e) cos(a,b)=∣a∣.∣b∣a.b=a12+a22b12+b22a1b1+a2b2(a,b khác 0).
Kết quả:0,0,a12+a22,(xB−xA)2+(yB−yA)2,a1b1+a2b2
Trang 45 — Bài tập
Bài 1. Trên trục (O;e) cho các điểm A,B,C,D có tọa độ lần lượt là 4;−1;−5;0.
a) Vẽ trục và biểu diễn các điểm đã cho lên trên trục đó.
b) Hai vecto AB và CD cùng hướng hay ngược hướng?
Lời giải:
a)
Vẽ trục tọa độ (O;e).
Biểu diễn các điểm:
Điểm A có tọa độ 4: cách điểm gốc O một đoạn 4e theo chiều của e.
Điểm B có tọa độ −1: cách điểm gốc O một đoạn 1e ngược chiều của e.
Điểm C có tọa độ −5: cách điểm gốc O một đoạn 5e ngược chiều của e.
Điểm D có tọa độ 0: trùng với điểm gốc O.
b) Ta có:
Tọa độ điểm A,B,C,D lần lượt là 4;−1;−5;0.
AB=−1−4=−5
CD=0−(−5)=5
Vì AB=−CD nên hai vecto AB và CD ngược hướng.
Kết quả: Vecto AB và CD ngược hướng.
Trang 46 — Vectơ
Bài 2. Chứng minh rằng:
a) a=(4;−6) và b=(−2;3) là hai vecto ngược hướng.
Lời giải:
Hai vectơ a và b là ngược hướng nếu k<0 sao cho a=kb.
Ta có a=(4;−6) và b=(−2;3).
Giả sử a=kb, khi đó: (4;−6)=k(−2;3)=(−2k;3k).
Từ tọa độ, ta có hệ phương trình: $$
\begin{cases}
4 = -2k \
-6 = 3k
\end{cases}
$$
⟹k=−2 (thỏa mãn).
Vì k=−2<0 nên a và b là hai vectơ ngược hướng.
Kết quả:a và b là hai vectơ ngược hướng.
Bài 3. Tìm tọa độ của các vectơ sau:
a) a=2i+7j;
Lời giải:
Vectơ a=2i+7j có tọa độ là (2;7).
Kết quả:(2;7)
b) b=−i+3j;
Lời giải:
Vectơ b=−i+3j có tọa độ là (−1;3).
Kết quả:(−1;3)
c) c=4i;
Lời giải:
Vectơ c=4i có tọa độ là (4;0).
Kết quả:(4;0)
d) d=−9j.
Lời giải:
Vectơ d=−9j có tọa độ là (0;−9).
Kết quả:(0;−9)
Bài 4. Cho bốn điểm A(3;5),B(4;0),C(0;−3),D(2;2). Trong các điểm đã cho, hãy tìm điểm:
a) Thuộc trục hoành;
Lời giải:
Điểm thuộc trục hoành có tọa độ dạng (x;0).
Trong các điểm đã cho:
A(3;5) không thuộc trục hoành.
B(4;0) có y=0⟹ thuộc trục hoành.
Kết quả:B(4;0)
b) Thuộc trục tung;
Lời giải:
Điểm thuộc trục tung có tọa độ dạng (0;y).
Trong các điểm đã cho:
C(0;−3) có x=0⟹ thuộc trục tung.
Kết quả:C(0;−3)
c) Thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ nhất.
Lời giải:
Đường phân giác của góc phần tư thứ nhất có phương trình y=x.
Kiểm tra các điểm:
A(3;5): 5=3⟹ không nằm trên đường phân giác.
B(4;0): 0=4⟹ không nằm trên đường phân giác.
C(0;−3): −3=0⟹ không nằm trên đường phân giác.
D(2;2): 2=2⟹ nằm trên đường phân giác.
Kết quả:D(2;2)
Bài 5. Cho điểm M(x0;y0). Tìm tọa độ:
a) Điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên trục Ox;
Lời giải:
Hình chiếu vuông góc của M trên trục Ox là điểm H(x0;0).
Kết quả:H(x0;0)
b) Điểm M′ đối xứng với M qua trục Ox;
Lời giải:
Điểm đối xứng với M(x0;y0) qua trục Ox là M′(x0;−y0).
Kết quả:M′(x0;−y0)
c) Điểm K là hình chiếu vuông góc của điểm M trên trục Oy;
Lời giải:
Hình chiếu vuông góc của M trên trục Oy là điểm K(0;y0).
Kết quả:K(0;y0)
d) Điểm M′′ đối xứng với M qua trục Oy;
Lời giải:
Điểm đối xứng với M(x0;y0) qua trục Oy là M′′(−x0;y0).
Kết quả:M′′(−x0;y0)
e) Điểm C đối xứng với M qua gốc tọa độ.
Lời giải:
Điểm đối xứng với M(x0;y0) qua gốc tọa độ O là C(−x0;−y0).
Kết quả:C(−x0;−y0)
Bài 6. Cho ba điểm A(2;2),B(3;5),C(5;5).
a) Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là một hình bình hành.
Lời giải:
Gọi D(x;y).
Ta có AB=(3−2;5−2)=(1;3) và DC=(5−x;5−y).
Điều kiện ABCD là hình bình hành ⟺AB=DC.
Khi đó:
$$
\begin{cases}
1 = 5 - x \
3 = 5 - y
\end{cases}
$$
⟹x=4,y=2.
Vậy D(4;2).
Kết quả:D(4;2)
b) Tìm tọa độ giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD.
Lời giải:
Giao điểm I của hai đường chéo AC và BD là trung điểm của cả hai đường chéo.
Tọa độ trung điểm I của AC là: $$
I \left( \frac{2 + 5}{2}; \frac{2 + 5}{2} \right) = I \left( \frac{7}{2}; \frac{7}{2} \right).
$$
Hoặc I là trung điểm của BD: $$
I \left( \frac{3 + 4}{2}; \frac{5 + 2}{2} \right) = I \left( \frac{7}{2}; \frac{7}{2} \right).
$$
Kết quả:I(27;27)
c) Giải tam giác ABC.
Lời giải:
Độ dài các cạnh:
AB=(3−2)2+(5−2)2=1+9=10.
BC=(5−3)2+(5−5)2=4=2.
AC=(5−2)2+(5−2)2=9+9=18=32.
Vậy tam giác ABC có các cạnh 10, 2, 32.
Kết quả:10, 2, 32.
Bài 7. Cho tam giác ABC có các điểm M(2;2),N(3;4),P(5;3) lần lượt là trung điểm các cạnh AB,BC,CA.
a) Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC.
Lời giải:
Gọi A(x1;y1),B(x2;y2),C(x3;y3).
Ta có:
M là trung điểm AB⟹{2x1+x2=22y1+y2=2⟺{x1+x2=4y1+y2=4
N là trung điểm BC⟹{2x2+x3=32y2+y3=4⟺{x2+x3=6y2+y3=8
P là trung điểm CA⟹{2x3+x1=52y3+y1=3⟺{x3+x1=10y3+y1=6