Trang 68 — Đường Hyperbol
Bài 1. Viết phương trình chính tắc của hypebol có tiêu cự bằng 10 10 10 và độ dài trục ảo bằng 6 6 6 .
Lời giải:
Phương trình chính tắc của hypebol có dạng
x 2 a 2 − y 2 b 2 = 1 . \frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1\,. a 2 x 2 − b 2 y 2 = 1 .
Từ đề bài ta có:
Độ dài trục ảo bằng 6 6 6 ⟹ 2 b = 6 ⟹ b = 3 . \implies 2b = 6 \implies b = 3\,. ⟹ 2 b = 6 ⟹ b = 3 .
Tiêu cự bằng 10 10 10 ⟹ 2 c = 10 ⟹ c = 5 . \implies 2c = 10 \implies c = 5\,. ⟹ 2 c = 10 ⟹ c = 5 .
Ta có:
c 2 = a 2 + b 2 ⟹ a 2 = c 2 − b 2 = 5 2 − 3 2 = 25 − 9 = 16 . c^2 = a^2 + b^2 \implies a^2 = c^2 - b^2 = 5^2 - 3^2 = 25 - 9 = 16\,. c 2 = a 2 + b 2 ⟹ a 2 = c 2 − b 2 = 5 2 − 3 2 = 25 − 9 = 16 .
Vậy a = 4 . a = 4\,. a = 4 .
Thay a 2 = 16 , b 2 = 9 a^2 = 16, b^2 = 9 a 2 = 16 , b 2 = 9 vào phương trình chính tắc của hypebol, ta được
x 2 16 − y 2 9 = 1 . \frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{9} = 1\,. 16 x 2 − 9 y 2 = 1 .
Kết quả: x 2 16 − y 2 9 = 1 \frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{9} = 1 16 x 2 − 9 y 2 = 1
Bài 2. Một tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là một hypebol có phương trình
x 2 27 − y 2 40 = 1 \frac{x^2}{27} - \frac{y^2}{40} = 1 27 x 2 − 40 y 2 = 1
(Hình 9). Cho biết chiều cao của tháp là 120 m 120\,\text{m} 120 m và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol bằng một nửa khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy. Tính bán kính đường tròn nóc và bán kính đường tròn đáy của tháp.
Lời giải:
Để tìm bán kính đường tròn nóc và bán kính đường tròn đáy của tháp, ta cần xác định tọa độ của các điểm cần thiết.
Gọi A A A là tâm đối xứng của hypebol, B B B là điểm nằm trên nóc tháp và C C C là điểm nằm trên đáy tháp.
Theo đề bài, ta có:
A B = 1 2 A C . AB = \frac{1}{2}AC\,. A B = 2 1 A C .
Vì A A A là tâm đối xứng của hypebol x 2 27 − y 2 40 = 1 \frac{x^2}{27} - \frac{y^2}{40} = 1 27 x 2 − 40 y 2 = 1 , nên A ( 0 ; 0 ) . A(0;0)\,. A ( 0 ; 0 ) .
Giả sử tọa độ của điểm B B B là ( 0 ; 120 ) (0; 120) ( 0 ; 120 ) , do B B B nằm trên trục y y y và A B = 120 m . AB = 120\,\text{m}\,. A B = 120 m .
Thay y = 120 y=120 y = 120 vào phương trình hypebol, ta có
0 2 27 − 120 2 40 2 = 1 ⟹ 0 27 − 14400 1600 = 1 \frac{0^2}{27} - \frac{120^2}{40^2} = 1 \implies \frac{0}{27} - \frac{14400}{1600} = 1 27 0 2 − 4 0 2 12 0 2 = 1 ⟹ 27 0 − 1600 14400 = 1 (Vô lý)
Do đó, điểm ( 0 ; 120 ) (0;120) ( 0 ; 120 ) không nằm trên hypebol.
Tuy nhiên, theo giả thiết, điểm B B B có y = 120 y=120 y = 120 và A B = 1 2 A C AB=\frac{1}{2}AC A B = 2 1 A C nên C C C có y = − 240 . y=-240\,. y = − 240 .
Thay y = 240 y=240 y = 240 vào phương trình hypebol, ta có
x 2 27 − 240 2 40 2 = 1 \frac{x^2}{27} - \frac{240^2}{40^2} = 1 27 x 2 − 4 0 2 24 0 2 = 1
⟺ x 2 27 − 57600 1600 = 1 \iff \frac{x^2}{27} - \frac{57600}{1600} = 1 ⟺ 27 x 2 − 1600 57600 = 1
⟺ x 2 27 − 36 = 1 \iff \frac{x^2}{27} - 36 = 1 ⟺ 27 x 2 − 36 = 1
⟺ x 2 27 = 37 \iff \frac{x^2}{27} = 37 ⟺ 27 x 2 = 37
⟺ x 2 = 999 \iff x^2 = 999 ⟺ x 2 = 999
⟺ x = ± 3 111 . \iff x = \pm 3\sqrt{111}\,. ⟺ x = ± 3 111 .
