Ví dụ 1. Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A,B,C được biểu diễn như Hình 6.
a) Hãy biểu thị các vecto OA,OB,OC qua hai vecto i và j.
b) Tìm tọa độ của các vecto a,b,c và các điểm A,B,C.
Lời giải:
a) Ta có:
OA=i+3j,
OB=3i+0j=3i,
OC=−2i−j.
b) Từ kết quả trên, suy ra:
a=OA=(1;3),
b=OB=(3;0),
c=OC=(−2;−1).
Do đó A(1;3),B(3;0),C(−2;−1).
Kết quả:A(1;3),B(3;0),C(−2;−1), a=(1;3),b=(3;0),c=(−2;−1)
Trang 41 —
Bài tập
Bài 1
Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm D(−1;4),E(0;−3),F(5;0).
a) Vẽ các điểm D,E,F trên mặt phẳng Oxy.
b) Tìm tọa độ của các vecto OD,OE,OF.
c) Vẽ và tìm tọa độ hai vecto đơn vị i và j lần lượt trên hai trục tọa độ Ox và Oy.
Lời giải:
a) Vẽ các điểm D,E,F trên mặt phẳng Oxy:
Điểm D(−1;4): Từ gốc O, đi 1 đơn vị về bên trái (theo chiều âm trục Ox) và đi lên 4 đơn vị (theo chiều dương trục Oy).
Điểm E(0;−3): Từ gốc O, đi 3 đơn vị xuống dưới (theo chiều âm trục Oy).
Điểm F(5;0): Từ gốc O, đi 5 đơn vị về bên phải (theo chiều dương trục Ox).
b) Tọa độ của các vecto OD,OE,OF:
OD=(−1;4), vì D có tọa độ (−1;4).
OE=(0;−3), vì E có tọa độ (0;−3).
OF=(5;0), vì F có tọa độ (5;0).
c) Vẽ và tìm tọa độ hai vecto đơn vị i và j:
Vecto đơn vị i trên trục Ox có tọa độ (1;0).
Vecto đơn vị j trên trục Oy có tọa độ (0;1).
Bài 2
Một máy bay đang cất cánh với tốc độ 240 km/h theo phương hợp với phương nằm ngang một góc 30∘ (Hình 7).
a) Tính độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật ABCD.
b) Biểu diễn vecto vận tốc v theo hai vecto i và j.
c) Tìm tọa độ của v.
Lời giải:
a) Tính độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật ABCD:
Gọi ∣v∣=240 km/h là vận tốc của máy bay.
Phân tích v thành hai thành phần:
Thành phần nằm ngang: vx=240⋅cos(30∘)=240⋅23=1203 km/h.
Thành phần thẳng đứng: vy=240⋅sin(30∘)=240⋅21=120 km/h.
Độ dài cạnh AB=vx=1203.
Độ dài cạnh AD=vy=120.
b) Biểu diễn vecto vận tốc v theo hai vecto i và j:
v=1203i+120j.
c) Tìm tọa độ của v:
Tọa độ của v là (1203;120).
Kết quả:
a) AB=1203,AD=120.
b) v=1203i+120j.
c) (1203;120).
2. Biểu thức tọa độ của các phép toán vecto
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai vecto a=(a1;a2),b=(b1;b2) và số thực k. Ta đã biết có thể biểu diễn từng vecto a,b theo hai vecto i,j như sau: a=a1i+a2j;b=b1i+b2j.
a) Biểu diễn từng vecto: a+b,a−b,ka theo hai vecto i,j.
b) Tìm a⋅b theo tọa độ của hai vecto a và b.
Lời giải:
a) Biểu diễn từng vecto:
a+b=(a1+b1)i+(a2+b2)j.
a−b=(a1−b1)i+(a2−b2)j.
ka=(ka1)i+(ka2)j.
b) Tìm a⋅b:
a⋅b=(a1i+a2j)⋅(b1i+b2j)=a1b1+a2b2.
Kết quả:
a) a+b=(a1+b1;a2+b2),a−b=(a1−b1;a2−b2),ka=(ka1;ka2).
b) a⋅b=a1b1+a2b2.
Trang 42 —
Trang này không có bài tập/câu hỏi/luyện tập/ví dụ cần giải.
SKIP
Trang 43 —
Bài tập
Bài tập 3
Cho M(1;2),N(−3;4),P(5;0). Tìm tọa độ của các vecto MN,PM,NP.
Lời giải:
Ta có
MN=(xN−xM;yN−yM)=(−3−1;4−2)=(−4;2);
PM=(xM−xP;yM−yP)=(1−5;2−0)=(−4;2);
NP=(xP−xN;yP−yN)=(5+3;0−4)=(8;−4).
Kết quả:MN=(−4;2);PM=(−4;2);NP=(8;−4).
Bài tập 4
Cho E(9;9),F(8;−7),G(0;−6). Tìm tọa độ của các vecto FE,FG,EG.
Lời giải:
Ta có
FE=(xE−xF;yE−yF)=(9−8;9−(−7))=(1;16);
FG=(xG−xF;yG−yF)=(0−8;−6−(−7))=(−8;1);
EG=(xG−xE;yG−yE)=(0−9;−6−9)=(−9;−15).
Kết quả:FE=(1;16);FG=(−8;1);EG=(−9;−15).
Bài tập 6
Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có tọa độ ba đỉnh là A(xA;yA),B(xB;yB),C(xC;yC). Gọi M(xM;yM) là trung điểm của đoạn thẳng AB, G(xG;yG) là trọng tâm của tam giác ABC.
a) Biểu thị vecto OM theo hai vecto OA và OB.
b) Biểu thị vecto OG theo ba vecto OA,OB và OC.
c) Từ các kết quả trên, tìm tọa độ điểm M và G theo tọa độ của các điểm A,B,C.
Lời giải:
a) Ta có
OM=2OA+OB.
b) Ta có
OG=3OA+OB+OC.
c) Ta có
xM=2xA+xB,yM=2yA+yB;
xG=3xA+xB+xC,yG=3yA+yB+yC.
Kết quả:
M(2xA+xB,2yA+yB);
G(3xA+xB+xC,3yA+yB+yC).
Bài tập 4
Cho tam giác MNP có tọa độ các đỉnh là M(2;2),N(6;3) và P(5;5).
a) Tìm tọa độ trung điểm E của cạnh MN.
b) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác MNP.