Trang 32 — Tổ hợp
Bài 1. Tính: a) ; b) ; c) .
Lời giải:
a) Ta có $$ C_7^2 = \frac{7!}{2!(7-2)!} = \frac{7!}{2!5!} = \frac{7 \times 6}{2} = 21. $$
b) Ta có $$ C_9^5 = \frac{9!}{5!(9-5)!} = \frac{9!}{5!4!} = 126, $$ và $$ C_9^4 = \frac{9!}{4!(9-4)!} = \frac{9!}{4!5!} = 126. $$ Do đó $$ C_9^5 + C_9^4 = 126 + 126 = 252. $$
c) Ta có $$ C_{15}^5 = \frac{15!}{5!(15-5)!} = \frac{15!}{5!10!} = 3003, $$ và $$ C_{14}^4 = \frac{14!}{4!(14-4)!} = \frac{14!}{4!10!} = 1001. $$ Do đó $$ C_{15}^5 - C_{14}^4 = 3003 - 1001 = 2002. $$
Kết quả: a) ; b) ; c) .
Bài 2. Nội dung thi đấu đối nam nữ của giải bóng bàn cấp trường có đội tham gia. Các đội thi đấu vòng tròn một lượt.
a) Nội dung này có tất cả bao nhiêu trận đấu?
b) Sau giải đấu, ba đội có thành tích tốt nhất sẽ được chọn đi thi đấu cấp liên trường. Có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra về ba đội được chọn đi thi đấu cấp liên trường?
Lời giải:
a) Số trận đấu là số cách chọn đội từ đội tham gia. Do đó số trận đấu là $$ C_7^2 = \frac{7!}{2!(7-2)!} = \frac{7!}{2!5!} = 21. $$
b) Số khả năng có thể xảy ra về ba đội được chọn đi thi đấu cấp liên trường là số cách chọn đội từ đội. Do đó số khả năng là $$ C_7^3 = \frac{7!}{3!(7-3)!} = \frac{7!}{3!4!} = 35. $$
Kết quả: a) ; b) .
Cho điểm cùng nằm trên một đường tròn như Hình 8.
Bài 3. a) Có bao nhiêu đoạn thẳng có điểm đầu mút thuộc các điểm đã cho?
b) Có bao nhiêu tam giác có đỉnh thuộc các điểm đã cho?
Lời giải:
a) Số đoạn thẳng có điểm đầu mút thuộc các điểm đã cho là số cách chọn điểm từ điểm. Do đó số đoạn thẳng là $$ C_6^2 = \frac{6!}{2!(6-2)!} = \frac{6!}{2!4!} = 15. $$
b) Số tam giác có đỉnh thuộc các điểm đã cho là số cách chọn điểm từ điểm. Do đó số tam giác là $$ C_6^3 = \frac{6!}{3!(6-3)!} = \frac{6!}{3!3!} = 20. $$
Kết quả: a) ; b) .
4. Tính số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bằng máy tính cầm tay
Với một số máy tính cầm tay, ta có thể tính toán nhanh số các hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp.
Ví dụ 6.
a) Để tính , ta ấn liên tiếp các phím $$ 8 \quad \text{SHIFT} \quad \aleph (x!) \quad = $$ thì nhận được kết quả là .
Trang 33 —
Bài 1. Cần xếp một nhóm học sinh ngồi vào một dãy chiếc ghế.
a) Có bao nhiêu cách xếp?
Lời giải:
a) Số cách xếp học sinh vào chiếc ghế là số hoán vị của phần tử, được tính bằng .
Kết quả: .
Bài 1 (tiếp).
b) Nếu bạn Nga (một thành viên trong nhóm) nhất định muốn ngồi vào chiếc ghế ngoài cùng bên trái, thì có bao nhiêu cách xếp?
Lời giải:
b) Nếu bạn Nga ngồi cố định ở ghế ngoài cùng bên trái, ta chỉ cần xếp bạn còn lại vào ghế còn lại.
Số cách xếp là .
Kết quả: .
Bài 2. Từ các chữ số sau đây, có thể lập bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau?
a) .
Lời giải:
a) Số số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau được lập từ chữ số đã cho là
$$
P_6^4 = \frac{6!}{(6-4)!} = \frac{6!}{2!} = \frac{6 \cdot 5 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2!}{2!} = 6 \cdot 5 \cdot 4 \cdot 3 = 360.
$$
Kết quả: .
Bài 2 (tiếp).
b) .
Lời giải:
b) Nếu số có bốn chữ số bắt đầu bằng , không đúng vì đây là số có ba chữ số.
- Số có bốn chữ số bắt đầu bằng : .
- Tổng số có bốn chữ số khác nhau từ chữ số: (theo câu a).
