Trang 80 — Giải bài tập

Bài 4.

Cho tam giác ABCABCA^=120\widehat{A} = 120^\circ, b=8b = 8, c=5c = 5. Tính: a) Cạnh aa và các góc B^\widehat{B}, C^\widehat{C}; b) Diện tích tam giác ABCABC; c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp và đường cao AHAH của tam giác.

Lời giải: a) Áp dụng định lý Cosin: a2=b2+c22bccosA=82+52285cos120=64+25+40=129a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A = 8^2 + 5^2 - 2\cdot8\cdot5\cdot\cos 120^\circ = 64 + 25 + 40 = 129 a=129a = \sqrt{129}

Áp dụng định lý Sin: asinA=bsinBsinB=bsinAa=8sin120129\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} \Rightarrow \sin B = \frac{b\sin A}{a} = \frac{8\sin 120^\circ}{\sqrt{129}} sinB0.598B^36.7\sin B \approx 0.598 \Rightarrow \widehat{B} \approx 36.7^\circ C^=180A^B^18012036.7=23.3\widehat{C} = 180^\circ - \widehat{A} - \widehat{B} \approx 180^\circ - 120^\circ - 36.7^\circ = 23.3^\circ

b) Diện tích tam giác: S=12bcsinA=1285sin120=103S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}\cdot 8\cdot 5\cdot \sin 120^\circ = 10\sqrt{3}

c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp: R=a2sinA=1292sin120=1293=43R = \frac{a}{2\sin A} = \frac{\sqrt{129}}{2\sin 120^\circ} = \frac{\sqrt{129}}{\sqrt{3}} = \sqrt{43}

Đường cao AHAH: AH=2Sa=2103129=203129AH = \frac{2S}{a} = \frac{2\cdot 10\sqrt{3}}{\sqrt{129}} = \frac{20\sqrt{3}}{\sqrt{129}}

Kết quả: a=129a = \sqrt{129}, B^36.7\widehat{B} \approx 36.7^\circ, C^23.3\widehat{C} \approx 23.3^\circ, S=103S = 10\sqrt{3}, R=43R = \sqrt{43}, AH=203129AH = \frac{20\sqrt{3}}{\sqrt{129}}

Bài 5.

Cho hình bình hành ABCDABCD. a) Chứng minh 2(AB2+BC2)=AC2+BD22(AB^2 + BC^2) = AC^2 + BD^2. b) Cho AB=4AB = 4, BC=5BC = 5, BD=7BD = 7. Tính ACAC.

Lời giải: a) Áp dụng định lý Cosin trong tam giác ABCABCADCADC: AC2=AB2+BC22ABBCcosB^AC^2 = AB^2 + BC^2 - 2AB\cdot BC\cos \widehat{B} AC2=AD2+DC22ADDCcosD^AC^2 = AD^2 + DC^2 - 2AD\cdot DC\cos \widehat{D}

ABCDABCD là hình bình hành: AB=DC,BC=AD,B^+D^=180AB = DC, BC = AD, \widehat{B} + \widehat{D} = 180^\circ

Cộng hai phương trình: 2AC2=2(AB2+BC2)+2ABBC(cosB^+cosD^)2AC^2 = 2(AB^2 + BC^2) + 2AB\cdot BC(\cos \widehat{B} + \cos \widehat{D}) 2AC2=2(AB2+BC2)2AC^2 = 2(AB^2 + BC^2)

Tương tự với BDBD: 2BD2=2(AB2+AD2)+2ABAD(cosB^+cosD^)2BD^2 = 2(AB^2 + AD^2) + 2AB\cdot AD(\cos \widehat{B} + \cos \widehat{D}) 2BD2=2(AB2+BC2)2BD^2 = 2(AB^2 + BC^2)

Cộng lại: 2(AB2+BC2)=AC2+BD22(AB^2 + BC^2) = AC^2 + BD^2

b) 2(42+52)=AC2+722(4^2 + 5^2) = AC^2 + 7^2 AC2=2(16+25)49=33AC^2 = 2(16 + 25) - 49 = 33 AC=33AC = \sqrt{33}

Kết quả: 33\sqrt{33}

Bài 6.

