Trang 48 — Phương trình đường thẳng

Bài 1. a) Viết phương trình tham số của đường thẳng dd đi qua điểm B(9;5)B(-9; 5) và nhận v=(8;4)\vec{v} = (8; -4) làm vecto chỉ phương.

Lời giải: Phương trình tham số của đường thẳng dd đi qua điểm B(9;5)B(-9; 5) và nhận v=(8;4)\vec{v} = (8; -4) làm vecto chỉ phương là: $$ \begin{cases} x = -9 + 8t \ y = 5 - 4t \end{cases} $$

Kết quả: {x=9+8ty=54t\begin{cases} x = -9 + 8t \\ y = 5 - 4t \end{cases}

Bài 2. b) Tìm tọa độ điểm PP trên Δ\Delta, biết PP có tung độ bằng 11.

Lời giải: Thay y=1y = 1 vào phương trình y=54ty = 5 - 4t, ta được: $$ 1 = 5 - 4t \Rightarrow 4t = 4 \Rightarrow t = 1 $$ Thay t=1t = 1 vào phương trình x=9+8tx = -9 + 8t, ta được: $$ x = -9 + 8 \cdot 1 = -1 $$ Vậy P=(1;1)P = (-1; 1).

Kết quả: P=(1;1)P = (-1; 1)


Trang 49 — Phương trình đường thẳng

Bài tập

1. Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng dd trong các trường hợp sau:

a) Đường thẳng dd đi qua điểm A(2;1)A(2; 1) và có vectơ chỉ phương u=(3;2)\vec{u} = (3; 2)

Lời giải:

Phương trình tham số của đường thẳng dd đi qua điểm A(2;1)A(2; 1) và có vectơ chỉ phương u=(3;2)\vec{u} = (3; 2) là:

{x=2+3ty=1+2t\begin{cases} x = 2 + 3t \\ y = 1 + 2t \end{cases}

Để tìm phương trình tổng quát, ta làm như sau:

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng ddn=(2;3)\vec{n} = (2; -3).

Phương trình tổng quát của đường thẳng dd là:

2(x2)3(y1)=02(x - 2) - 3(y - 1) = 0     2x43y+3=0\iff 2x - 4 - 3y + 3 = 0     2x3y1=0\iff 2x - 3y - 1 = 0

Kết quả: {x=2+3ty=1+2t\begin{cases} x = 2 + 3t \\ y = 1 + 2t \end{cases}, 2x3y1=02x - 3y - 1 = 0

b) Đường thẳng dd đi qua điểm B(3;3)B(3; 3) và có vectơ pháp tuyến n=(5;2)\vec{n} = (5; -2)

Lời giải:

Phương trình tổng quát của đường thẳng dd đi qua điểm B(3;3)B(3; 3) và có vectơ pháp tuyến n=(5;2)\vec{n} = (5; -2) là:

5(x3)2(y3)=05(x - 3) - 2(y - 3) = 0     5x152y+6=0\iff 5x - 15 - 2y + 6 = 0     5x2y9=0\iff 5x - 2y - 9 = 0

Để tìm phương trình tham số, ta làm như sau:

Vectơ chỉ phương của đường thẳng ddu=(2;5)\vec{u} = (2; 5).

Phương trình tham số của đường thẳng dd là:

{x=3+2ty=3+5t\begin{cases} x = 3 + 2t \\ y = 3 + 5t \end{cases}

Kết quả: {x=3+2ty=3+5t\begin{cases} x = 3 + 2t \\ y = 3 + 5t \end{cases}, 5x2y9=05x - 2y - 9 = 0

c) Đường thẳng dd đi qua hai điểm C(1;1),D(3;5)C(1; 1), D(3; 5)

Lời giải:

Vectơ chỉ phương của đường thẳng dd là:

CD=(31,51)=(2,4)\vec{CD} = (3 - 1, 5 - 1) = (2, 4)

Phương trình tham số của đường thẳng dd là:

{x=1+2ty=1+4t\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 1 + 4t \end{cases}

Phương trình tổng quát của đường thẳng dd là:

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng ddn=(2;1)\vec{n} = (2; -1).