- Số có bốn chữ số hợp lệ: .
Kết quả: .
Bài 3. Tổ Một có bạn nam và bạn nữ. Có bao nhiêu cách cử bạn của tổ làm trực nhật trong mỗi trường hợp sau?
a) bạn được chọn bất kì;
Lời giải:
a) Số cách chọn bạn bất kì từ bạn là
$$
C_9^3 = \frac{9!}{3!(9-3)!} = \frac{9 \cdot 8 \cdot 7}{3 \cdot 2 \cdot 1} = 84.
$$
Kết quả: .
Bài 3 (tiếp).
b) bạn gồm nam và nữ.
Lời giải:
b)
- Chọn nam từ bạn: .
- Chọn nữ từ bạn: .
- Tổng số cách chọn: .
Kết quả: .
Bài 4. Từ một danh sách gồm người, người ta bầu ra một ủy ban gồm một chủ tịch, một phó chủ tịch, một thư kí và một ủy viên. Có bao nhiêu khả năng có thể có kết quả bầu ủy ban này?
Lời giải:
Số cách chọn người từ người và sắp xếp vào vị trí là
$$
A_8^4 = 8 \cdot 7 \cdot 6 \cdot 5 = 1680.
$$
Kết quả: .
Bài 5. Một nhóm gồm bạn đến trung tâm chăm sóc người cao tuổi làm từ thiện. Theo chỉ dẫn của trung tâm, bạn hỗ trợ công việc chung, bạn hỗ trợ tại các phòng khác nhau và bạn hỗ trợ ở các công việc trong nhóm làm các công việc trên?
Lời giải:
- Chọn bạn hỗ trợ công việc chung: .
- Chọn bạn hỗ trợ tại các phòng: .
- bạn còn lại hỗ trợ công việc nhóm.
- Số cách phân công: .
Kết quả: .
Bài 6. Có đường thẳng song song cắt đường thẳng song song khác. Có bao nhiêu hình bình hành được tạo thành (như Hình 10)?
Lời giải:
- Chọn đường thẳng song song từ nhóm đường: .
- Chọn đường thẳng song song từ nhóm đường: .
- Số hình bình hành: .
Kết quả: .
Bài 7. Mùa giải , giải bóng đá vô địch quốc gia (V.League) có đội bóng tham gia. Các đội bóng đá vòng tròn hai lượt đi và về. Hỏi cả giải đấu có bao nhiêu trận đấu?
Lời giải:
- Mỗi cặp đội đấu trận (đi và về).
- Số trận đấu: .
Kết quả: .
Trang 33 — Bài 3. Nhị thức Newton
Bài tập
Bài 1.
Không có bài tập trên trang này. Toàn bộ nội dung là lý thuyết về Nhị thức Newton.
SKIP
Trang 35 — Nhị thức Newton
Bài tập
Bài 1. Sử dụng công thức nhị thức Newton, hãy khai triển các biểu thức sau:
a)
b)
Lời giải:
a)
Sử dụng công thức nhị thức Newton, ta có $$ (a + b)^4 = \binom{4}{0} a^4 + \binom{4}{1} a^3b + \binom{4}{2} a^2b^2 + \binom{4}{3} ab^3 + \binom{4}{4} b^4 $$ $$ = a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4 $$
b)
Sử dụng công thức nhị thức Newton, ta có $$ (a - b)^5 = \binom{5}{0} a^5 - \binom{5}{1} a^4b + \binom{5}{2} a^3b^2 - \binom{5}{3} a^2b^3 + \binom{5}{4} ab^4 - \binom{5}{5} b^5 $$ $$ = a^5 - 5a^4b + 10a^3b^2 - 10a^2b^3 + 5ab^4 - b^5 $$
Kết quả:
- a)
- b)
Bài 2. Khai triển và rút gọn biểu thức:
Lời giải:
Áp dụng công thức nhị thức Newton, ta có $$ (1 + \sqrt{2})^5 = 1 + 5\sqrt{2} + 10(\sqrt{2})^2 + 10(\sqrt{2})^3 + 5(\sqrt{2})^4 + (\sqrt{2})^5 $$ $$ = 1 + 5\sqrt{2} + 20 + 10 \cdot 2\sqrt{2} + 5 \cdot 4 + 4\sqrt{2} $$ $$ = 1 + 5\sqrt{2} + 20 + 20\sqrt{2} + 20 + 4\sqrt{2} $$ $$ = 41 + 29\sqrt{2} $$
Từ đó, $$ (1 + \sqrt{2})^5 + (1 - \sqrt{2})^5 = 41 + 29\sqrt{2} + 41 - 29\sqrt{2} = 82 $$
Kết quả: