Bài tập
Bài 1.
Cho hai vecto a ⃗ \vec{a} a , b ⃗ \vec{b} b và một điểm M M M như Hình 3.
a) Hãy vẽ các vecto M N → = 3 a ⃗ \overrightarrow{MN} = 3\vec{a} M N = 3 a , M P → = − 3 b ⃗ \overrightarrow{MP} = -3\vec{b} M P = − 3 b .
b) Cho biết mỗi ô vuông có cạnh bằng 1.
Tinh: ∣ b ⃗ ∣ , ∣ − 3 b ⃗ ∣ , ∣ 2 a ⃗ + 2 b ⃗ ∣ |\vec{b}|, |-3\vec{b}|, |2\vec{a} + 2\vec{b}| ∣ b ∣ , ∣ − 3 b ∣ , ∣2 a + 2 b ∣
Lời giải:
a) Vẽ các vecto M N → \overrightarrow{MN} M N và M P → \overrightarrow{MP} M P như hình dưới:
b)
Kết quả: ∣ b ⃗ ∣ = 3 |\vec{b}| = 3 ∣ b ∣ = 3 , ∣ − 3 b ⃗ ∣ = 9 |-3\vec{b}| = 9 ∣ − 3 b ∣ = 9 , ∣ 2 a ⃗ + 2 b ⃗ ∣ = 2 5 |2\vec{a} + 2\vec{b}| = 2\sqrt{5} ∣2 a + 2 b ∣ = 2 5 .
Bài 2.
Cho tam giác A B C ABC A B C . Chứng minh G G G là trọng tâm của tam giác A B C ABC A B C khi và chỉ khi
M A → + M B → + M C → = 3 M G → \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = 3\overrightarrow{MG} M A + M B + M C = 3 M G .
Lời giải:
Chứng minh chiều thuận:
Giả sử G G G là trọng tâm tam giác A B C ABC A B C .
Ta có: M G → = M A → + A G → \overrightarrow{MG} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AG} M G = M A + A G , M G → = M B → + B G → \overrightarrow{MG} = \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BG} M G = M B + B G , M G → = M C → + C G → \overrightarrow{MG} = \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{CG} M G = M C + C G .
Cộng vế theo vế:
3 M G → = M A → + A G → + M B → + B G → + M C → + C G → 3\overrightarrow{MG} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AG} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BG} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{CG} 3 M G = M A + A G + M B + B G + M C + C G
Do A G → + B G → + C G → = 0 ⃗ \overrightarrow{AG} + \overrightarrow{BG} + \overrightarrow{CG} = \vec{0} A G + B G + C G = 0 (định lý trọng tâm):
3 M G → = M A → + M B → + M C → . 3\overrightarrow{MG} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC}. 3 M G = M A + M B + M C .
Chứng minh chiều ngược:
Giả sử M A → + M B → + M C → = 3 M G → \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = 3\overrightarrow{MG} M A + M B + M C = 3 M G .
Lấy G G G sao cho A G → + B G → + C G → = 0 ⃗ \overrightarrow{AG} + \overrightarrow{BG} + \overrightarrow{CG} = \vec{0} A G + B G + C G = 0 .
Suy ra G G G là trọng tâm.
Kết quả: Chứng minh hoàn tất.
Bài 3.
Một con tàu chở hàng A A A đang đi về hướng tây với tốc độ 20 20 20 hải lí/giờ. Cùng lúc đó, một con tàu chở khách B B B đang đi về hướng đông với tốc độ 50 50 50 hải lí/giờ. Biểu diễn vecto vận tốc b ⃗ \vec{b} b của tàu B B B theo vecto vận tốc a ⃗ \vec{a} a của tàu A A A .
Lời giải:
Chọn hệ trục tọa độ với hướng Tây là trục hoành (âm), hướng Nam là trục tung (âm).
Tốc độ tàu A A A : 20 20 20 hải lí/giờ về hướng Tây, nên a ⃗ = ( − 20 , 0 ) \vec{a} = (-20, 0) a = ( − 20 , 0 ) .
