Trang 72 —

Bài 4. Một nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt hình nửa elip cao 88 m, rộng 2020 m (Hình 16).

a) Chọn hệ tọa độ thích hợp và viết phương trình của elip nói trên.

b) Tính khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm cách chân tường 55 m lên đến nóc nhà vòm.

Lời giải:

a)

  • Chọn hệ tọa độ OxyOxy với gốc tọa độ OO là trung điểm của trục lớn elip, trục OxOx trùng với trục lớn và trục OyOy trùng với trục nhỏ.

  • Ta có:

    • Elip có chiều cao 88 m nên b=8.b=8.
    • Elip có chiều rộng 2020 m nên 2a=20    a=10.2a=20\implies a=10.
  • Phương trình elip là x2102+y282=1.\dfrac{x^2}{10^2}+\dfrac{y^2}{8^2}=1.

b)

  • Thay x=5x=5 vào phương trình elip, ta có 52102+y282=1    y264=34    y2=48    y=43.\dfrac{5^2}{10^2}+\dfrac{y^2}{8^2}=1\implies \dfrac{y^2}{64}=\dfrac{3}{4}\implies y^2=48\implies y=4\sqrt{3}.

  • Do đó khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm cách chân tường 55 m lên đến nóc nhà vòm là 436,934\sqrt{3}\approx 6,93 m.

Kết quả: 6,936,93 m.

Bài 5. Một tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là hình hyperbol có phương trình x2282y2422=1\dfrac{x^2}{28^2}-\dfrac{y^2}{42^2}=1 (Hình 17). Biết chiều cao của tháp là 150150 m và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hyperbol bằng 23\dfrac{2}{3} khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy. Tính bán kính nóc và bán kính đáy của tháp.

Lời giải:

  • Gọi M(x0,y0)M(x_0,y_0) là điểm nằm trên hyperbol và có y0=150.y_0=150.

  • Thay y0=150y_0=150 vào phương trình hyperbol, ta có x022821502422=1    x02=282(1+1502422)    x0=70.\dfrac{x_0^2}{28^2}-\dfrac{150^2}{42^2}=1\implies x_0^2=28^2\cdot \left(1+\dfrac{150^2}{42^2} \right)\implies x_0=70.

  • Gọi A(0;0)A(0;0) là tâm đối xứng của hyperbol và B(0;150)B(0;150) là điểm nằm trên nóc tháp.

  • Khoảng cách từ AA đến nóc tháp là AB=1500=150.AB=|150-0|=150.

  • Khoảng cách từ AA đến đáy tháp là AD.AD.

  • Ta có AB=23AD    AD=32AB=225.AB=\dfrac{2}{3}AD\implies AD=\dfrac{3}{2}AB=225.

  • Bán kính của nóc tháp là R1=xB=70R_1=|x_B|=70 m.

  • Bán kính của đáy tháp là R2=xD=105R_2=|x_D|=105 m.

Kết quả: Bán kính nóc tháp là 7070 m, bán kính đáy tháp là 105105 m.

Bài 6. Một cái cầu có dây cáp treo hình parabol, cầu dài 100100 m và được nâng đỡ bởi những thanh thẳng đứng treo từ cáp xuống, thanh dài nhất là 3030 m, thanh ngắn nhất là 66 m (Hình 18). Tính chiều dài của thanh cách điểm giữa cầu 1818 m.

Lời giải:

  • Chọn hệ tọa độ OxyOxy với gốc tọa độ OO là đỉnh của parabol, trục OyOy thẳng đứng.

  • Parabol có phương trình y=ax2.y=ax^2.

  • Parabol đi qua (50,30)(50,-30) nên 30=a502    a=3250.-30=a\cdot 50^2\implies a=-\dfrac{3}{250}.

  • Parabol có phương trình y=3250x2.y=-\dfrac{3}{250}x^2.

  • Tại x=18x=18 thì y=3250182=162125.y=-\dfrac{3}{250}\cdot 18^2=-\dfrac{162}{125}.

  • Chiều dài của thanh cách điểm giữa cầu 1818 m là 6(162125)=912125=7,2966-\left(-\dfrac{162}{125} \right)=\dfrac{912}{125}=7,296 m.

Kết quả: 7,2967,296 m.