Bán kính đường tròn đáy tháp là R = 3 111 m . R = 3\sqrt{111}\,\text{m}\,. R = 3 111 m .
Bán kính đường tròn nóc tháp là r = 1 2 ⋅ 3 111 = 3 2 111 m . r = \frac{1}{2} \cdot 3\sqrt{111} = \frac{3}{2}\sqrt{111}\,\text{m}\,. r = 2 1 ⋅ 3 111 = 2 3 111 m .
Kết quả: Bán kính đường tròn nóc tháp là 3 2 111 m \frac{3}{2}\sqrt{111}\,\text{m} 2 3 111 m ; Bán kính đường tròn đáy tháp là 3 111 m . 3\sqrt{111}\,\text{m}\,. 3 111 m .
Trang 69 — Parabol
Trang này không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải.
SKIP
Trang 70 — Bài tập
Bài tập: Không có bài tập trên trang này.
Vì vậy, tôi sẽ trả lời:
SKIP
Trang 71 — Đường conic trong mặt phẳng tọa độ
Bài 1. Viết phương trình chính tắc của:
a) Elip có trục lớn bằng 20 20 20 và trục nhỏ bằng 16 16 16 ;
b) Hyperbol có tiêu cự 2 c = 20 2c = 20 2 c = 20 và độ dài trục thực 2 a = 12 2a = 12 2 a = 12 ;
c) Parabol có tiêu điểm F ( 1 2 ; 0 ) F \left(\frac{1}{2}; 0\right) F ( 2 1 ; 0 ) .
Lời giải:
a) Gọi phương trình chính tắc của elip là x 2 a 2 + y 2 b 2 = 1 \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 a 2 x 2 + b 2 y 2 = 1 .
Theo đề bài, ta có: 2 a = 20 ⇒ a = 10 2a = 20 \Rightarrow a = 10 2 a = 20 ⇒ a = 10 và 2 b = 16 ⇒ b = 8 2b = 16 \Rightarrow b = 8 2 b = 16 ⇒ b = 8 .
Vậy phương trình chính tắc của elip là x 2 100 + y 2 64 = 1 \frac{x^2}{100} + \frac{y^2}{64} = 1 100 x 2 + 64 y 2 = 1 .
b) Gọi phương trình chính tắc của hyperbol là x 2 a 2 − y 2 b 2 = 1 \frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 a 2 x 2 − b 2 y 2 = 1 .
Theo đề bài, ta có: 2 c = 20 ⇒ c = 10 2c = 20 \Rightarrow c = 10 2 c = 20 ⇒ c = 10 và 2 a = 12 ⇒ a = 6 2a = 12 \Rightarrow a = 6 2 a = 12 ⇒ a = 6 .
Ta có: b 2 = c 2 − a 2 = 10 2 − 6 2 = 100 − 36 = 64 b^2 = c^2 - a^2 = 10^2 - 6^2 = 100 - 36 = 64 b 2 = c 2 − a 2 = 1 0 2 − 6 2 = 100 − 36 = 64 .
Vậy phương trình chính tắc của hyperbol là x 2 36 − y 2 64 = 1 \frac{x^2}{36} - \frac{y^2}{64} = 1 36 x 2 − 64 y 2 = 1 .
c) Gọi phương trình chính tắc của parabol là y 2 = 2 p x y^2 = 2px y 2 = 2 p x .
Theo đề bài, ta có: p 2 = 1 2 ⇒ p = 1 \frac{p}{2} = \frac{1}{2} \Rightarrow p = 1 2 p = 2 1 ⇒ p = 1 .
Vậy phương trình chính tắc của parabol là y 2 = x y^2 = x y 2 = x .
Bài 2. Viết phương trình chính tắc của các đường conic dưới đây. Gọi tên và tìm tọa độ các tiêu điểm của chúng.
a) ( C 1 ) : 4 x 2 + 16 y 2 = 1 \left(C_1\right): 4x^2 + 16y^2 = 1 ( C 1 ) : 4 x 2 + 16 y 2 = 1 ;
b) ( C 2 ) : 16 x 2 − 4 y 2 = 144 \left(C_2\right): 16x^2 - 4y^2 = 144 ( C 2 ) : 16 x 2 − 4 y 2 = 144 ;
c) ( C 3 ) : x = 1 8 y 2 \left(C_3\right): x = \frac{1}{8}y^2 ( C 3 ) : x = 8 1 y 2 .