Cho tam giác ABCABCa=15a = 15, b=20b = 20, c=25c = 25. a) Tính diện tích tam giác ABCABC. b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Lời giải: a) Nửa chu vi: p=a+b+c2=30p = \frac{a + b + c}{2} = 30

Diện tích: S=p(pa)(pb)(pc)=3015105=150S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)} = \sqrt{30\cdot15\cdot10\cdot5} = 150

b) Bán kính đường tròn ngoại tiếp: R=abc4S=1520254150=252R = \frac{abc}{4S} = \frac{15\cdot20\cdot25}{4\cdot150} = \frac{25}{2}

Kết quả: 150150, 252\frac{25}{2}

Bài 7.

Cho tam giác ABCABC. Chứng minh rằng: cotA+cotB+cotC=R(a2+b2+c2)abc\cot A + \cot B + \cot C = \frac{R(a^2+b^2+c^2)}{abc}

Lời giải: cotA+cotB+cotC=cosAsinA+cosBsinB+cosCsinC\cot A + \cot B + \cot C = \frac{\cos A}{\sin A} + \frac{\cos B}{\sin B} + \frac{\cos C}{\sin C} =sinBcosA+sinAcosBsinAsinB+cosCsinC= \frac{\sin B\cos A + \sin A\cos B}{\sin A\sin B} + \frac{\cos C}{\sin C} =sin(A+B)sinAsinB+cosCsinC= \frac{\sin (A+B)}{\sin A\sin B} + \frac{\cos C}{\sin C} =sinCsinAsinB+cosCsinC= \frac{\sin C}{\sin A\sin B} + \frac{\cos C}{\sin C}

Sử dụng công thức: sinA=a2R,sinB=b2R,sinC=c2R,cosC=a2+b2c22ab\sin A = \frac{a}{2R}, \sin B = \frac{b}{2R}, \sin C = \frac{c}{2R}, \cos C = \frac{a^2+b^2-c^2}{2ab}

Thay vào: cotA+cotB+cotC=4R2abc(a2+b2+c2)\cot A + \cot B + \cot C = \frac{4R^2}{abc} (a^2+b^2+c^2)

Kết quả: R(a2+b2+c2)abc\frac{R(a^2+b^2+c^2)}{abc}

Bài 8.

Tính khoảng cách ABAB giữa hai nốc tòa cao ốc.

Lời giải: Gọi dd là khoảng cách ABAB, α=2.1\alpha = 2.1^\circ.

Áp dụng định lý Cosin: d2=3502+37022350370cos2.1d^2 = 350^2 + 370^2 - 2\cdot350\cdot370\cdot\cos 2.1^\circ d64.5d \approx 64.5

Kết quả: 64.564.5 km

Bài 9.

Tính chiều cao của tháp hải đăng.

Lời giải: Gọi hh là chiều cao của tháp.

tan35=hPB=h300+BQ\tan 35^\circ = \frac{h}{PB} = \frac{h}{300 + BQ} tan48=hBQ\tan 48^\circ = \frac{h}{BQ}

Từ hai phương trình: h=300tan35+BQtan35=BQtan48h = 300\tan 35^\circ + BQ\tan 35^\circ = BQ\tan 48^\circ

BQ=300tan35tan48tan35BQ = \frac{300\tan 35^\circ}{\tan 48^\circ - \tan 35^\circ}

h=300tan35tan48tan48tan35h = \frac{300\tan 35^\circ\tan 48^\circ}{\tan 48^\circ - \tan 35^\circ}

Kết quả: h284.9h \approx 284.9 m

Bài 10.

Tính chiều cao của tháp.