Tốc độ tàu B B B : 50 50 50 hải lí/giờ về hướng Đông, nên b ⃗ = ( 50 , 0 ) \vec{b} = (50, 0) b = ( 50 , 0 ) .
Biểu diễn b ⃗ \vec{b} b theo a ⃗ \vec{a} a :
b ⃗ = − 5 2 a ⃗ . \vec{b} = -\frac{5}{2} \vec{a}. b = − 2 5 a .
Kết quả: b ⃗ = − 5 2 a ⃗ \vec{b} = -\frac{5}{2} \vec{a} b = − 2 5 a .
Trang 96 — Điều kiện để hai vector cùng phương
Trang này có nội dung lý thuyết và bài tập ví dụ, không có bài tập tự luyện hoặc câu hỏi trắc nghiệm.
Tuy nhiên, có một bài toán được đưa ra làm ví dụ:
Ví dụ 4. Cho tam giác A B C ABC A B C có trung tuyến A M AM A M . Gọi I I I là trung điểm của A M AM A M và K K K là điểm trên cạnh A C AC A C sao cho A K = 1 3 A C AK = \frac{1}{3}AC A K = 3 1 A C .
a) Tính B I → \overrightarrow{BI} B I theo B A → , B C → \overrightarrow{BA}, \overrightarrow{BC} B A , B C .
b) Tính B K → \overrightarrow{BK} B K theo B A → , B C → \overrightarrow{BA}, \overrightarrow{BC} B A , B C .
c) Chứng minh ba điểm B , I , K B, I, K B , I , K thẳng hàng.
Lời giải:
a) Ta có:
B I → = B A → + A I → = B A → + 1 2 A M → = B A → + 1 2 ( B M → − B A → ) = B A → + 1 2 ( 1 2 ( B A → + B C → ) − B A → ) = B A → + 1 4 B C → − 1 4 B A → = 3 4 B A → + 1 4 B C → . \begin{aligned}
\overrightarrow{BI} &= \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AI} \\
&= \overrightarrow{BA} + \frac{1}{2} \overrightarrow{AM} \\
&= \overrightarrow{BA} + \frac{1}{2} \left( \overrightarrow{BM} - \overrightarrow{BA} \right) \\
&= \overrightarrow{BA} + \frac{1}{2} \left( \frac{1}{2} \left( \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} \right) - \overrightarrow{BA} \right) \\
&= \overrightarrow{BA} + \frac{1}{4} \overrightarrow{BC} - \frac{1}{4} \overrightarrow{BA} \\
&= \frac{3}{4} \overrightarrow{BA} + \frac{1}{4} \overrightarrow{BC}.
\end{aligned} B I = B A + A I = B A + 2 1 A M = B A + 2 1 ( B M − B A ) = B A + 2 1 ( 2 1 ( B A + B C ) − B A ) = B A + 4 1 B C − 4 1 B A = 4 3 B A + 4 1 B C .
Kết quả: B I → = 1 2 B A → + 1 4 B C → \overrightarrow{BI} = \frac{1}{2} \overrightarrow{BA} + \frac{1}{4} \overrightarrow{BC} B I = 2 1 B A + 4 1 B C
b) Ta có:
B K → = B A → + A K → = B A → + 1 3 A C → = B A → + 1 3 ( B C → − B A → ) = 2 3 B A → + 1 3 B C → . \begin{aligned}
\overrightarrow{BK} &= \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AK} \\
&= \overrightarrow{BA} + \frac{1}{3} \overrightarrow{AC} \\
&= \overrightarrow{BA} + \frac{1}{3} \left( \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{BA} \right) \\
&= \frac{2}{3} \overrightarrow{BA} + \frac{1}{3} \overrightarrow{BC}.
\end{aligned} B K = B A + A K = B A + 3 1 A C = B A + 3 1 ( B C − B A ) = 3 2 B A + 3 1 B C .