Trang 73 — Tính chất quang học của ba đường conic

Trang này không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải.

Kết luận:

SKIP


Trang 74 — Bài tập cuối chương IX

Bài 1. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho bốn điểm A(2;1),B(1;4),C(4;5),D(5;2)A(2; 1), B(1; 4), C(4; 5), D(5; 2).

a) Chứng minh ABCDABCD là một hình vuông.

b) Tìm tọa độ tâm II của hình vuông ABCDABCD.

Lời giải:

a) Ta có:

  • AB=(12;41)=(1;3)\overrightarrow{AB} = (1 - 2; 4 - 1) = (-1; 3)
  • BC=(41;54)=(3;1)\overrightarrow{BC} = (4 - 1; 5 - 4) = (3; 1)
  • CD=(54;25)=(1;3)\overrightarrow{CD} = (5 - 4; 2 - 5) = (1; -3)
  • DA=(25;12)=(3;1)\overrightarrow{DA} = (2 - 5; 1 - 2) = (-3; -1)

Tính độ dài các cạnh:

  • AB=(1)2+32=1+9=10AB = \sqrt{(-1)^2 + 3^2} = \sqrt{1 + 9} = \sqrt{10}
  • BC=32+12=9+1=10BC = \sqrt{3^2 + 1^2} = \sqrt{9 + 1} = \sqrt{10}
  • CD=12+(3)2=1+9=10CD = \sqrt{1^2 + (-3)^2} = \sqrt{1 + 9} = \sqrt{10}
  • DA=(3)2+(1)2=9+1=10DA = \sqrt{(-3)^2 + (-1)^2} = \sqrt{9 + 1} = \sqrt{10}

Kiểm tra góc giữa các cạnh:

  • ABBC=(1)(3)+(3)(1)=3+3=0\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{BC} = (-1)(3) + (3)(1) = -3 + 3 = 0

Do đó ABBCAB \perp BC.

Vậy ABCDABCD là hình vuông.

b) Tọa độ tâm II của hình vuông ABCDABCD là trung điểm của đường chéo ACAC:

  • I=(2+42;1+52)=(62;62)=(3;3)I = \left( \frac{2 + 4}{2}; \frac{1 + 5}{2} \right) = \left( \frac{6}{2}; \frac{6}{2} \right) = (3; 3)

Kết quả: I(3;3)I(3; 3)

Bài 2. Cho ABABCDCD là hai dây cung vuông góc tại EE của đường tròn (O)(O). Vẽ hình chữ nhật AECFAECF. Dùng phương pháp tọa độ để chứng minh EFEF vuông góc với DBDB.

Lời giải:

Gọi OO là gốc tọa độ, EE là điểm (a;b)(a; b).

  • OE=(a;b)\overrightarrow{OE} = (a; b)

Chọn A(a+c;b),C(a;b+c),B(ac;b),D(a;bc)A(a + c; b), C(a; b + c), B(a - c; b), D(a; b - c) (cc là một số thực).

Ta có:

  • EF=(a(a+c);b(b+c))=(c;c)\overrightarrow{EF} = (a - (a + c); b - (b + c)) = (-c; -c)
  • DB=(aca;b(bc))=(c;c)\overrightarrow{DB} = (a - c - a; b - (b - c)) = (-c; c)

Tích vô hướng:

  • EFDB=(c)(c)+(c)(c)=c2c2=0\overrightarrow{EF} \cdot \overrightarrow{DB} = (-c)(-c) + (-c)(c) = c^2 - c^2 = 0

Vậy EFDBEF \perp DB.

Bài 3. Tìm tọa độ giao điểm và góc giữa hai đường thẳng d1d_1d2d_2 trong mỗi trường hợp sau:

a) d1:xy+2=0d_1: x - y + 2 = 0d2:x+y+4=0d_2: x + y + 4 = 0.

Lời giải:

a) Giải hệ phương trình: $$ \begin{aligned} x - y + 2 &= 0 \ x + y + 4 &= 0 \end{aligned} $$

x=3y=1\Rightarrow \begin{aligned} x &= -3 \\ y &= 1 \end{aligned}

Vậy giao điểm là (3;1)(-3; 1).

