Trang 60 — Bài 3. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
Bài tập:
1. Viết phương trình đường tròn (C) trong các trường hợp sau:
a) (C) có tâm O(0;0), bán kính R;
b) (C) có tâm I(1;−3), bán kính R=5;
c) (C) đi qua ba điểm A(3;6),B(2;3) và C(6;5).
Lời giải:
a) Đường tròn (C) tâm O(0;0), bán kính R có phương trình:
$$
x^2 + y^2 = R^2
$$
b) Đường tròn tâm I(1;−3), bán kính R=5 có phương trình:
$$
(x - 1)^2 + (y + 3)^2 = 25
$$
c) Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC. Ta có
$$
M \left(\frac{5}{2}; \frac{9}{2}\right), N \left(\frac{9}{2}; \frac{11}{2}\right).
$$
Đường trung trực Δ1 của đoạn thẳng AB là đường thẳng đi qua M và nhận BA=(1;3) làm vectơ pháp tuyến, nên có phương trình:
$$
1 \cdot \left(x - \frac{5}{2}\right) + 3 \cdot \left(y - \frac{9}{2}\right) = 0
$$
$$
\Leftrightarrow x + 3y - 16 = 0.
$$
Tương tự, đường trung trực Δ2 của đoạn thẳng AC là đường thẳng đi qua N và nhận CA=(−3;1) làm vectơ pháp tuyến, nên có phương trình:
$$
-3 \cdot \left(x - \frac{9}{2}\right) + 1 \cdot \left(y - \frac{11}{2}\right) = 0
$$
$$
\Leftrightarrow -3x + y + 13 = 0.
$$
Giải hệ phương trình:
$$
\begin{cases}
x + 3y = 16 \
-3x + y = -13
\end{cases}
$$
Ta có:
$$
\Leftrightarrow
\begin{cases}
x + 3y = 16 \
-9x + 3y = -39
\end{cases}
$$
Bài 2. Một sân khấu đã được thiết lập một hệ trục tọa độ để đạo diễn có thể sắp đặt ánh sáng và xác định vị trí các diễn viên. Cho biết một đèn chiếu đang rọi trên sân khấu một vùng sáng bên trong đường tròn (C) có phương trình (x−13)2+(y−4)2=16.
a) Tìm tọa độ tâm và bán kính của đường tròn (C).
Lời giải:
Phương trình đường tròn:(x−13)2+(y−4)2=16.
Kết luận:
Tâm: (13;4), bán kính: R=4.
b) Cho biết tọa độ trên sân khấu của ba diễn viên A, B, C như sau: A(11;4), B(8;5), C(15;5). Diễn viên nào đang được đèn chiếu sáng?
Lời giải:
Bước 1: Tính khoảng cách từ tâm (13;4) đến mỗi diễn viên.
Diễn viên A(11;4):d=(11−13)2+(4−4)2=(−2)2=2
Diễn viên B(8;5):d=(8−13)2+(5−4)2=(−5)2+12=26
Diễn viên C(15;5):d=(15−13)2+(5−4)2=22+12=5
Bước 2: So sánh khoảng cách với bán kính R=4.
dA=2<4⇒Diễn viên A được chiếu sáng.
dB=26>4⇒Diễn viên B không được chiếu sáng.
dC=5<4⇒Diễn viên C được chiếu sáng.
Kết quả: Diễn viên A và C đang được đèn chiếu sáng.
2. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
Lý thuyết
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tâm I(a,b) tại điểm M0(x0;y0) nằm trên đường tròn là:
$$
(a - x_0)(x - x_0) + (b - y_0)(y - y_0) = 0.
$$
Ví dụ 4
Viết phương trình tiếp tuyến d của đường tròn (C):x2+y2=5 tại điểm M(1;2).
Lời giải:
Đường tròn (C):x2+y2=5 có tâm O(0;0).
Áp dụng công thức:(0−1)(x−1)+(0−2)(y−2)=0−x+1−2y+4=0−x−2y+5=0x+2y−5=0
Kết quả: Phương trình tiếp tuyến d:x+2y−5=0.
Trang 63 —
Bài 1. Phương trình nào trong các phương trình sau đây là phương trình đường tròn? Tìm toạ độ tâm và bán kính của đường tròn đó.
a) x2+y2−6x−8y+21=0;
b) x2+y2−2x+4y+2=0;
c) x2+y2−3x+2y+7=0;
d) 2x2+2y2+x+y−1=0.
Lời giải:
Phương trình đường tròn có dạng (x−a)2+(y−b)2=R2 với tâm I(a;b) và bán kính R.
a) x2+y2−6x−8y+21=0
⇔(x2−6x)+(y2−8y)=−21
⇔(x2−6x+9)+(y2−8y+16)=−21+9+16
⇔(x−3)2+(y−4)2=4
⇒ Đây là phương trình đường tròn tâm I(3;4) và bán kính R=2.
b) x2+y2−2x+4y+2=0
⇔(x2−2x)+(y2+4y)=−2
⇔(x2−2x+1)+(y2+4y+4)=−2+1+4
⇔(x−1)2+(y+2)2=3
⇒ Đây là phương trình đường tròn tâm I(1;−2) và bán kính R=3.
c) x2+y2−3x+2y+7=0
⇔(x2−3x)+(y2+2y)=−7
⇔(x2−3x+49)+(y2+2y+1)=−7+49+1
⇔(x−23)2+(y+1)2=−415
⇒ Không có phương trình đường tròn vì −415<0.
d) 2x2+2y2+x+y−1=0
⇔2(x2+y2+21x+21y)=1
⇔2(x2+21x+161)+2(y2+21y+161)=1+81+81
⇔2(x+41)2+2(y+41)2=45
⇔(x+41)2+(y+41)2=85
⇒ Đây là phương trình đường tròn tâm I(−41;−41) và bán kính R=85=410.