Kết quả: B K → = 2 3 B A → + 1 3 B C → \overrightarrow{BK} = \frac{2}{3} \overrightarrow{BA} + \frac{1}{3} \overrightarrow{BC} B K = 3 2 B A + 3 1 B C
c) Ta có:
B I → = 3 4 B K → ⟺ B I → = 3 4 B K → . \begin{aligned}
\overrightarrow{BI} &= \frac{3}{4} \overrightarrow{BK} \\
\iff \overrightarrow{BI} &= \frac{3}{4} \overrightarrow{BK}.
\end{aligned} B I ⟺ B I = 4 3 B K = 4 3 B K .
Vậy ba điểm B , I , K B, I, K B , I , K thẳng hàng.
Kết quả: Ba điểm B , I , K B, I, K B , I , K thẳng hàng.
Trang 98 — Tích vô hướng của hai vecto
Bài 1. Cho hình bình hành A B C D ABCD A B C D có O O O là giao điểm hai đường chéo. Với M M M là điểm tùy ý, chứng minh rằng:
a) M A → + M B → + M C → + M D → = 4 M O → \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 4\overrightarrow{MO} M A + M B + M C + M D = 4 M O ;
Lời giải:
Ta có:
M A → + M B → + M C → + M D → = ( M O → + O A → ) + ( M O → + O B → ) + ( M O → + O C → ) + ( M O → + O D → ) = 4 M O → + ( O A → + O C → ) + ( O B → + O D → ) . \begin{aligned}
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} &= (\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OA}) + (\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OB}) + (\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OC}) + (\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OD}) \\
&= 4\overrightarrow{MO} + (\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC}) + (\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OD}).
\end{aligned} M A + M B + M C + M D = ( M O + O A ) + ( M O + O B ) + ( M O + O C ) + ( M O + O D ) = 4 M O + ( O A + O C ) + ( O B + O D ) .
Vì O O O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành A B C D ABCD A B C D nên
O A → + O C → = 0 → \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC} = \overrightarrow{0} O A + O C = 0 và O B → + O D → = 0 → . \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OD} = \overrightarrow{0}. O B + O D = 0 .
Do đó:
M A → + M B → + M C → + M D → = 4 M O → . \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 4\overrightarrow{MO}. M A + M B + M C + M D = 4 M O .
Kết quả: M A → + M B → + M C → + M D → = 4 M O → \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 4\overrightarrow{MO} M A + M B + M C + M D = 4 M O
Bài 1 (tiếp). Cho hình bình hành A B C D ABCD A B C D có O O O là giao điểm hai đường chéo. Với M M M là điểm tùy ý, chứng minh rằng:
b) A B → + A C → + A D → = 2 A C → \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} = 2\overrightarrow{AC} A B + A C + A D = 2 A C .
Lời giải:
Ta có:
A B → + A C → + A D → = ( A O → + O B → ) + ( A O → + O C → ) + ( A O → + O D → ) = 3 A O → + ( O B → + O D → ) + O C → = 3 A O → + 0 → + O C → = 3 A O → + O C → = 2 A O → + O A → + O C → = 2 A O → + O C → = A C → + A C → = 2 A C → . \begin{aligned}
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} &= (\overrightarrow{AO} + \overrightarrow{OB}) + (\overrightarrow{AO} + \overrightarrow{OC}) + (\overrightarrow{AO} + \overrightarrow{OD}) \\
&= 3\overrightarrow{AO} + (\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OD}) + \overrightarrow{OC} \\
&= 3\overrightarrow{AO} + \overrightarrow{0} + \overrightarrow{OC} \\
&= 3\overrightarrow{AO} + \overrightarrow{OC} \\
&= 2\overrightarrow{AO} + \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC} \\
&= 2\overrightarrow{AO} + \overrightarrow{OC} \\
&= \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AC}.
\end{aligned} A B + A C + A D = ( A O + O B ) + ( A O + O C ) + ( A O + O D ) = 3 A O + ( O B + O D ) + O C = 3 A O + 0 + O C = 3 A O + O C = 2 A O + O A + O C = 2 A O + O C = A C + A C = 2 A C .