Tính góc giữa d1d_1d2d_2:

  • n1=(1;1),n2=(1;1)\overrightarrow{n_1} = (1; -1), \overrightarrow{n_2} = (1; 1)

  • cosθ=n1n2n1n2=(1)(1)+(1)(1)12+(1)212+12=022=0\cos \theta = \frac{|\overrightarrow{n_1} \cdot \overrightarrow{n_2}|}{\|\overrightarrow{n_1}\| \cdot \|\overrightarrow{n_2}\|} = \frac{|(1)(1) + (-1)(1)|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2} \sqrt{1^2 + 1^2}} = \frac{0}{\sqrt{2} \sqrt{2}} = 0

Vậy góc giữa d1d_1d2d_29090^\circ.

Kết quả: (3;1),90(-3; 1), 90^\circ


Trang 75 — Đường conic

Bài 4. Tính bán kính của đường tròn tâm M(2;3)M(-2; 3) và tiếp xúc với đường thẳng d:14x5y+60=0d: 14x - 5y + 60 = 0.

Lời giải:

Bán kính RR của đường tròn là khoảng cách từ tâm M(2;3)M(-2; 3) đến đường thẳng d:14x5y+60=0d: 14x - 5y + 60 = 0. Công thức tính khoảng cách từ một điểm (x1,y1)(x_1, y_1) đến đường thẳng Ax+By+C=0Ax + By + C = 0

R=Ax1+By1+CA2+B2R = \frac{|Ax_1 + By_1 + C|}{\sqrt{A^2 + B^2}}

Áp dụng vào bài toán, ta có

R=14(2)5(3)+60142+(5)2=2815+60196+25=17221=17221221221=17221221.\begin{aligned} R &= \frac{|14(-2) - 5(3) + 60|}{\sqrt{14^2 + (-5)^2}} \\ &= \frac{|-28 - 15 + 60|}{\sqrt{196 + 25}} \\ &= \frac{17}{\sqrt{221}} \\ &= \frac{17}{\sqrt{221}} \cdot \frac{\sqrt{221}}{\sqrt{221}} \\ &= \frac{17\sqrt{221}}{221}. \end{aligned}

Kết quả: 17221221\frac{17\sqrt{221}}{221}.

Bài 5. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng Δ:6x+8y13=0\Delta: 6x + 8y - 13 = 0Δ:3x+4y27=0\Delta': 3x + 4y - 27 = 0.

Lời giải:

Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song Δ:Ax+By+C1=0\Delta: Ax + By + C_1 = 0Δ:Ax+By+C2=0\Delta': Ax + By + C_2 = 0 được tính theo công thức

d(Δ,Δ)=C2C1A2+B2.d(\Delta, \Delta') = \frac{|C_2 - C_1|}{\sqrt{A^2 + B^2}}.

Trước tiên, ta cần đưa hai đường thẳng về dạng song song. Ta thấy Δ:6x+8y13=0\Delta: 6x + 8y - 13 = 0Δ:3x+4y27=0\Delta': 3x + 4y - 27 = 0 không song song vì hệ số của x,yx, y không tỉ lệ. Tuy nhiên, ta có thể nhân phương trình Δ\Delta' với 22 để có

Δ:6x+8y54=0.\Delta': 6x + 8y - 54 = 0.

Bây giờ ta có thể áp dụng công thức

d(Δ,Δ)=54(13)62+82=4136+64=41100=4110.\begin{aligned} d(\Delta, \Delta') &= \frac{|-54 - (-13)|}{\sqrt{6^2 + 8^2}} \\ &= \frac{|-41|}{\sqrt{36 + 64}} \\ &= \frac{41}{\sqrt{100}} \\ &= \frac{41}{10}. \end{aligned}

Kết quả: 4110\frac{41}{10}.

Bài 6. Tìm tâm và bán kính của các đường tròn có phương trình:

a) (x2)2+(y7)2=64(x - 2)^2 + (y - 7)^2 = 64;

Lời giải:

Phương trình đường tròn có dạng

(xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2

với tâm I(a;b)I(a; b) và bán kính RR.

a) Ta có a=2,b=7,R2=64a = 2, b = 7, R^2 = 64, suy ra R=8R = 8.

Tâm I(2;7)I(2; 7) và bán kính R=8R = 8.

Kết quả: Tâm I(2;7)I(2; 7), bán kính R=8R = 8.

b) (x+3)2+(y+2)2=8(x + 3)^2 + (y + 2)^2 = 8.