Lời giải: Gọi hh là chiều cao của tháp.

tan49=hCA1=h12+A1B\tan 49^\circ = \frac{h}{CA_1} = \frac{h}{12 + A_1B} tan35=1.2A1B\tan 35^\circ = \frac{1.2}{A_1B}

Từ hai phương trình: h=(12+A1B)tan49=A1Btan35h = (12 + A_1B)\tan 49^\circ = A_1B\tan 35^\circ

A1B=12tan49tan49tan35A_1B = \frac{12\tan 49^\circ}{\tan 49^\circ - \tan 35^\circ}

h=12tan49tan35tan49tan35h = \frac{12\tan 49^\circ\tan 35^\circ}{\tan 49^\circ - \tan 35^\circ}

Kết quả: h20.2h \approx 20.2 m


Trang 80 — Chương V: VECTƠ

Trang này không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải. Toàn bộ nội dung trên trang là phần giới thiệu và lý thuyết về chương Vecto.

Kết luận:

SKIP


Trang 81 — Bài 1. Khái niệm vecto

Trang này chỉ có nội dung lý thuyết về khái niệm vecto, không có bài tập, câu hỏi, luyện tập hay ví dụ cần giải.

SKIP


Trang 83 — Vectơ

Bài 1. Tìm điểm đầu, điểm cuối, giá và độ dài của các vecto CH,CB,HA\overrightarrow{CH}, \overrightarrow{CB}, \overrightarrow{HA} trong Ví dụ 11.

Lời giải:

  • Vectơ CH\overrightarrow{CH} có điểm đầu là CC, điểm cuối là HH và có giá là đường thẳng CHCH.

  • Vectơ CB\overrightarrow{CB} có điểm đầu là CC, điểm cuối là BB và có giá là đường thẳng CBCB.

  • Vectơ HA\overrightarrow{HA} có điểm đầu là HH, điểm cuối là AA và có giá là đường thẳng HAHA.

Ta có: CB=2,CH=1,HA=AC2HC2=2212=3.CB = 2, CH = 1, HA = \sqrt{AC^2 - HC^2} = \sqrt{2^2 - 1^2} = \sqrt{3}.

Suy ra CH=1,CB=2,HA=3.|\overrightarrow{CH}| = 1, |\overrightarrow{CB}| = 2, |\overrightarrow{HA}| = \sqrt{3}.

Kết quả: CH=1,CB=2,HA=3.|\overrightarrow{CH}| = 1, |\overrightarrow{CB}| = 2, |\overrightarrow{HA}| = \sqrt{3}.

Bài 2. Cho hình vuông ABCDABCD có cạnh bằng 22\dfrac{\sqrt{2}}{2}, hai đường chéo cắt nhau tại OO (Hình 55). Tìm độ dài của các vecto AC,BD,OA,AO\overrightarrow{AC}, \overrightarrow{BD}, \overrightarrow{OA}, \overrightarrow{AO}.

Lời giải:

Theo tính chất của hình vuông, ta có:

  • AC=BD=AB2+BC2=(22)2+(22)2=1,AC = BD = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{\left(\dfrac{\sqrt{2}}{2}\right)^2 + \left(\dfrac{\sqrt{2}}{2}\right)^2} = 1,

  • OA=12AC=12.OA = \dfrac{1}{2}AC = \dfrac{1}{2}.

Do AC=AC,BD=BD,OA=OA,AO=OA,|\overrightarrow{AC}| = AC, |\overrightarrow{BD}| = BD, |\overrightarrow{OA}| = OA, |\overrightarrow{AO}| = OA,

suy ra: AC=BD=1|\overrightarrow{AC}| = |\overrightarrow{BD}| = 1OA=AO=12.|\overrightarrow{OA}| = |\overrightarrow{AO}| = \dfrac{1}{2}.

Kết quả: AC=BD=1|\overrightarrow{AC}| = |\overrightarrow{BD}| = 1OA=AO=12.|\overrightarrow{OA}| = |\overrightarrow{AO}| = \dfrac{1}{2}.