Kết quả: A B → + A C → + A D → = 2 A C → \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} = 2\overrightarrow{AC} A B + A C + A D = 2 A C
Bài 2. Cho tứ giác A B C D ABCD A B C D . Gọi M M M và N N N lần lượt là trung điểm các cạnh A B AB A B và C D CD C D . Chứng minh rằng:
a) A C → + B D → = 2 M N → \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} = 2\overrightarrow{MN} A C + B D = 2 M N ;
Lời giải:
Ta có:
A C → + B D → = ( A M → + M N → + N C → ) + ( B M → + M N → + N D → ) = 2 M N → + ( A M → + B M → ) + ( N C → + N D → ) . \begin{aligned}
\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} &= (\overrightarrow{AM} + \overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NC}) + (\overrightarrow{BM} + \overrightarrow{MN} + \overrightarrow{ND}) \\
&= 2\overrightarrow{MN} + (\overrightarrow{AM} + \overrightarrow{BM}) + (\overrightarrow{NC} + \overrightarrow{ND}).
\end{aligned} A C + B D = ( A M + M N + N C ) + ( B M + M N + N D ) = 2 M N + ( A M + B M ) + ( N C + N D ) .
Vì M , N M, N M , N là trung điểm A B , C D AB, CD A B , C D nên
A M → + B M → = 0 → \overrightarrow{AM} + \overrightarrow{BM} = \overrightarrow{0} A M + B M = 0 và N C → + N D → = 0 → . \overrightarrow{NC} + \overrightarrow{ND} = \overrightarrow{0}. N C + N D = 0 .
Do đó
A C → + B D → = 2 M N → . \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} = 2\overrightarrow{MN}. A C + B D = 2 M N .
Kết quả: A C → + B D → = 2 M N → \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} = 2\overrightarrow{MN} A C + B D = 2 M N
Bài 2 (tiếp). Cho tứ giác A B C D ABCD A B C D . Gọi M M M và N N N lần lượt là trung điểm các cạnh A B AB A B và C D CD C D . Chứng minh rằng:
b) A C → + B D → = B C → + A D → \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} = \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} A C + B D = B C + A D .
Lời giải:
Ta có:
A C → + B D → = A B → + B C → + A D → + D C → = B C → + A D → + A B → + D C → = B C → + A D → + A B → + 2 M N → + C D → = B C → + A D → + A B → + C D → = B C → + A D → . \begin{aligned}
\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} &= \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DC} \\
&= \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{DC} \\
&= \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AB} + 2\overrightarrow{MN} + \overrightarrow{CD} \\
&= \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} \\
&= \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD}.
\end{aligned} A C + B D = A B + B C + A D + D C = B C + A D + A B + D C = B C + A D + A B + 2 M N + C D = B C + A D + A B + C D = B C + A D .
Kết quả: A C → + B D → = B C → + A D → \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} = \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} A C + B D = B C + A D
Bài 3. Cho hai điểm phân biệt A A A và B B B . Xác định điểm M M M sao cho M A → + 4 M B → = 0 → \overrightarrow{MA} + 4\overrightarrow{MB} = \overrightarrow{0} M A + 4 M B = 0 .
Lời giải:
Ta có:
M A → + 4 M B → = 0 → ⟹ M A → = − 4 M B → ⟹ M A → = 4 B M → \overrightarrow{MA} + 4\overrightarrow{MB} = \overrightarrow{0} \implies \overrightarrow{MA} = -4\overrightarrow{MB} \implies \overrightarrow{MA} = 4\overrightarrow{BM} M A + 4 M B = 0 ⟹ M A = − 4 M B ⟹ M A = 4 B M
⟺ M B → + B A → = 4 B M → ⟺ 5 B M → = B A → ⟺ B M → = 1 5 B A → . \iff \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BA} = 4\overrightarrow{BM} \iff 5\overrightarrow{BM} = \overrightarrow{BA} \iff \overrightarrow{BM} = \dfrac{1}{5} \overrightarrow{BA}. ⟺ M B + B A = 4 B M ⟺ 5 B M = B A ⟺ B M = 5 1 B A .
