Trang này có các phần lý thuyết và ví dụ về hiệu của hai vectơ, không có bài tập cụ thể cần giải.
Tuy nhiên, có thể tóm tắt và giải thích lại một số phần quan trọng bằng Markdown và LaTeX như sau:
3. Hiệu của hai vectơ
Cho hai vectơ a và b. Hiệu của hai vectơ a và b là vectơ a+(−b) và kí hiệu a−b.
Ví dụ 4
Cho các điểm M,N,P,Q. Thực hiện các phép trừ vectơ sau: MN−PN;PM−PQ.
Lời giải:
Ta có:
MN−PN=MN+NP=MP;
PM−PQ=PM+QP=QP+PM=QM.
Kết quả:MP;QM
Trang này không có bài tập cụ thể cần giải, chủ yếu là phần lý thuyết và ví dụ minh họa.
Vậy, câu trả lời cuối cùng là:
SKIP
Trang 93 — Tính chất vecto của trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác
Phần 4. Tính chất vecto của trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác
Luyện tập
Luyện tập. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 1 và một điểm O tùy ý. Tính độ dài của các vecto sau:
a) a=OB−OD;
b) b=(OC−OA)+(DB−DC).
Lời giải:
a) Ta có:
a=OB−OD=DB.
Do hình vuông ABCD có cạnh bằng 1 nên ∣DB∣=12+12=2.
Vậy ∣a∣=2.
b) Ta có:
b=(OC−OA)+(DB−DC)=AC+CB=AB.
Mà ∣AB∣=1 nên ∣b∣=1.
Kết quả:2,1.
Phần 4. Tính chất vecto của trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác
Ví dụ 5
Cho tứ giác ABCD có I,J lần lượt là trung điểm của AB,CD và O là trung điểm của IJ. Chứng minh OA+OB+OC+OD=0.
Lời giải:
Do I,J,O lần lượt là trung điểm của AB,CD và IJ nên:
IA+IB=0;JC+JD=0;OI+OJ=0.
Ta có:
OA+OB+OC+OD=(OI+IA)+(OI+IB)+(OJ+JC)+(OJ+JD)=2OI+2OJ+(IA+IB)+(JC+JD)=2(OI+OJ)=0.
Kết quả:0.
Trang 94 — Chương Vecto
Bài 1. Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm hai đường chéo và một điểm M tùy ý. Chứng minh rằng:
a) BA+DC=0;
Lời giải:
a) Vì ABCD là hình bình hành nên AB=DC.
Suy ra BA=−AB=−DC, do đó BA+DC=0.
Kết quả:0
Bài 1 (tiếp).
b) MA+MC=MB+MD.
Lời giải:
b) Ta có:
MA+MC=MB+BA+MD+DC=MB+MD+BA+DC=MB+MD+BA+AB=MB+MD
Kết quả:MA+MC=MB+MD
Bài 2. Cho tứ giác ABCD, thực hiện các phép cộng và trừ vecto sau:
a) AB+BC+CD+DA;
Lời giải:
a) Ta có:
AB+BC+CD+DA=AC+CD+DA=AD+DA=AD−AD=0
Kết quả:0
Bài 2 (tiếp).
b) AB−AD;
Lời giải:
b) Ta có: AB−AD=DB.
Kết quả:DB
Bài 2 (tiếp).
c) CB−CD.
Lời giải:
c) Ta có: CB−CD=DB.
Kết quả:DB
Bài 3. Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a. Tính độ dài của các vector:
a) BA+AC;
Lời giải:
a) Ta có: BA+AC=BC.
Do đó ∣BA+AC∣=BC=a.
Kết quả:a
Bài 3 (tiếp).
b) AB+AC;
Lời giải:
b) Gọi D là điểm sao cho ABDC là hình bình hành.
Khi đó AB+AC=AD.
Do AB=AC=a và BAC=60∘ nên ABDC là hình thoi.
Từ đó suy ra AD=2AH=2⋅23a=3a.
Vậy ∣AB+AC∣=3a.
Kết quả:3a
Bài 3 (tiếp).
c) BA−BC.
Lời giải:
c) Ta có: BA−BC=CA.
Do đó ∣BA−BC∣=CA=a.
Kết quả:a
Bài 4. Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm hai đường chéo. Chứng minh rằng:
a) OA−OB=OD−OC;
Lời giải:
a) Ta có:
OA−OB=BA=CD=OD−OC
Kết quả:OA−OB=OD−OC
Bài 4 (tiếp).
b) OA−OB+DC=0.
Lời giải:
b) Ta có:
OA−OB+DC=BA+DC=CD+DC=0
Kết quả:0
Bài 5. Cho ba lực F1=MA, F2=MB và F3=MC cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên. Cho biết cường độ của F1, F2 đều là 10N và AMB=90∘. Tính độ lớn của lực F3.
Lời giải:
Ta có: F1+F2+F3=0.
Từ đó F3=−(F1+F2).
Do AMB=90∘ nên ∣F1+F2∣=∣F1∣2+∣F2∣2=102+102=102.
Vậy ∣F3∣=102.
Kết quả:102N
Trang 95 — Tích của một số với một vecto
Bài tập:
1.
Cho tam giác ABC có M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC (Hình 2). Tìm trong hình các vecto bằng: