Trang 55+56 — Bài 2: Góc giữa hai đường thẳng. Góc giữa hai mặt phẳng
Trang 56 — Bài học
Trang này không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải.
Đáp án: SKIP
Trang 57 — Bài tập
Bài 1. Tìm số đo của góc giữa hai đường thẳng Δ1 và Δ2 trong các trường hợp sau:
a) Δ1:x+3y−7=0 và Δ2:x−2y+3=0
b) Δ1:4x−2y+5=0 và Δ2:{x=ty=13+2t
c) Δ1:{x=1+ty=3+2t và Δ2:{x=−7+2ty=1−t
Lời giải:
a) Ta có n1=(1;3) và n2=(1;−2) lần lượt là các vectơ pháp tuyến của Δ1 và Δ2.
Góc giữa hai đường thẳng Δ1 và Δ2 là
φ=cos−1(∥n1∥∥n2∥n1⋅n2)=cos−1(12+32⋅12+(−2)21⋅1+3⋅(−2))=cos−1(10⋅51−6)=cos−1(50−5)=cos−1(−22)=45∘.
Kết quả: 45∘
b) Ta có n1=(4;−2) và u2=(1;2) lần lượt là các vectơ pháp tuyến của Δ1 và vectơ chỉ phương của Δ2.
n2=(2;−1) là vectơ pháp tuyến của Δ2.
Góc giữa hai đường thẳng Δ1 và Δ2 là
φ=cos−1(∥n1∥∥n2∥n1⋅n2)=cos−1(42+(−2)2⋅22+(−1)24⋅2+(−2)⋅(−1))=cos−1(20⋅58+2)=cos−1(10010)=cos−11=0∘.
Kết quả: 0∘
c) Ta có u1=(1;2) và u2=(2;−1) lần lượt là các vectơ chỉ phương của Δ1 và Δ2.
Góc giữa hai đường thẳng Δ1 và Δ2 là
φ=cos−1(∥u1∥∥u2∥u1⋅u2)=cos−1(12+22⋅22+(−1)21⋅2+2⋅(−1))=cos−1(5⋅52−2)=cos−10=90∘.
Kết quả: 90∘
Bài 2. Tìm số đo của góc giữa hai đường thẳng là đồ thị của hai hàm số y=x và y=2x+1.
Lời giải:
Ta có y=x⇒n1=(1;−1) và y=2x+1⇒n2=(2;−1).
Góc giữa hai đường thẳng là
φ=cos−1(∥n1∥∥n2∥n1⋅n2)=cos−1(12+(−1)2⋅22+(−1)21⋅2+(−1)⋅(−1))=cos−1(2⋅52+1)=cos−1(103)≈5.71∘.
Kết quả: ≈5.71∘
Trang 58 —
Bài 1. Lập phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:
a) d đi qua điểm A(−1;5) và có vecto chỉ phương u=(2;1);
Lời giải:
Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A(−1;5) và có vecto chỉ phương u=(2;1) là:
{x=−1+2ty=5+t
Phương trình tổng quát của đường thẳng d:
Vecto phaˊp tuyeˆˊn n=(1;−2)(x+1)−2(y−5)=0⟺x−2y+11=0
Kết quả: x−2y+11=0
b) d đi qua điểm B(4;−2) và có vecto pháp tuyến là n=(3;−2);
Lời giải:
Phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua điểm B(4;−2) và có vecto pháp tuyến là n=(3;−2) là:
3(x−4)−2(y+2)=0
⟺3x−2y−16=0
Phương trình tham số:
{x=4+2ty=−2+3t
Kết quả: 3x−2y−16=0
c) d đi qua P(1;1) và có hệ số góc k=−2;
Lời giải:
Phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua P(1;1) và có hệ số góc k=−2 là:
y−1=−2(x−1)⟺2x+y−3=0
Phương trình tham số:
{x=1+ty=1−2t
Kết quả: 2x+y−3=0
d) d đi qua hai điểm Q(3;0) và R(0;2).
Lời giải:
Vecto chỉ phương u=QR=(0−3;2−0)=(−3;2)
Phương trình tham số:
{x=3−3ty=2t
Phương trình tổng quát:
2(x−3)+3(y−0)=0⟺2x+3y−6=0
Kết quả: 2x+3y−6=0
Bài 2. Cho tam giác ABC, biết A(2;5),B(1;2) và C(5;4).
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng BC.
Lời giải:
Vecto chỉ phương u=BC=(5−1;4−2)=(4;2)
Vecto pháp tuyến n=(1;−2)
Phương trình tổng quát:
1(x−1)−2(y−2)=0⟺x−2y+3=0
Kết quả: x−2y+3=0
b) Lập phương trình tham số của trung tuyến AM.
Lời giải:
Tọa độ trung điểm M của BC:
⎩⎨⎧xM=21+5=3yM=22+4=3
Vecto chỉ phương u=AM=(3−2;3−5)=(1;−2)
Phương trình tham số:
{x=2+ty=5−2t
Kết quả: $ \left{
\begin{aligned}
&x = 2 + t \
&y = 5 - 2t
\end{aligned}
\right.$
c) Lập phương trình của đường cao AH.
Lời giải:
Vecto pháp tuyến n=BC=(4;2)
Phương trình tổng quát:
4(x−2)+2(y−5)=0⟺4x+2y−18=0⟺2x+y−9=0
Kết quả: 2x+y−9=0
Bài 3. Lập phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng Δ trong mỗi trường hợp sau:
a) Δ đi qua A(2;1) và song song với đường thẳng 3x+y+9=0;
Lời giải:
Vecto pháp tuyến n=(3;1)
Phương trình tổng quát:
3(x−2)+1(y−1)=0⟺3x+y−7=0
Vecto chỉ phương u=(1;−3)
Phương trình tham số:
{x=2+ty=1−3t
Kết quả: 3x+y−7=0
b) Δ đi qua B(−1;4) và vuông góc với đường thẳng 2x−y−2=0.
Lời giải:
Vecto pháp tuyến n=(1;2)
Phương trình tổng quát:
1(x+1)+2(y−4)=0⟺x+2y−7=0
Vecto chỉ phương u=(2;−1)
Phương trình tham số:
{x=−1+2ty=4−t
Kết quả: x+2y−7=0
Bài 4. Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d1 và d2 sau đây:
a) d1:x−y+2=0 và d2:x+y+4=0;
Lời giải:
Vecto pháp tuyến n1=(1;−1) và n2=(1;1)
Vì n1=kn2⟺1=−1 nên d1 và d2 cắt nhau.
Tọa độ giao điểm:
{x−y+2=0x+y+4=0⟺{x=−3y=−1
Kết quả: Cắt nhau tại (−3;−1)
b) $d_1: \left{ \begin{aligned}
&x = 1 + 2t \
&y = 3 + 5t
\end{aligned} \right.vaˋd_2: 5x - 2y + 9 = 0$.
Lời giải:
Vecto chỉ phương u1=(2;5) và vecto pháp tuyến n2=(5;−2)
u1⋅n2=2⋅5+5⋅(−2)=0
Vậy d1 và d2 song song hoặc trùng nhau.
Lấy điểm M(1;3)∈d1
Thay vào d2:
5⋅1−2⋅3+9=8=0
Vậy d1 và d2 song song.
Kết quả: Song song
c) $d_1: \left{ \begin{aligned}
&x = 2 - t \
&y = 5 + 3t
\end{aligned} \right.vaˋd_2: 3x + y - 11 = 0$.
Lời giải:
Vecto chỉ phương u1=(−1;3) và vecto pháp tuyến n2=(3;1)
u1⋅n2=−1⋅3+3⋅1=0
Vậy d1 và d2 song song hoặc trùng nhau.
Lấy điểm M(2;5)∈d1
Thay vào d2:
3⋅2+5−11=0
Vậy d1 và d2 trùng nhau.
Kết quả: Trùng nhau
Trang 59 — Chương 5: Vectơ
Bài 5. Cho đường thẳng d có phương trình tham số {x=2−ty=5+3t. Tìm giao điểm của d với hai trục tọa độ.
Lời giải:
Để tìm giao điểm của đường thẳng d với trục hoành, ta đặt y=0 và giải phương trình:
5+3t3tt=0=−5=−35
Thay t=−35 vào phương trình x=2−t, ta có:
x=2−(−35)=2+35=311
Vậy giao điểm của d với trục hoành là (311;0).
Để tìm giao điểm của đường thẳng d với trục tung, ta đặt x=0 và giải phương trình:
2−tt=0=2
Thay t=2 vào phương trình y=5+3t, ta có:
y=5+3⋅2=5+6=11
Vậy giao điểm của d với trục tung là (0;11).
Kết quả: (311;0) và (0;11)
Bài 6. Tìm số đo của góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 trong các trường hợp sau:
a) d1:x−2y+3=0 và d2:3x−y−11=0;
Lời giải:
Vectơ pháp tuyến của d1 là n1=(1;−2), vectơ pháp tuyến của d2 là n2=(3;−1).
Ta có:
cos(d1,d2)=n1⋅n2n1⋅n2=12+(−2)2⋅32+(−1)21⋅3+(−2)⋅(−1)=5⋅105=21
Do đó (d1,d2)=45∘.
Kết quả: 45∘
b) d1:{x=ty=3+5t và d2:x+5y−5=0;
Lời giải:
Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương u1=(1;5), đường thẳng d2 có vectơ pháp tuyến n2=(1;5).
Vectơ chỉ phương của d1 là u1=(1;5).
Ta có u1=n2, suy ra d1⊥d2.
Kết quả: 90∘
c) d1:{x=3+2ty=7+4t và d2:{x=ty=−9+2t.
Lời giải:
Vectơ chỉ phương của d1 là u1=(2;4), vectơ chỉ phương của d2 là u2=(1;2).
Ta có u1=2u2, suy ra d1∥d2.
Kết quả: 0∘
Bài 7. Tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng Δ trong các trường hợp sau:
a) M(1;2) và Δ:3x−4y+12=0;
Lời giải:
Khoảng cách từ M đến Δ là:
d(M,Δ)=32+(−4)2∣3⋅1−4⋅2+12∣=57
Kết quả: 57
b) M(4;4) và Δ:{x=ty=−t;
Lời giải:
Đường thẳng Δ đi qua O(0;0) và có vectơ chỉ phương u=(1;−1).
Phương trình tổng quát của Δ là:
x+y=0
Khoảng cách từ M đến Δ là:
d(M,Δ)=12+12∣4+4∣=28=42
Kết quả: 42
c) M(0;5) và Δ:{x=ty=4−19;
Lời giải:
Đường thẳng Δ có phương trình y=4−19, hay y+419=0.
Khoảng cách từ M đến Δ là:
d(M,Δ)=15+419=439
Kết quả: 439
d) M(0;0) và Δ:3x+4y−25=0.
Lời giải:
Khoảng cách từ M đến Δ là:
d(M,Δ)=32+42∣3⋅0+4⋅0−25∣=5
Kết quả: 5
Bài 8. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng: Δ:3x+4y−10=0 và Δ′:6x+8y−1=0.
Lời giải:
Ta có Δ∥Δ′ vì nΔ=(3;4) và nΔ′=(6;8)=2nΔ.
Lấy điểm M(0;8−1) thuộc Δ′, ta có:
d(Δ,Δ′)=d(M,Δ)=32+423⋅0+4⋅8−1−10=5241=1041
Kết quả: 1041
Bài 9. Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm S(x;y) di động trên đường thẳng d:12x−5y+16=0. Tính khoảng cách ngắn nhất từ điểm M(5;10) đến điểm S.
Lời giải:
Khoảng cách từ M đến d là:
d(M,d)=122+(−5)2∣12⋅5−5⋅10+16∣=1342
Vì S di động trên d, nên khoảng cách ngắn nhất từ M đến S là 1342.
Kết quả: 1342
Bài 10. Một người đang viết chương trình cho trò chơi bóng đá rô bốt. Gọi A(−1;1),B(9;6),C(5;−3) là ba vị trí trên màn hình.
a) Viết phương trình các đường thẳng AB,AC,BC.
Lời giải:
Ta có:
AB=(10;5)=5(2;1)⇒ vectơ chỉ phương của AB là uAB=(2;1).
Phương trình đường thẳng AB là:
2x+1=1y−1⟺x−2y+3=0.
AC=(6;−4)=2(3;−2)⇒ vectơ chỉ phương của AC là uAC=(3;−2).
Phương trình đường thẳng AC là:
3x+1=−2y−1⟺2x+3y−1=0.
BC=(−4;−9)⇒ vectơ chỉ phương của BC là uBC=(−4;−9).
Phương trình đường thẳng BC là:
−4x−9=−9y−6⟺9x−4y−57=0.
b) Tính góc hợp bởi hai đường thẳng AB và AC.
Lời giải:
Vectơ pháp tuyến của AB là nAB=(1;−2), vectơ pháp tuyến của AC là nAC=(2;3).
Ta có:
cos(AB,AC)=nAB⋅nACnAB⋅nAC=12+(−2)2⋅22+321⋅2+(−2)⋅3=5⋅13−4=654
Do đó (AB,AC)=arccos654≈60.26∘.
Kết quả: ≈60.26∘
c) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC.
Lời giải:
Khoảng cách từ A đến BC là:
d(A,BC)=92+(−4)2∣9⋅(−1)−4⋅1−57∣=9770
Kết quả: 9770