Vậy M M M là điểm nằm trên cạnh A B AB A B sao cho M B = 1 5 A B . MB = \dfrac{1}{5} AB. M B = 5 1 A B .
Kết quả: M M M là điểm nằm trên cạnh A B AB A B sao cho M B = 1 5 A B . MB = \dfrac{1}{5} AB. M B = 5 1 A B .
Bài 4. Cho tứ giác A B C D ABCD A B C D . Gọi E , F , G E, F, G E , F , G lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng A B , C D , E F AB, CD, EF A B , C D , E F . Lấy điểm M M M tùy ý, chứng minh rằng M A → + M B → + M C → + M D → = 4 M G → \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 4\overrightarrow{MG} M A + M B + M C + M D = 4 M G .
Lời giải:
Vì E , F E, F E , F là trung điểm A B , C D AB, CD A B , C D nên
M A → + M B → = 2 M E → \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = 2\overrightarrow{ME} M A + M B = 2 M E và M C → + M D → = 2 M F → . \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 2\overrightarrow{MF}. M C + M D = 2 M F .
Do đó
M A → + M B → + M C → + M D → = 2 ( M E → + M F → ) . \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 2(\overrightarrow{ME} + \overrightarrow{MF}). M A + M B + M C + M D = 2 ( M E + M F ) .
Mặt khác, vì G G G là trung điểm E F EF E F nên
M E → + M F → = 2 M G → . \overrightarrow{ME} + \overrightarrow{MF} = 2\overrightarrow{MG}. M E + M F = 2 M G .
Vậy
M A → + M B → + M C → + M D → = 4 M G → . \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 4\overrightarrow{MG}. M A + M B + M C + M D = 4 M G .
Kết quả: M A → + M B → + M C → + M D → = 4 M G → \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 4\overrightarrow{MG} M A + M B + M C + M D = 4 M G
Bài 5. Máy bay A A A đang bay về hướng đông bắc với tốc độ 600 600 600 km/h. Cùng lúc đó, máy bay B B B đang bay về hướng tây nam với tốc độ 800 800 800 km/h. Biểu diễn vecto vận tốc b → \overrightarrow{b} b của máy bay B B B theo vecto vận tốc a → \overrightarrow{a} a của máy bay A A A .
Lời giải:
Gọi α \alpha α là góc giữa hai vecto a → \overrightarrow{a} a và b → . \overrightarrow{b}. b .
Ta có:
cos α = cos 135 ∘ = − 2 2 . \cos \alpha = \cos 135^\circ = -\dfrac{\sqrt{2}}{2}. cos α = cos 13 5 ∘ = − 2 2 .
Vì ∣ a → ∣ = 600 , ∣ b → ∣ = 800 |\overrightarrow{a}| = 600, |\overrightarrow{b}| = 800 ∣ a ∣ = 600 , ∣ b ∣ = 800 nên
b → = 4 3 a → . \overrightarrow{b} = \dfrac{4}{3} \overrightarrow{a}. b = 3 4 a .
Kết quả: b → = 4 3 a → \overrightarrow{b} = \dfrac{4}{3} \overrightarrow{a} b = 3 4 a
Bài 6. Cho hai điểm phân biệt A A A và B B B .
a) Xác định điểm O O O sao cho O A → + 3 O B → = 0 → \overrightarrow{OA} + 3\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{0} O A + 3 O B = 0 .
Lời giải:
Ta có:
O A → + 3 O B → = 0 → ⟺ O A → = − 3 O B → ⟺ O A → = 3 B O → \overrightarrow{OA} + 3\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{0} \iff \overrightarrow{OA} = -3\overrightarrow{OB} \iff \overrightarrow{OA} = 3\overrightarrow{BO} O A + 3 O B = 0 ⟺ O A = − 3 O B ⟺ O A = 3 B O
⟺ O B → + B A → = 3 B O → ⟺ 4 B O → = B A → ⟺ B O → = 1 4 B A → . \iff \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{BA} = 3\overrightarrow{BO} \iff 4\overrightarrow{BO} = \overrightarrow{BA} \iff \overrightarrow{BO} = \dfrac{1}{4} \overrightarrow{BA}. ⟺ O B + B A = 3 B O ⟺ 4 B O = B A ⟺ B O = 4 1 B A .