Lời giải:
a) ( C 1 ) : 4 x 2 + 16 y 2 = 1 ⇒ x 2 1 4 + y 2 1 16 = 1 \left(C_1\right): 4x^2 + 16y^2 = 1 \Rightarrow \frac{x^2}{\frac{1}{4}} + \frac{y^2}{\frac{1}{16}} = 1 ( C 1 ) : 4 x 2 + 16 y 2 = 1 ⇒ 4 1 x 2 + 16 1 y 2 = 1 .
Đây là elip có a 2 = 1 4 ⇒ a = 1 2 a^2 = \frac{1}{4} \Rightarrow a = \frac{1}{2} a 2 = 4 1 ⇒ a = 2 1 và b 2 = 1 16 ⇒ b = 1 4 b^2 = \frac{1}{16} \Rightarrow b = \frac{1}{4} b 2 = 16 1 ⇒ b = 4 1 .
Ta có: c 2 = a 2 − b 2 = 1 4 − 1 16 = 3 16 ⇒ c = 3 4 c^2 = a^2 - b^2 = \frac{1}{4} - \frac{1}{16} = \frac{3}{16} \Rightarrow c = \frac{\sqrt{3}}{4} c 2 = a 2 − b 2 = 4 1 − 16 1 = 16 3 ⇒ c = 4 3 .
Vậy tọa độ các tiêu điểm là F 1 ( − 3 4 ; 0 ) F_1 \left(-\frac{\sqrt{3}}{4}; 0\right) F 1 ( − 4 3 ; 0 ) và F 2 ( 3 4 ; 0 ) F_2 \left(\frac{\sqrt{3}}{4}; 0\right) F 2 ( 4 3 ; 0 ) .
b) ( C 2 ) : 16 x 2 − 4 y 2 = 144 ⇒ x 2 9 − y 2 36 = 1 \left(C_2\right): 16x^2 - 4y^2 = 144 \Rightarrow \frac{x^2}{9} - \frac{y^2}{36} = 1 ( C 2 ) : 16 x 2 − 4 y 2 = 144 ⇒ 9 x 2 − 36 y 2 = 1 .
Đây là hyperbol có a 2 = 9 ⇒ a = 3 a^2 = 9 \Rightarrow a = 3 a 2 = 9 ⇒ a = 3 và b 2 = 36 ⇒ b = 6 b^2 = 36 \Rightarrow b = 6 b 2 = 36 ⇒ b = 6 .
Ta có: c 2 = a 2 + b 2 = 9 + 36 = 45 ⇒ c = 3 5 c^2 = a^2 + b^2 = 9 + 36 = 45 \Rightarrow c = 3\sqrt{5} c 2 = a 2 + b 2 = 9 + 36 = 45 ⇒ c = 3 5 .
Vậy tọa độ các tiêu điểm là F 1 ( − 3 5 ; 0 ) F_1 \left(-3\sqrt{5}; 0\right) F 1 ( − 3 5 ; 0 ) và F 2 ( 3 5 ; 0 ) F_2 \left(3\sqrt{5}; 0\right) F 2 ( 3 5 ; 0 ) .
c) ( C 3 ) : x = 1 8 y 2 ⇒ y 2 = 8 x \left(C_3\right): x = \frac{1}{8}y^2 \Rightarrow y^2 = 8x ( C 3 ) : x = 8 1 y 2 ⇒ y 2 = 8 x .
Đây là parabol có p = 4 p = 4 p = 4 .
Vậy tọa độ tiêu điểm là F ( 2 ; 0 ) F(2; 0) F ( 2 ; 0 ) .
Kết quả:
a) x 2 100 + y 2 64 = 1 \frac{x^2}{100} + \frac{y^2}{64} = 1 100 x 2 + 64 y 2 = 1
b) x 2 36 − y 2 64 = 1 \frac{x^2}{36} - \frac{y^2}{64} = 1 36 x 2 − 64 y 2 = 1
c) y 2 = x y^2 = x y 2 = x
Bài 2:
a) Elip, F 1 ( − 3 4 ; 0 ) F_1 \left(-\frac{\sqrt{3}}{4}; 0\right) F 1 ( − 4 3 ; 0 ) và F 2 ( 3 4 ; 0 ) F_2 \left(\frac{\sqrt{3}}{4}; 0\right) F 2 ( 4 3 ; 0 )
b) Hyperbol, F 1 ( − 3 5 ; 0 ) F_1 \left(-3\sqrt{5}; 0\right) F 1 ( − 3 5 ; 0 ) và F 2 ( 3 5 ; 0 ) F_2 \left(3\sqrt{5}; 0\right) F 2 ( 3 5 ; 0 )
c) Parabol, F ( 2 ; 0 ) F(2; 0) F ( 2 ; 0 )