Trang 60 — Bài 3. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Bài tập:

1. Viết phương trình đường tròn (C)(C) trong các trường hợp sau:

a) (C)(C) có tâm O(0;0)O(0; 0), bán kính RR;

b) (C)(C) có tâm I(1;3)I(1; -3), bán kính R=5R = 5;

c) (C)(C) đi qua ba điểm A(3;6),B(2;3)A(3; 6), B(2; 3)C(6;5)C(6; 5).

Lời giải:

a) Đường tròn (C)(C) tâm O(0;0)O(0; 0), bán kính RR có phương trình: $$ x^2 + y^2 = R^2 $$

b) Đường tròn tâm I(1;3)I(1; -3), bán kính R=5R = 5 có phương trình: $$ (x - 1)^2 + (y + 3)^2 = 25 $$

c) Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của AB,ACAB, AC. Ta có $$ M \left(\frac{5}{2}; \frac{9}{2}\right), N \left(\frac{9}{2}; \frac{11}{2}\right). $$

Đường trung trực Δ1\Delta_1 của đoạn thẳng ABAB là đường thẳng đi qua MM và nhận BA=(1;3)\overrightarrow{BA} = (1; 3) làm vectơ pháp tuyến, nên có phương trình: $$ 1 \cdot \left(x - \frac{5}{2}\right) + 3 \cdot \left(y - \frac{9}{2}\right) = 0 $$ $$ \Leftrightarrow x + 3y - 16 = 0. $$

Tương tự, đường trung trực Δ2\Delta_2 của đoạn thẳng ACAC là đường thẳng đi qua NN và nhận CA=(3;1)\overrightarrow{CA} = (-3; 1) làm vectơ pháp tuyến, nên có phương trình: $$ -3 \cdot \left(x - \frac{9}{2}\right) + 1 \cdot \left(y - \frac{11}{2}\right) = 0 $$ $$ \Leftrightarrow -3x + y + 13 = 0. $$

Giải hệ phương trình: $$ \begin{cases} x + 3y = 16 \ -3x + y = -13 \end{cases} $$

Ta có: $$ \Leftrightarrow \begin{cases} x + 3y = 16 \ -9x + 3y = -39 \end{cases} $$

{10x=55x+3y=16\Leftrightarrow \begin{cases} 10x = 55 \\ x + 3y = 16 \end{cases} {x=112y=52\Leftrightarrow \begin{cases} x = \frac{11}{2} \\ y = \frac{5}{2} \end{cases}

Do đó tâm II của đường tròn là điểm (112;52)\left(\frac{11}{2}; \frac{5}{2}\right).

Bán kính $R = IA = \sqrt{\left(3 - \frac{11}{2}\right)^2 + \left(6 - \frac{5}{2}\right)^2} = \sqrt{\left(-\frac{5}{2}\right)^2 + \left(\frac{7}{2}\right)^2} = \sqrt{\frac{25}{4} + \frac{49}{4}} = \sqrt{\frac{74}{4}} = \frac{\sqrt{74}}{2}.

Vậy phương trình đường tròn (C)(C) là $$ \left(x - \frac{11}{2}\right)^2 + \left(y - \frac{5}{2}\right)^2 = \frac{74}{4}. $$

Kết quả:

  • a) x2+y2=R2x^2 + y^2 = R^2
  • b) (x1)2+(y+3)2=25(x - 1)^2 + (y + 3)^2 = 25
  • c) (x112)2+(y52)2=744\left(x - \frac{11}{2}\right)^2 + \left(y - \frac{5}{2}\right)^2 = \frac{74}{4}

Trang 61 — Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Bài tập:

Vídụ 2

Tìm tâm và bán kính của đường tròn (C)(C) có phương trình trong mỗi trường hợp sau:

a) (x7)2+(y2)2=49(x - 7)^2 + (y - 2)^2 = 49

b) (x+3)2+(y5)2=14(x + 3)^2 + (y - 5)^2 = 14

c) (x6)2+y2=9(x - 6)^2 + y^2 = 9

Lời giải:

a) Phương trình (x7)2+(y2)2=49(x - 7)^2 + (y - 2)^2 = 49 có dạng (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2 với a=7a = 7, b=2b = 2, R2=49R^2 = 49.