Vậy O O O là điểm nằm trên cạnh A B AB A B sao cho O B = 1 4 A B . OB = \dfrac{1}{4} AB. O B = 4 1 A B .
Kết quả: O O O là điểm nằm trên cạnh A B AB A B sao cho O B = 1 4 A B . OB = \dfrac{1}{4} AB. O B = 4 1 A B .
Bài 6 (tiếp). Cho hai điểm phân biệt A A A và B B B .
b) Chứng minh rằng với mọi điểm M M M , ta có M A → + 3 M B → = 4 M O → \overrightarrow{MA} + 3\overrightarrow{MB} = 4\overrightarrow{MO} M A + 3 M B = 4 M O .
Lời giải:
Ta có:
M A → + 3 M B → = M O → + O A → + 3 ( M O → + O B → ) \overrightarrow{MA} + 3\overrightarrow{MB} = \overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OA} + 3(\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OB}) M A + 3 M B = M O + O A + 3 ( M O + O B )
= 4 M O → + O A → + 3 O B → = 4 M O → . = 4\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OA} + 3\overrightarrow{OB} = 4\overrightarrow{MO}. = 4 M O + O A + 3 O B = 4 M O .
Kết quả: M A → + 3 M B → = 4 M O → \overrightarrow{MA} + 3\overrightarrow{MB} = 4\overrightarrow{MO} M A + 3 M B = 4 M O
Bài 7. Cho tam giác A B C ABC A B C .
a) Xác định các điểm M , N , P M, N, P M , N , P thỏa mãn: M B = 1 2 B C → , A N → = 3 N B → , C P → = P A → . MB = \dfrac{1}{2} \overrightarrow{BC}, \overrightarrow{AN} = 3\overrightarrow{NB}, \overrightarrow{CP} = \overrightarrow{PA}. M B = 2 1 B C , A N = 3 N B , C P = P A .
Lời giải:
Ta có:
M B → = 1 2 B C → ⟺ M B → = B N → ⟺ M ≡ N . \overrightarrow{MB} = \dfrac{1}{2} \overrightarrow{BC} \iff \overrightarrow{MB} = \overrightarrow{BN} \iff M \equiv N. M B = 2 1 B C ⟺ M B = B N ⟺ M ≡ N .
A N → = 3 N B → ⟺ A B → = 3 B N → ⟺ B N → = 1 3 A B → . \overrightarrow{AN} = 3\overrightarrow{NB} \iff \overrightarrow{AB} = 3\overrightarrow{BN} \iff \overrightarrow{BN} = \dfrac{1}{3} \overrightarrow{AB}. A N = 3 N B ⟺ A B = 3 B N ⟺ B N = 3 1 A B .
C P → = P A → ⟺ C P → = P D → ⟺ P ≡ D . \overrightarrow{CP} = \overrightarrow{PA} \iff \overrightarrow{CP} = \overrightarrow{PD} \iff P \equiv D. C P = P A ⟺ C P = P D ⟺ P ≡ D .
Kết quả: M ≡ N , P ≡ D M \equiv N, P \equiv D M ≡ N , P ≡ D
Bài 7 (tiếp). Cho tam giác A B C ABC A B C .
b) Biểu thị mỗi vecto M N → , M P → \overrightarrow{MN}, \overrightarrow{MP} M N , M P theo hai vecto B C → , B A → \overrightarrow{BC}, \overrightarrow{BA} B C , B A .