2(x1)1(y1)=02(x - 1) - 1(y - 1) = 0     2x2y+1=0\iff 2x - 2 - y + 1 = 0     2xy1=0\iff 2x - y - 1 = 0

Kết quả: {x=1+2ty=1+4t\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 1 + 4t \end{cases}, 2xy1=02x - y - 1 = 0


Trang 50 —

Bài 2. Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta trong các trường hợp sau:

a) Đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm A(1;1)A(1; 1) và có vectơ pháp tuyến n=(3;5)\vec{n} = (3; 5);

Lời giải:

a) Đường thẳng Δ\Delta có vectơ pháp tuyến n=(3;5)\vec{n} = (3; 5) nên có vectơ chỉ phương u=(5;3)\vec{u} = (5; -3).

Phương trình tham số của Δ\Delta là: $$ \begin{cases} x = 1 + 5t \ y = 1 - 3t \end{cases} $$

Phương trình tổng quát của Δ\Delta là: 3(x1)+5(y1)=03x+5y8=03(x - 1) + 5(y - 1) = 0 \Leftrightarrow 3x + 5y - 8 = 0.

Kết quả: {x=1+5ty=13t\begin{cases} x = 1 + 5t \\ y = 1 - 3t \end{cases}, 3x+5y8=03x + 5y - 8 = 0.

Bài 2. Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta trong các trường hợp sau:

b) Đường thẳng Δ\Delta đi qua gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0) và có vectơ chỉ phương u=(2;7)\vec{u} = (2; -7);

Lời giải:

b) Đường thẳng Δ\Delta có vectơ chỉ phương u=(2;7)\vec{u} = (2; -7).

Phương trình tham số của Δ\Delta là: $$ \begin{cases} x = 2t \ y = -7t \end{cases} $$

Phương trình tổng quát của Δ\Delta là: 7(x0)2(y0)=07x2y=07x+2y=0-7(x - 0) - 2(y - 0) = 0 \Leftrightarrow -7x - 2y = 0 \Leftrightarrow 7x + 2y = 0.

Kết quả: {x=2ty=7t\begin{cases} x = 2t \\ y = -7t \end{cases}, 7x+2y=07x + 2y = 0.

Bài 2. Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta trong các trường hợp sau:

c) Đường thẳng Δ\Delta đi qua hai điểm M(4;0)M(4; 0)N(0;3)N(0; 3).

Lời giải:

c) Đường thẳng Δ\Delta đi qua hai điểm M(4;0)M(4; 0)N(0;3)N(0; 3) nên có vectơ chỉ phương u=MN=(4;3)\vec{u} = \vec{MN} = (-4; 3).

Phương trình tham số của Δ\Delta là: $$ \begin{cases} x = 4 - 4t \ y = 3t \end{cases} $$

Phương trình tổng quát của Δ\Delta là: 3(x4)+4(y0)=03x+4y12=03(x - 4) + 4(y - 0) = 0 \Leftrightarrow 3x + 4y - 12 = 0.

Kết quả: {x=44ty=3t\begin{cases} x = 4 - 4t \\ y = 3t \end{cases}, 3x+4y12=03x + 4y - 12 = 0.


Trang 51 — Liên hệ giữa đồ thị hàm số bậc nhất và đường thẳng

Ví dụ 4. Viết phương trình tổng quát của các đường thẳng là đồ thị các hàm số bậc nhất sau:

a) d1:y=2x+3;d_1: y = 2x + 3;

b) d2:y=12x+5;d_2: y = -\frac{1}{2}x + 5;

c) d3:y=x.d_3: y = x.

Lời giải:

a) Ta có y=2x+32xy+3=0.y = 2x + 3 \Leftrightarrow 2x - y + 3 = 0.

Vậy phương trình tổng quát của d1d_1 là: 2xy+3=0.2x - y + 3 = 0.

Kết quả: 2xy+3=02x - y + 3 = 0

b) Ta có y=12x+512xy+5=0x2y+10=0.y = -\frac{1}{2}x + 5 \Leftrightarrow -\frac{1}{2}x - y + 5 = 0 \Leftrightarrow -x - 2y + 10 = 0.

Vậy phương trình tổng quát của d2d_2 là: x2y+10=0.-x - 2y + 10 = 0.

Kết quả: x2y+10=0-x - 2y + 10 = 0

c) Ta có y=xxy=0.y = x \Leftrightarrow x - y = 0.

Vậy phương trình tổng quát của d3d_3 là: xy=0.x - y = 0.

Kết quả: xy=0x - y = 0