Do đó, đường tròn (C)(C) có tâm I(7;2)I(7; 2) và bán kính R=7R = 7.

b) Phương trình (x+3)2+(y5)2=14(x + 3)^2 + (y - 5)^2 = 14 có dạng (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2 với a=3a = -3, b=5b = 5, R2=14R^2 = 14.

Do đó, đường tròn (C)(C) có tâm I(3;5)I(-3; 5) và bán kính R=14R = \sqrt{14}.

c) Phương trình (x6)2+y2=9(x - 6)^2 + y^2 = 9 có dạng (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2 với a=6a = 6, b=0b = 0, R2=9R^2 = 9.

Do đó, đường tròn (C)(C) có tâm I(6;0)I(6; 0) và bán kính R=3R = 3.

Kết quả:

  • a) Tâm I(7;2)I(7; 2), bán kính R=7R = 7
  • b) Tâm I(3;5)I(-3; 5), bán kính R=14R = \sqrt{14}
  • c) Tâm I(6;0)I(6; 0), bán kính R=3R = 3

Vídụ 3

Phương trình nào trong các phương trình sau đây là phương trình đường tròn? Tìm tọa độ tâm và bán kính của đường tròn đó.

a) x2+y24x+6y23=0x^2 + y^2 - 4x + 6y - 23 = 0

b) x2+y22x4y+9=0x^2 + y^2 - 2x - 4y + 9 = 0

Lời giải:

a) Phương trình x2+y24x+6y23=0x^2 + y^2 - 4x + 6y - 23 = 0 có dạng x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 với a=2a = 2, b=3b = -3, c=23c = -23.

Ta có a2+b2c=22+(3)2(23)=4+9+23=36>0a^2 + b^2 - c = 2^2 + (-3)^2 - (-23) = 4 + 9 + 23 = 36 > 0.

Vậy đây là phương trình đường tròn có tâm I(2;3)I(2; -3) và bán kính R=36=6R = \sqrt{36} = 6.

b) Phương trình x2+y22x4y+9=0x^2 + y^2 - 2x - 4y + 9 = 0 có dạng x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 với a=1a = 1, b=2b = 2, c=9c = 9.

Ta có a2+b2c=12+229=1+49=4<0a^2 + b^2 - c = 1^2 + 2^2 - 9 = 1 + 4 - 9 = -4 < 0.

Vậy đây không phải là phương trình đường tròn.

Kết quả:

  • a) Phương trình đường tròn, tâm I(2;3)I(2; -3), bán kính R=6R = 6
  • b) Không phải phương trình đường tròn.

Trang 62 — Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Bài 1. Phương trình nào trong các phương trình sau đây là phương trình đường tròn? Tìm tọa độ tâm và bán kính của đường tròn đó.

a) x2+y22x4y20=0x^2 + y^2 - 2x - 4y - 20 = 0;

b) (x+5)2+(y+1)2=121(x + 5)^2 + (y + 1)^2 = 121;

c) x2+y24x8y+5=0x^2 + y^2 - 4x - 8y + 5 = 0;

d) 2x2+2y2+6x+8y2=02x^2 + 2y^2 + 6x + 8y - 2 = 0.

Lời giải:

  • Phương trình đường tròn có dạng:
    • (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2 (với tâm (a,b)(a, b) và bán kính RR).
    • Hoặc: x2+y2+2ax+2by+c=0x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0 với a2+b2c>0a^2 + b^2 - c > 0, khi đó tâm là (a,b)(-a, -b) và bán kính R=a2+b2cR = \sqrt{a^2 + b^2 - c}.