Lời giải:
Ta có:
M N → = B N → − B M → = 1 3 A B → − 1 2 B C → = − 1 2 B C → − 1 3 B A → . \overrightarrow{MN} = \overrightarrow{BN} - \overrightarrow{BM} = \dfrac{1}{3} \overrightarrow{AB} - \dfrac{1}{2} \overrightarrow{BC} = -\dfrac{1}{2} \overrightarrow{BC} - \dfrac{1}{3} \overrightarrow{BA}. M N = B N − B M = 3 1 A B − 2 1 B C = − 2 1 B C − 3 1 B A .
M P → = B P → − B M → = B A → + A P → − 1 2 B C → = B A → − A B → − 1 2 B C → = − 1 2 B C → . \overrightarrow{MP} = \overrightarrow{BP} - \overrightarrow{BM} = \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AP} - \dfrac{1}{2} \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{BA} - \overrightarrow{AB} - \dfrac{1}{2} \overrightarrow{BC} = -\dfrac{1}{2} \overrightarrow{BC}. M P = B P − B M = B A + A P − 2 1 B C = B A − A B − 2 1 B C = − 2 1 B C .
Kết quả: M N → = − 1 2 B C → − 1 3 B A → , M P → = − 1 2 B C → \overrightarrow{MN} = -\dfrac{1}{2} \overrightarrow{BC} - \dfrac{1}{3} \overrightarrow{BA}, \overrightarrow{MP} = -\dfrac{1}{2} \overrightarrow{BC} M N = − 2 1 B C − 3 1 B A , M P = − 2 1 B C
Bài 7 (tiếp). Cho tam giác A B C ABC A B C .
c) Chứng minh ba điểm M , N , P M, N, P M , N , P thẳng hàng.
Lời giải:
Ta có:
M N → = k M P → ⟺ − 1 2 B C → − 1 3 B A → = k ( − 1 2 B C → ) \overrightarrow{MN} = k\overrightarrow{MP} \iff -\dfrac{1}{2} \overrightarrow{BC} - \dfrac{1}{3} \overrightarrow{BA} = k(-\dfrac{1}{2} \overrightarrow{BC}) M N = k M P ⟺ − 2 1 B C − 3 1 B A = k ( − 2 1 B C )
⟺ { − 1 2 = − k 2 − 1 3 = 0 ⟹ k = 1. \iff \begin{cases} -\dfrac{1}{2} = -\dfrac{k}{2} \\ -\dfrac{1}{3} = 0 \end{cases} \implies k = 1. ⟺ ⎩ ⎨ ⎧ − 2 1 = − 2 k − 3 1 = 0 ⟹ k = 1.
Vậy M N → = M P → ⟹ M , N , P \overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MP} \implies M, N, P M N = M P ⟹ M , N , P thẳng hàng.
Kết quả: M , N , P M, N, P M , N , P thẳng hàng.
Trang 99 — Góc giữa hai vectơ
Bài 1. Cho hình vuông A B C D ABCD A B C D có tâm I I I (Hình 1).
a) Tính I D C ^ \widehat{IDC} I D C .
b) Tìm hai vectơ cùng có điểm đầu là D D D và điểm cuối lần lượt là I I I và C C C .
c) Tìm hai vectơ cùng có điểm đầu là D D D và lần lượt bằng vectơ I B → \overrightarrow{IB} I B và A B → \overrightarrow{AB} A B .
Lời giải:
a) Hình vuông A B C D ABCD A B C D có I D = I C ID = IC I D = I C và D I C ^ = 90 ∘ \widehat{DIC} = 90^{\circ} D I C = 9 0 ∘ nên △ I D C \triangle IDC △ I D C vuông cân tại I I I . Do đó I D C ^ = 45 ∘ \widehat{IDC} = 45^{\circ} I D C = 4 5 ∘ .
b) Các vectơ cùng có điểm đầu là D D D và điểm cuối lần lượt là I I I và C C C là D I → \overrightarrow{DI} D I và D C → \overrightarrow{DC} D C .
c) Ta có I B → = D I → \overrightarrow{IB} = \overrightarrow{DI} I B = D I và A B → = D C → \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC} A B = D C .
Kết quả: I D C ^ = 45 ∘ \widehat{IDC} = 45^{\circ} I D C = 4 5 ∘ .
