Bài 1. Tìm các hàm số bậc nhất có đồ thị là các đường thẳng trong hình vẽ.
Lời giải:
a) Gọi hàm số cần tìm có dạng y=f(x)=ax+b.
Bể chứa nước ban đầu có 5m3, mỗi giờ vòi chảy vào bể với tốc độ 2m3/h.
Sau x giờ, lượng nước trong bể là y=5+2x.
Vậy biểu thức tính thể tích y của nước có trong bể sau x giờ là:
y=5+2x.
b) Vẽ đồ thị hàm số y=f(x)=5+2x.
Đồ thị hàm số y=5+2x là đường thẳng có hệ số góca=2 và đi qua điểm (0;5).
c) Ta có y=5+2x⇔2x−y+5=0.
Vậy phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng d lần lượt là:
Phương trình tham số: x=t,y=5+2t.
Phương trình tổng quát: 2x−y+5=0.
Kết quả:y=5+2x.
Bài 2. Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng Δ1 và Δ2 có vecto pháp tuyến lần lượt là n1 và n2.
Nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa Δ1 và Δ2 trong các trường hợp sau:
a) n1 và n2 cùng phương (Hình 5a, b);
b) n1 và n2 không cùng phương (Hình 5c, d);
c) n1 và n2 vuông góc (Hình 5d).
Lời giải:
a) Nếu n1 và n2 cùng phương thì Δ1 và Δ2 song song hoặc trùng nhau.
b) Nếu n1 và n2 không cùng phương thì Δ1 và Δ2 cắt nhau.
c) Nếu n1 và n2 vuông góc thì Δ1 và Δ2 vuông góc.
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai đường thẳng Δ1:a1x+b1y+c1=0(a12+b12>0) có vecto pháp tuyến n1 và đường thẳng Δ2:a2x+b2y+c2=0(a22+b22>0) có vecto pháp tuyến n2.
Kết quả:
Δ1//Δ2 hoặc Δ1≡Δ2 nếu n1//n2.
Δ1 cắt Δ2 nếu n1 và n2 không cùng phương.
Δ1⊥Δ2 nếu n1⊥n2.
Trang 53 — Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Ví dụ 5. Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng Δ1 và Δ2 trong mỗi trường hợp sau:
a) Δ1:2x+y−2=0 và Δ2:x−2=0;
Lời giải:
a) Δ1 và Δ2 có vector pháp tuyến lần lượt là n1=(2;1) và n2=(1;0).
Ta có: a1b2−a2b1=2⋅0−1⋅1=−1=0, suy ra n1 và n2 là hai vector không cùng phương.
Vậy Δ1 và Δ2 cắt nhau tại một điểm M. Giải hệ phương trình:
$$
\begin{cases}
2x+y-2=0 \
x-2=0
\end{cases}
$$
ta được M(2;−2).
Kết quả:Δ1 và Δ2 cắt nhau tại M(2;−2).
b) Δ1:2x+y−2=0 và Δ2:x−y−1=0;
Lời giải:
b) Δ1 và Δ2 có vector pháp tuyến lần lượt là n1=(2;1) và n2=(1;−1).
Ta có: a1b2−a2b1=2⋅(−1)−1⋅1=−3=0, suy ra n1 và n2 là hai vector không cùng phương.
Vậy Δ1 và Δ2 cắt nhau tại một điểm M. Giải hệ phương trình:
$$
\begin{cases}
2x+y-2=0 \
x-y-1=0
\end{cases}
$$
ta được M(23;21).
Kết quả:Δ1 và Δ2 cắt nhau tại M(23;21).
c) Δ1:2x+y−2=0 và Δ2:4x+2y+3=0;
Lời giải:
c) Δ1 và Δ2 có vector pháp tuyến lần lượt là n1=(2;1) và n2=(4;2).
Ta có: a1b2−a2b1=2⋅2−4⋅1=0, suy ra n1 và n2 là hai vector cùng phương.
Ta có: 42=21, suy ra Δ1 và Δ2 song song.
Kết quả:Δ1//Δ2.
d) Δ1:2x+y−2=0 và Δ2:{x=3ty=2−6t;
Lời giải:
d) Δ1 có vector pháp tuyến là n1=(2;1).
Δ2 có vector chỉ phương là u2=(3;−6), suy ra vector pháp tuyến là n2=(2;1).
Ta có: n1=n2, suy ra n1 và n2 là hai vector cùng phương.
Lấy P(0;2)∈Δ2, thay vào phương trình Δ1 ta có 2⋅0+2−2=0 (đúng).
Vậy P∈Δ1.
Kết quả:Δ1≡Δ2.
e) Δ1:{x=ty=2−2t và Δ2:{x=1+2ty=t.
Lời giải:
e) Δ1 có vector chỉ phương là u1=(1;−2).
Δ2 có vector chỉ phương là u2=(2;1).
Ta có: 1⋅1−(−2)⋅2=5=0, suy ra u1 và u2 là hai vector không cùng phương.
Vậy Δ1 và Δ2 cắt nhau tại một điểm M.
Giải hệ phương trình:
$$
\begin{cases}
x=t \
y=2-2t \
x=1+2t \
y=t
\end{cases}
$$
ta được M(31;34).
Kết quả:Δ1 và Δ2 cắt nhau tại M(31;34).
Trang 54 —
Bài tập
Bài 1. Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d1 và d2 trong các trường hợp sau:
a) d1:x−5y+9=0 và d2:10x+2y+7=10;
Lời giải:
Viết lại phương trình đường thẳng d2 dưới dạng tổng quát:
$$
10x + 2y - 3 = 0
$$
Vector pháp tuyến của d1 là n1=(1;−5) và vector pháp tuyến của d2 là n2=(10;2).
Ta có:
$$
\frac{1}{10} \ne \frac{-5}{2}
$$
Suy ra n1 và n2 không cùng phương.
Vậy d1 và d2 cắt nhau.
Để tìm giao điểm, giải hệ phương trình:
$$
\begin{cases}
x - 5y + 9 = 0 \
10x + 2y - 3 = 0
\end{cases}
$$
Từ phương trình thứ nhất:
$$
x = 5y - 9
$$
Thay vào phương trình thứ hai:
$$
10(5y - 9) + 2y - 3 = 0 \
50y - 90 + 2y - 3 = 0 \
52y - 93 = 0 \
52y = 93 \
y = \frac{93}{52}
$$