Giải chi tiết

a) x2+y22x4y20=0x^2 + y^2 - 2x - 4y - 20 = 0

  • Bước 1: Hoàn thành phương trình về dạng chuẩn:

    (x22x)+(y24y)=20(x^2 - 2x) + (y^2 - 4y) = 20 (x22x+1)+(y24y+4)=20+1+4(x^2 - 2x + 1) + (y^2 - 4y + 4) = 20 + 1 + 4 (x1)2+(y2)2=25(x - 1)^2 + (y - 2)^2 = 25
  • Kết luận:

    • Đây là phương trình đường tròn.
    • Tâm: (1;2)(1; 2), bán kính: R=5R = 5.

b) (x+5)2+(y+1)2=121(x + 5)^2 + (y + 1)^2 = 121

  • Kết luận:
    • Đây là phương trình đường tròn.
    • Tâm: (5;1)(-5; -1), bán kính: R=11R = 11.

c) x2+y24x8y+5=0x^2 + y^2 - 4x - 8y + 5 = 0

  • Bước 1: Hoàn thành phương trình về dạng chuẩn:

    (x24x)+(y28y)=5(x^2 - 4x) + (y^2 - 8y) = -5 (x24x+4)+(y28y+16)=5+4+16(x^2 - 4x + 4) + (y^2 - 8y + 16) = -5 + 4 + 16 (x2)2+(y4)2=15(x - 2)^2 + (y - 4)^2 = 15
  • Kết luận:

    • Đây là phương trình đường tròn.
    • Tâm: (2;4)(2; 4), bán kính: R=15R = \sqrt{15}.

d) 2x2+2y2+6x+8y2=02x^2 + 2y^2 + 6x + 8y - 2 = 0

  • Bước 1: Chia toàn bộ phương trình cho 2:

    x2+y2+3x+4y1=0x^2 + y^2 + 3x + 4y - 1 = 0
  • Bước 2: Hoàn thành phương trình về dạng chuẩn:

    (x2+3x)+(y2+4y)=1(x^2 + 3x) + (y^2 + 4y) = 1 (x2+3x+94)+(y2+4y+4)=1+94+4\left(x^2 + 3x + \frac{9}{4}\right) + \left(y^2 + 4y + 4\right) = 1 + \frac{9}{4} + 4 (x+32)2+(y+2)2=294\left(x + \frac{3}{2}\right)^2 + (y + 2)^2 = \frac{29}{4}
  • Kết luận:

    • Đây là phương trình đường tròn.
    • Tâm: (32;2)\left(-\frac{3}{2}; -2\right), bán kính: R=292R = \frac{\sqrt{29}}{2}.

Bài 2. Một sân khấu đã được thiết lập một hệ trục tọa độ để đạo diễn có thể sắp đặt ánh sáng và xác định vị trí các diễn viên. Cho biết một đèn chiếu đang rọi trên sân khấu một vùng sáng bên trong đường tròn (C)(C) có phương trình (x13)2+(y4)2=16(x - 13)^2 + (y - 4)^2 = 16.

a) Tìm tọa độ tâm và bán kính của đường tròn (C)(C).

Lời giải:

  • Phương trình đường tròn: (x13)2+(y4)2=16(x - 13)^2 + (y - 4)^2 = 16.
  • Kết luận:
    • Tâm: (13;4)(13; 4), bán kính: R=4R = 4.

b) Cho biết tọa độ trên sân khấu của ba diễn viên AA, BB, CC như sau: A(11;4)A(11; 4), B(8;5)B(8; 5), C(15;5)C(15; 5). Diễn viên nào đang được đèn chiếu sáng?

Lời giải:

  • Bước 1: Tính khoảng cách từ tâm (13;4)(13; 4) đến mỗi diễn viên.