Kết quả:
a) đường tròn tâm I(3;4) và bán kính R=2
b) đường tròn tâm I(1;−2) và bán kính R=3
c) Không phải là phương trình đường tròn
d) đường tròn tâm I(−41;−41) và bán kính R=410
Bài 2. Lập phương trình đường tròn (C) trong các trường hợp sau:
a) (C) có tâm I(1;5) và có bán kính r=4;
b) (C) có đường kính MN với M(3;−1) và N(9;3);
c) (C) có tâm I(2;1) và tiếp xúc với đường thẳng 5x−12y+11=0;
d) (C) có tâm A(1;−2) và đi qua điểm B(4;−5).
Lời giải:
a) Tâm I(1;5) và bán kính r=4⇒ Phương trình đường tròn là: (x−1)2+(y−5)2=16.
b) M(3;−1) và N(9;3)⇒ Tâm I(6;1) và bán kính r=(29−3)2+(23−(−1))2=32+22=13.
⇒ Phương trình đường tròn là: (x−6)2+(y−1)2=13.
c) Tâm I(2;1) và khoảng cách từ I đến đường thẳng 5x−12y+11=0 là: d(I;d)=52+(−12)2∣5.2−12.1+11∣=135=r.
⇒ Phương trình đường tròn là: (x−2)2+(y−1)2=16925.
d) Tâm A(1;−2) và đi qua điểm B(4;−5)⇒ Bán kính r=(4−1)2+(−5−(−2))2=32+(−3)2=32.
⇒ Phương trình đường tròn là: (x−1)2+(y+2)2=18.
Kết quả:
a) (x−1)2+(y−5)2=16
b) (x−6)2+(y−1)2=13
c) (x−2)2+(y−1)2=16925
d) (x−1)2+(y+2)2=18
Bài 3. Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác có toạ độ các đỉnh là:
a) M(2;5),N(1;2),P(5;4);
b) A(0;6),B(7;7),C(8;0).
Lời giải:
a) Gọi phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác MNP có dạng: x2+y2+ax+by+c=0.
Thay M(2;5),N(1;2),P(5;4) vào phương trình trên ta có:
22+52+2a+5b+c=0⇒2a+5b+c=−29(1)
12+22+a+2b+c=0⇒a+2b+c=−5(2)
52+42+5a+4b+c=0⇒5a+4b+c=−41(3)
Lấy (2) trừ (1)⇒−a−3b=24(4)
Lấy (2) trừ (3)⇒−4a−2b=36(5)
Lấy (4) nhân 2 trừ (5)⇒4b−6b=48−36
⇒−2b=12⇒b=−6
Thay b=−6 vào (4)⇒−a+18=24⇒a=−6
Thay a=−6 và b=−6 vào (2)⇒−6−12+c=−5⇒c=13
⇒ Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác MNP là: x2+y2−6x−6y+13=0.
b) Gọi phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có dạng: x2+y2+ax+by+c=0.
Thay A(0;6),B(7;7),C(8;0) vào phương trình trên ta có:
02+62+a.0+b.6+c=0⇒6b+c=−36(1)
72+72+7a+7b+c=0⇒7a+7b+c=−98(2)
82+02+8a+0b+c=0⇒8a+c=−64(3)
Lấy (1) trừ (3)⇒6b−8a=28(4)
Lấy (2) trừ (3)⇒−a+7b=−34(5)
Lấy (4) nhân 1 và (5) nhân 8 cộng lại ⇒6b−8a−8a+56b=28−272
⇒−16a+62b=−244
⇒−8a+31b=−122(6)
Lấy (5) nhân 8⇒−8a+56b=−272(7)
Lấy (6) trừ (7)⇒−25b=150⇒b=−6
Thay b=−6 vào (5)⇒−a−42=−34⇒a=−8
Thay a=−8 và b=−6 vào (1)⇒−48+c=−36⇒c=12
⇒ Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: x2+y2−8x−6y+12=0.
Kết quả:
a) x2+y2−6x−6y+13=0
b) x2+y2−8x−6y+12=0
Bài 4. Lập phương trình đường tròn tiếp xúc với hai trục toạ độ Ox,Oy và đi qua điểm A(4;2).
Lời giải:
Gọi đường tròn (C) có tâm I(a;b) và bán kính R.
⇒ Phương trình đường tròn (C): (x−a)2+(y−b)2=R2
Mà (C) tiếp xúc với Ox,Oy⇒R=∣a∣=∣b∣
⇒a=b hoặc a=−b.
Trường hợp 1: a=b
⇒ Phương trình đường tròn (C): (x−a)2+(y−a)2=a2
Mà (C) đi qua điểm A(4;2)⇒(4−a)2+(2−a)2=a2
⇒a2−6a+20=0
Phương trình vô nghiệm.
Trường hợp 2: a=−b
⇒ Phương trình đường tròn (C): (x−a)2+(y+a)2=a2
Mà (C) đi qua điểm A(4;2)⇒(4−a)2+(2+a)2=a2
⇒a2−2a−20=0
⇒a=1−21 hoặc a=1+21 (loại)
⇒a=1−21,b=−1+21
⇒ Phương trình đường tròn (C): (x−1+21)2+(y+1−21)2=(1−21)2