Trang 64 — Bài 4. Ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ

Bài 5. Cho đường tròn (C)(C) có phương trình x2+y22x4y20=0x^2 + y^2 − 2x − 4y − 20 = 0.

a) Chứng tỏ rằng điểm M(4;6)M(4; 6) thuộc đường tròn (C)(C).

b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C)(C) tại điểm M(4;6)M(4; 6).

c) Viết phương trình tiếp tuyến của (C)(C) song song với đường thẳng 4x+3y+2022=04x + 3y + 2022 = 0.

Lời giải:

a) Chứng tỏ rằng điểm M(4;6)M(4; 6) thuộc đường tròn (C)(C)

Thay tọa độ điểm M(4;6)M(4; 6) vào phương trình đường tròn: $$ 4^2 + 6^2 - 2 \cdot 4 - 4 \cdot 6 - 20 = 16 + 36 - 8 - 24 - 20 = 0 $$ Vậy điểm M(4;6)M(4; 6) thuộc đường tròn (C)(C).

b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C)(C) tại điểm M(4;6)M(4; 6)

Đường tròn (C)(C) có phương trình x2+y22x4y20=0x^2 + y^2 - 2x - 4y - 20 = 0 có tâm I(1;2)I(1; 2) và bán kính R=12+22+20=5R = \sqrt{1^2 + 2^2 + 20} = 5.

Vector IM=(41,62)=(3,4)\overrightarrow{IM} = (4 - 1, 6 - 2) = (3, 4).

Phương trình tiếp tuyến tại M(4;6)M(4; 6) là: $$ 3(x - 4) + 4(y - 6) = 0 \iff 3x + 4y - 36 = 0 $$

c) Viết phương trình tiếp tuyến của (C)(C) song song với đường thẳng 4x+3y+2022=04x + 3y + 2022 = 0

Đường thẳng 4x+3y+2022=04x + 3y + 2022 = 0 có vector pháp tuyến n=(4,3)\overrightarrow{n} = (4, 3).

Phương trình tiếp tuyến của (C)(C) song song với đường thẳng 4x+3y+2022=04x + 3y + 2022 = 0 có dạng: $$ 4x + 3y + c = 0 $$

Khoảng cách từ tâm I(1;2)I(1; 2) đến tiếp tuyến là: $$ d = \frac{|4 \cdot 1 + 3 \cdot 2 + c|}{\sqrt{4^2 + 3^2}} = \frac{|10 + c|}{5} $$

Vì tiếp tuyến của đường tròn nên d=R=5d = R = 5: $$ \frac{|10 + c|}{5} = 5 \iff |10 + c| = 25 $$

    10+c=25\iff 10 + c = 25 hoặc 10+c=2510 + c = -25

    c=15\iff c = 15 hoặc c=35c = -35

Vậy phương trình tiếp tuyến là: $$ 4x + 3y + 15 = 0 \quad \text{hoặc} \quad 4x + 3y - 35 = 0 $$

Kết quả:

  • Điểm M(4;6)M(4;6) thuộc (C)(C).
  • Phương trình tiếp tuyến tại M(4;6)M(4;6): 3x+4y36=03x + 4y - 36 = 0.
  • Phương trình tiếp tuyến song song với 4x+3y+2022=04x + 3y + 2022 = 04x+3y+15=04x + 3y + 15 = 04x+3y35=04x + 3y - 35 = 0.

Bài 6. Một cái cổng hình bán nguyệt rộng 8,4m8,4 m, cao 4,2m4,2 m như Hình 5. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào.

a) Viết phương trình mô phỏng cái cổng.

b) Một chiếc xe tải rộng 2,2m2,2 m và cao 2,6m2,6 m đi đúng làn đường quy định có thể đi qua cổng mà không làm hư hỏng cổng hay không?

Lời giải:

a) Viết phương trình mô phỏng cái cổng

Cổng hình bán nguyệt có đường kính 8,4m8,4 m, bán kính r=8.42=4.2mr = \frac{8.4}{2} = 4.2 m.

Chọn hệ trục tọa độ với đường tròn có phương trình: $$ x^2 + (y - 4.2)^2 = 4.2^2 $$

b) Một chiếc xe tải rộng 2,2m2,2 m và cao 2,6m2,6 m đi đúng làn đường quy định có thể đi qua cổng mà không làm hư hỏng cổng hay không?

Xe tải có chiều rộng 2,2m2,2 m nên tâm của xe cách mép đường 1,1m1,1 m.

Chiều cao của xe tải là 2,6m2,6 m, ta kiểm tra điểm (1.1,2.6)(1.1, 2.6) có thuộc đường tròn không:

1.12+(2.64.2)2=1.21+2.89=4.1<4.22=17.641.1^2 + (2.6 - 4.2)^2 = 1.21 + 2.89 = 4.1 < 4.2^2 = 17.64

1.12+(2.64.2)2<4.221.1^2 + (2.6 - 4.2)^2 < 4.2^2 nên xe tải có thể đi qua cổng mà không làm hư hỏng cổng.

Kết quả:

  • Phương trình mô phỏng: x2+(y4.2)2=4.22x^2 + (y - 4.2)^2 = 4.2^2.
  • Xe tải có thể đi qua cổng mà không làm hư hỏng.

Trang 65 — Elip

Trang này không có bài tập, chỉ có phần lý thuyết về elip.

Kết luận

SKIP


Trang 66 — Bài tập

Bài 1. Viết phương trình chính tắc của elip trong Hình 4.

Lời giải:

Hình 4 có:

  • Một tiêu cự 2c=6c=32c=6 \to c=3
  • Đỉnh B1;B2B_1; B_2 có tọa độ (0;±2)b=2(0; \pm2) \to b=2,
  • Ta có a2=b2+c2=13a^2=b^2+c^2=13 nên a=13a=\sqrt{13}

Vậy phương trình chính tắc của elip trong Hình 4 là $$ \frac{x^2}{13} + \frac{y^2}{4} = 1 $$

Kết luận: x213+y24=1\frac{x^2}{13} + \frac{y^2}{4} = 1

Bài 2. Một đường hầm có mặt cắt hình nửa elip cao 4 m4 \text{ m}, rộng 10 m10 \text{ m} (Hình 5). Viết phương trình chính tắc của elip đó.

Lời giải:

Gọi phương trình chính tắc của elip là $$ \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 $$ Nửa elip có chiều cao 4b=44 \to b=4, nữa elip có chiều rộng 102a=10a=510 \to 2a=10 \to a=5

Vậy phương trình chính tắc của elip là $$ \frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1 $$

Kết luận: x225+y216=1\frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1


Trang 67 — Bài tập và Luyện tập

Trang này có các phần lý thuyết và không có bài tập cụ thể cần giải.

Kết luận

SKIP