    • Diễn viên A(11;4)A(11; 4):d=(1113)2+(44)2=(2)2=2d = \sqrt{(11 - 13)^2 + (4 - 4)^2} = \sqrt{(-2)^2} = 2
    • Diễn viên B(8;5)B(8; 5):d=(813)2+(54)2=(5)2+12=26d = \sqrt{(8 - 13)^2 + (5 - 4)^2} = \sqrt{(-5)^2 + 1^2} = \sqrt{26}
    • Diễn viên C(15;5)C(15; 5):d=(1513)2+(54)2=22+12=5d = \sqrt{(15 - 13)^2 + (5 - 4)^2} = \sqrt{2^2 + 1^2} = \sqrt{5}
  • Bước 2: So sánh khoảng cách với bán kính R=4R = 4.

    • dA=2<4d_A = 2 < 4 \Rightarrow Diễn viên AA được chiếu sáng.
    • dB=26>4d_B = \sqrt{26} > 4 \Rightarrow Diễn viên BB không được chiếu sáng.
    • dC=5<4d_C = \sqrt{5} < 4 \Rightarrow Diễn viên CC được chiếu sáng.

Kết quả: Diễn viên AACC đang được đèn chiếu sáng.


2. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Lý thuyết

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tâm I(a,b)I(a, b) tại điểm M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) nằm trên đường tròn là: $$ (a - x_0)(x - x_0) + (b - y_0)(y - y_0) = 0. $$

Ví dụ 4

Viết phương trình tiếp tuyến dd của đường tròn (C):x2+y2=5(C): x^2 + y^2 = 5 tại điểm M(1;2)M(1; 2).

Lời giải:

  • Đường tròn (C):x2+y2=5(C): x^2 + y^2 = 5 có tâm O(0;0)O(0; 0).
  • Áp dụng công thức:(01)(x1)+(02)(y2)=0(0 - 1)(x - 1) + (0 - 2)(y - 2) = 0 x+12y+4=0-x + 1 - 2y + 4 = 0 x2y+5=0-x - 2y + 5 = 0 x+2y5=0\boxed{x + 2y - 5 = 0}

Kết quả: Phương trình tiếp tuyến d:x+2y5=0d: x + 2y - 5 = 0.


Trang 63 —

Bài 1. Phương trình nào trong các phương trình sau đây là phương trình đường tròn? Tìm toạ độ tâm và bán kính của đường tròn đó.

a) x2+y26x8y+21=0;x^2 + y^2 - 6x - 8y + 21 = 0;

b) x2+y22x+4y+2=0;x^2 + y^2 - 2x + 4y + 2 = 0;

c) x2+y23x+2y+7=0;x^2 + y^2 - 3x + 2y + 7 = 0;

d) 2x2+2y2+x+y1=0.2x^2 + 2y^2 + x + y - 1 = 0.

Lời giải:

Phương trình đường tròn có dạng (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2 với tâm I(a;b)I(a; b) và bán kính RR.

a) x2+y26x8y+21=0x^2 + y^2 - 6x - 8y + 21 = 0

(x26x)+(y28y)=21\Leftrightarrow (x^2 - 6x) + (y^2 - 8y) = - 21

(x26x+9)+(y28y+16)=21+9+16\Leftrightarrow (x^2 - 6x + 9) + (y^2 - 8y + 16) = - 21 + 9 + 16

(x3)2+(y4)2=4\Leftrightarrow (x - 3)^2 + (y - 4)^2 = 4

\Rightarrow Đây là phương trình đường tròn tâm I(3;4)I(3; 4) và bán kính R=2R = 2.

b) x2+y22x+4y+2=0x^2 + y^2 - 2x + 4y + 2 = 0

(x22x)+(y2+4y)=2\Leftrightarrow (x^2 - 2x) + (y^2 + 4y) = - 2

(x22x+1)+(y2+4y+4)=2+1+4\Leftrightarrow (x^2 - 2x + 1) + (y^2 + 4y + 4) = - 2 + 1 + 4

(x1)2+(y+2)2=3\Leftrightarrow (x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 3