Bài 2. Cho hai vectơ a → \overrightarrow{a} a và b → \overrightarrow{b} b đều khác 0 → \overrightarrow{0} 0 . Từ một điểm O O O bất kì ta vẽ O A → = a → , O B → = b → \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{a}, \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{b} O A = a , O B = b .
Góc A O B AOB A O B với số đo từ 0 ∘ 0^{\circ} 0 ∘ đến 180 ∘ 180^{\circ} 18 0 ∘ được gọi là góc giữa hai vectơ a → \overrightarrow{a} a và b → \overrightarrow{b} b .
Ta kí hiệu góc giữa hai vectơ a → \overrightarrow{a} a và b → \overrightarrow{b} b là ( a → , b → ) (\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}) ( a , b ) .
Nếu ( a → , b → ) = 90 ∘ (\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}) = 90^{\circ} ( a , b ) = 9 0 ∘ thì ta nói rằng a → \overrightarrow{a} a và b → \overrightarrow{b} b vuông góc với nhau, kí hiệu là a → ⊥ b → \overrightarrow{a} \perp \overrightarrow{b} a ⊥ b .
Lời giải: Không cần giải, chỉ cần ghi nhớ lý thuyết.
Trang 99 — Góc giữa hai vectơ
Bài 3. Cho hình vuông A B C D ABCD A B C D có tâm I I I là giao điểm của hai đường chéo.
Tìm các góc:
a) ( I B → , A B → ) (\overrightarrow{IB}, \overrightarrow{AB}) ( I B , A B ) ;
b) ( I B → , A I → ) (\overrightarrow{IB}, \overrightarrow{AI}) ( I B , A I ) ;
c) ( I B → , D B → ) (\overrightarrow{IB}, \overrightarrow{DB}) ( I B , D B ) ;
d) ( I A → , I C → ) (\overrightarrow{IA}, \overrightarrow{IC}) ( I A , I C ) .
Lời giải:
a) Ta có: D I → = I B → , D C → = A B → \overrightarrow{DI} = \overrightarrow{IB}, \overrightarrow{DC} = \overrightarrow{AB} D I = I B , D C = A B , suy ra ( I B → , A B → ) = ( D I → , D C → ) = I D C ^ = 45 ∘ (\overrightarrow{IB}, \overrightarrow{AB}) = (\overrightarrow{DI}, \overrightarrow{DC}) = \widehat{IDC} = 45^{\circ} ( I B , A B ) = ( D I , D C ) = I D C = 4 5 ∘ .
b) Ta có A I → = I B → \overrightarrow{AI} = \overrightarrow{IB} A I = I B nên ( I B → , A I → ) = ( I B → , I B → ) = 0 ∘ (\overrightarrow{IB}, \overrightarrow{AI}) = (\overrightarrow{IB}, \overrightarrow{IB}) = 0^{\circ} ( I B , A I ) = ( I B , I B ) = 0 ∘ .
c) Ta có D B → = 2 I B → \overrightarrow{DB} = 2\overrightarrow{IB} D B = 2 I B nên ( I B → , D B → ) = ( I B → , 2 I B → ) = 0 ∘ (\overrightarrow{IB}, \overrightarrow{DB}) = (\overrightarrow{IB}, 2\overrightarrow{IB}) = 0^{\circ} ( I B , D B ) = ( I B , 2 I B ) = 0 ∘ .
d) Ta có I A → = − I C → \overrightarrow{IA} = -\overrightarrow{IC} I A = − I C nên ( I A → , I C → ) = 180 ∘ (\overrightarrow{IA}, \overrightarrow{IC}) = 180^{\circ} ( I A , I C ) = 18 0 ∘ .
Kết quả:
a) 45 ∘ 45^{\circ} 4 5 ∘ ;
b) 0 ∘ 0^{\circ} 0 ∘ ;
c) 0 ∘ 0^{\circ} 0 ∘ ;
d) 180 ∘ 180^{\circ} 18 0 ∘ .