM và xON.
Lời giải:
Ta có NM∥Ox, OM=ON nên NOM=OMN.
Mà OMN+xNM=90∘ nên NOM+xNM=90∘.
Do đó xON=180∘−NOM−xNM=180∘−90∘=90∘.
Vậy xON+xOM=180∘.
Kết quả: 180∘.
Trang 64 — Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180 độ
Bài tập:
- Tính các giá trị lượng giác: sin120∘, cos150∘, cot135∘.
Lời giải:
Tính sin120∘
Sử dụng công thức sin(180∘−α)=sinα, ta có:
sin120∘=sin(180∘−60∘)=sin60∘=23.
Tính cos150∘
Sử dụng công thức cos(180∘−α)=−cosα, ta có:
cos150∘=cos(180∘−30∘)=−cos30∘=−23.
Tính cot135∘
Sử dụng công thức cot(180∘−α)=−cotα, ta có:
cot135∘=cot(180∘−45∘)=−cot45∘=−1.
Kết quả: sin120∘=23, cos150∘=−23, cot135∘=−1.
- Cho biết sinα=21, tìm góc α (0∘≤α≤180∘) bằng cách vẽ nửa đường tròn đơn vị.
Lời giải:
- Vẽ nửa đường tròn đơn vị.
- Xác định điểm M trên nửa đường tròn sao cho sinα=21.
- Góc α tương ứng với góc 30∘ và 150∘.
Kết quả: α=30∘ hoặc α=150∘.
- Tính:
- A=sin150∘+tan135∘+cot45∘;
- B=2cos30∘−3tan150∘+cot135∘.
Lời giải:
Tính A
- sin150∘=sin(180∘−30∘)=sin30∘=21.
- tan135∘=tan(180∘−45∘)=−tan45∘=−1.
- cot45∘=1.
$$
A = \frac{1}{2} + (-1) + 1 = \frac{1}{2}.
$$
Tính B
- cos30∘=23.
- tan150∘=tan(180∘−30∘)=−tan30∘=−33.
- cot135∘=−1.
B=2⋅23−3⋅(−33)+(−1)=3+3−1=23−1.
Kết quả: A=21, B=23−1.