\Rightarrow Đây là phương trình đường tròn tâm I(1;2)I(1; -2) và bán kính R=3R = \sqrt{3}.

c) x2+y23x+2y+7=0x^2 + y^2 - 3x + 2y + 7 = 0

(x23x)+(y2+2y)=7\Leftrightarrow (x^2 - 3x) + (y^2 + 2y) = - 7

(x23x+94)+(y2+2y+1)=7+94+1\Leftrightarrow \left(x^2 - 3x + \frac{9}{4}\right) + \left(y^2 + 2y + 1\right) = - 7 + \frac{9}{4} + 1

(x32)2+(y+1)2=154\Leftrightarrow \left(x - \frac{3}{2}\right)^2 + (y + 1)^2 = -\frac{15}{4}

\Rightarrow Không có phương trình đường tròn vì 154<0-\frac{15}{4} < 0.

d) 2x2+2y2+x+y1=02x^2 + 2y^2 + x + y - 1 = 0

2(x2+y2+12x+12y)=1\Leftrightarrow 2\left(x^2 + y^2 + \frac{1}{2}x + \frac{1}{2}y\right) = 1

2(x2+12x+116)+2(y2+12y+116)=1+18+18\Leftrightarrow 2\left(x^2 + \frac{1}{2}x + \frac{1}{16}\right) + 2\left(y^2 + \frac{1}{2}y + \frac{1}{16}\right) = 1 + \frac{1}{8} + \frac{1}{8}

2(x+14)2+2(y+14)2=54\Leftrightarrow 2\left(x + \frac{1}{4}\right)^2 + 2\left(y + \frac{1}{4}\right)^2 = \frac{5}{4}

(x+14)2+(y+14)2=58\Leftrightarrow \left(x + \frac{1}{4}\right)^2 + \left(y + \frac{1}{4}\right)^2 = \frac{5}{8}

\Rightarrow Đây là phương trình đường tròn tâm I(14;14)I\left(-\frac{1}{4}; -\frac{1}{4}\right) và bán kính R=58=104R = \sqrt{\frac{5}{8}} = \frac{\sqrt{10}}{4}.

Kết quả:

  • a) đường tròn tâm I(3;4)I(3; 4) và bán kính R=2R = 2
  • b) đường tròn tâm I(1;2)I(1; -2) và bán kính R=3R = \sqrt{3}
  • c) Không phải là phương trình đường tròn
  • d) đường tròn tâm I(14;14)I\left(-\frac{1}{4}; -\frac{1}{4}\right) và bán kính R=104R = \frac{\sqrt{10}}{4}

Bài 2. Lập phương trình đường tròn (C)(C) trong các trường hợp sau:

a) (C)(C) có tâm I(1;5)I(1; 5) và có bán kính r=4;r = 4;

b) (C)(C) có đường kính MNMN với M(3;1)M(3; -1)N(9;3);N(9; 3);

c) (C)(C) có tâm I(2;1)I(2; 1) và tiếp xúc với đường thẳng 5x12y+11=0;5x - 12y + 11 = 0;

d) (C)(C) có tâm A(1;2)A(1; -2) và đi qua điểm B(4;5).B(4; -5).

Lời giải:

a) Tâm I(1;5)I(1; 5) và bán kính r=4r = 4 \Rightarrow Phương trình đường tròn là: (x1)2+(y5)2=16(x - 1)^2 + (y - 5)^2 = 16.

b) M(3;1)M(3; -1)N(9;3)N(9; 3) \Rightarrow Tâm I(6;1)I(6; 1) và bán kính r=(932)2+(3(1)2)2=32+22=13r = \sqrt{(\frac{9-3}{2})^2 + (\frac{3-(-1)}{2})^2} = \sqrt{3^2 + 2^2} = \sqrt{13}.

\Rightarrow Phương trình đường tròn là: (x6)2+(y1)2=13(x - 6)^2 + (y - 1)^2 = 13.

c) Tâm I(2;1)I(2; 1) và khoảng cách từ II đến đường thẳng 5x12y+11=05x - 12y + 11 = 0 là: d(I;d)=5.212.1+1152+(12)2=513=rd(I; d) = \frac{|5.2 - 12.1 + 11|}{\sqrt{5^2 + (-12)^2}} = \frac{5}{13} = r.

\Rightarrow Phương trình đường tròn là: (x2)2+(y1)2=25169(x - 2)^2 + (y - 1)^2 = \frac{25}{169}.

d) Tâm A(1;2)A(1; -2) và đi qua điểm B(4;5)B(4; -5) \Rightarrow Bán kính r=(41)2+(5(2))2=32+(3)2=32r = \sqrt{(4-1)^2 + (-5-(-2))^2} = \sqrt{3^2 + (-3)^2} = 3\sqrt{2}.

\Rightarrow Phương trình đường tròn là: (x1)2+(y+2)2=18(x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 18.

Kết quả:

  • a) (x1)2+(y5)2=16(x - 1)^2 + (y - 5)^2 = 16
  • b) (x6)2+(y1)2=13(x - 6)^2 + (y - 1)^2 = 13
  • c) (x2)2+(y1)2=25169(x - 2)^2 + (y - 1)^2 = \frac{25}{169}
  • d) (x1)2+(y+2)2=18(x - 1)^2 + (y + 2)^2 = 18

Bài 3. Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác có toạ độ các đỉnh là:

a) M(2;5),N(1;2),P(5;4);M(2; 5), N(1; 2), P(5; 4);

b) A(0;6),B(7;7),C(8;0).A(0; 6), B(7; 7), C(8; 0).

Lời giải:

a) Gọi phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác MNPMNP có dạng: x2+y2+ax+by+c=0x^2 + y^2 + ax + by + c = 0.

Thay M(2;5),N(1;2),P(5;4)M(2; 5), N(1; 2), P(5; 4) vào phương trình trên ta có:

  • 22+52+2a+5b+c=02a+5b+c=292^2 + 5^2 + 2a + 5b + c = 0 \Rightarrow 2a + 5b + c = -29 (1)(1)
  • 12+22+a+2b+c=0a+2b+c=51^2 + 2^2 + a + 2b + c = 0 \Rightarrow a + 2b + c = -5 (2)(2)
  • 52+42+5a+4b+c=05a+4b+c=415^2 + 4^2 + 5a + 4b + c = 0 \Rightarrow 5a + 4b + c = -41 (3)(3)

Lấy (2)(2) trừ (1)(1) \Rightarrow a3b=24-a -3b = 24 (4)(4)

Lấy (2)(2) trừ (3)(3) \Rightarrow 4a2b=36-4a - 2b = 36 (5)(5)

Lấy (4)(4) nhân 22 trừ (5)(5) \Rightarrow 4b6b=48364b - 6b = 48 - 36

2b=12b=6\Rightarrow -2b = 12 \Rightarrow b = -6

Thay b=6b = -6 vào (4)(4) \Rightarrow a+18=24a=6-a + 18 = 24 \Rightarrow a = -6

Thay a=6a = -6b=6b = -6 vào (2)(2) \Rightarrow 612+c=5c=13-6 - 12 + c = -5 \Rightarrow c = 13

\Rightarrow Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác MNPMNP là: x2+y26x6y+13=0x^2 + y^2 -6x - 6y + 13 = 0.

b) Gọi phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có dạng: x2+y2+ax+by+c=0x^2 + y^2 + ax + by + c = 0.

Thay A(0;6),B(7;7),C(8;0)A(0; 6), B(7; 7), C(8; 0) vào phương trình trên ta có:

  • 02+62+a.0+b.6+c=06b+c=360^2 + 6^2 + a.0 + b.6 + c = 0 \Rightarrow 6b + c = -36 (1)(1)
  • 72+72+7a+7b+c=07a+7b+c=987^2 + 7^2 + 7a + 7b + c = 0 \Rightarrow 7a + 7b + c = -98 (2)(2)
  • 82+02+8a+0b+c=08a+c=648^2 + 0^2 + 8a + 0b + c = 0 \Rightarrow 8a + c = -64 (3)(3)

Lấy (1)(1) trừ (3)(3) \Rightarrow 6b8a=286b - 8a = 28 (4)(4)

Lấy (2)(2) trừ (3)(3) \Rightarrow a+7b=34-a + 7b = -34 (5)(5)

Lấy (4)(4) nhân 11(5)(5) nhân 88 cộng lại \Rightarrow 6b8a8a+56b=282726b - 8a -8a +56b = 28 -272

16a+62b=244\Rightarrow -16a + 62b = -244

8a+31b=122\Rightarrow -8a + 31b = -122 (6)(6)

Lấy (5)(5) nhân 88 \Rightarrow 8a+56b=272-8a +56b = -272 (7)(7)

Lấy (6)(6) trừ (7)(7) \Rightarrow 25b=150b=6-25b = 150 \Rightarrow b = -6

Thay b=6b = -6 vào (5)(5) \Rightarrow a42=34a=8-a - 42 = -34 \Rightarrow a = -8

Thay a=8a = -8b=6b = -6 vào (1)(1) \Rightarrow 48+c=36c=12-48 + c = -36 \Rightarrow c = 12

\Rightarrow Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC là: x2+y28x6y+12=0x^2 + y^2 - 8x - 6y + 12 = 0.

Kết quả:

  • a) x2+y26x6y+13=0x^2 + y^2 -6x - 6y + 13 = 0
  • b) x2+y28x6y+12=0x^2 + y^2 - 8x - 6y + 12 = 0

Bài 4. Lập phương trình đường tròn tiếp xúc với hai trục toạ độ Ox,OyOx, Oy và đi qua điểm A(4;2).A(4; 2).

Lời giải:

Gọi đường tròn (C)(C) có tâm I(a;b)I(a; b) và bán kính RR.

\Rightarrow Phương trình đường tròn (C)(C): (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2

(C)(C) tiếp xúc với Ox,OyOx, Oy \Rightarrow R=a=bR = |a| = |b|

\Rightarrow a=ba = b hoặc a=ba = -b.

Trường hợp 1: a=ba = b

\Rightarrow Phương trình đường tròn (C)(C): (xa)2+(ya)2=a2(x - a)^2 + (y - a)^2 = a^2

(C)(C) đi qua điểm A(4;2)A(4; 2) \Rightarrow (4a)2+(2a)2=a2(4 - a)^2 + (2 - a)^2 = a^2

a26a+20=0\Rightarrow a^2 - 6a + 20 = 0

Phương trình vô nghiệm.

Trường hợp 2: a=ba = -b

\Rightarrow Phương trình đường tròn (C)(C): (xa)2+(y+a)2=a2(x - a)^2 + (y + a)^2 = a^2

(C)(C) đi qua điểm A(4;2)A(4; 2) \Rightarrow (4a)2+(2+a)2=a2(4 - a)^2 + (2 + a)^2 = a^2

a22a20=0\Rightarrow a^2 - 2a - 20 = 0

\Rightarrow a=121a = 1 - \sqrt{21} hoặc a=1+21a = 1 + \sqrt{21} (loại)

\Rightarrow a=121,b=1+21a = 1 - \sqrt{21}, b = -1 + \sqrt{21}

\Rightarrow Phương trình đường tròn (C)(C): (x1+21)2+(y+121)2=(121)2(x - 1 + \sqrt{21})^2 + (y + 1 - \sqrt{21})^2 = (1 - \sqrt{21})^2

Kết quả: (x1+21)2+(y+121)2=(121)2(x - 1 + \sqrt{21})^2 + (y + 1 - \sqrt{21})^2 = (1 - \sqrt{21})^2