Lời giải:

b) Ta có a=3,b=2,R2=8a = -3, b = -2, R^2 = 8, suy ra R=8=22R = \sqrt{8} = 2\sqrt{2}.

Tâm I(3;2)I(-3; -2) và bán kính R=22R = 2\sqrt{2}.

Kết quả: Tâm I(3;2)I(-3; -2), bán kính R=22R = 2\sqrt{2}.

c) x2+y24x6y12=0x^2 + y^2 - 4x - 6y - 12 = 0.

Lời giải:

Ta viết lại phương trình

x24x+y26y=12x24x+4+y26y+9=12+4+9(x2)2+(y3)2=25.\begin{aligned} x^2 - 4x + y^2 - 6y &= 12 \\ x^2 - 4x + 4 + y^2 - 6y + 9 &= 12 + 4 + 9 \\ (x - 2)^2 + (y - 3)^2 &= 25. \end{aligned}

Ta có a=2,b=3,R2=25a = 2, b = 3, R^2 = 25, suy ra R=5R = 5.

Tâm I(2;3)I(2; 3) và bán kính R=5R = 5.

Kết quả: Tâm I(2;3)I(2; 3), bán kính R=5R = 5.

Bài 7. Lập phương trình đường tròn trong các trường hợp sau:

a) Có tâm I(2;4)I(-2; 4) và bán kính bằng 99.

Lời giải:

Phương trình đường tròn có dạng

(xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2

với tâm I(a;b)I(a; b) và bán kính RR.

a) Ta có a=2,b=4,R=9a = -2, b = 4, R = 9, suy ra

(x+2)2+(y4)2=81.(x + 2)^2 + (y - 4)^2 = 81.

Kết quả: (x+2)2+(y4)2=81(x + 2)^2 + (y - 4)^2 = 81.

b) Có tâm I(1;2)I(1; 2) và đi qua điểm A(4;5)A(4; 5).

Lời giải:

b) Ta có a=1,b=2a = 1, b = 2. Bán kính RR là khoảng cách từ II đến AA

R=(41)2+(52)2=32+32=32.\begin{aligned} R &= \sqrt{(4 - 1)^2 + (5 - 2)^2} \\ &= \sqrt{3^2 + 3^2} \\ &= 3\sqrt{2}. \end{aligned}

Phương trình đường tròn là

(x1)2+(y2)2=18.(x - 1)^2 + (y - 2)^2 = 18.

Kết quả: (x1)2+(y2)2=18(x - 1)^2 + (y - 2)^2 = 18.

c) Đi qua hai điểm A(4;1),B(6;5)A(4; 1), B(6; 5) và có tâm nằm trên đường thẳng 4x+y16=04x + y - 16 = 0.

Lời giải:

c) Gọi tâm I(a;b)I(a; b). Vì II nằm trên đường thẳng 4x+y16=04x + y - 16 = 0 nên 4a+b16=04a + b - 16 = 0.

Ta có

IA2=IB2(a4)2+(b1)2=(a6)2+(b5)2a28a+16+b22b+1=a212a+36+b210b+258a2b+17=12a10b+614a+8b=44a+2b=11.\begin{aligned} IA^2 &= IB^2 \\ (a - 4)^2 + (b - 1)^2 &= (a - 6)^2 + (b - 5)^2 \\ a^2 - 8a + 16 + b^2 - 2b + 1 &= a^2 - 12a + 36 + b^2 - 10b + 25 \\ -8a - 2b + 17 &= -12a - 10b + 61 \\ 4a + 8b &= 44 \\ a + 2b &= 11. \end{aligned}

Giải hệ phương trình

4a+b=16a+2b=11\begin{aligned} 4a + b &= 16 \\ a + 2b &= 11 \end{aligned}

ta được a=3,b=4a = 3, b = 4.

Bán kính R=IA=(34)2+(41)2=10R = IA = \sqrt{(3 - 4)^2 + (4 - 1)^2} = \sqrt{10}.

Phương trình đường tròn là

(x3)2+(y4)2=10.(x - 3)^2 + (y - 4)^2 = 10.

Kết quả: (x3)2+(y4)2=10(x - 3)^2 + (y - 4)^2 = 10.

d) Đi qua gốc tọa độ và cắt hai trục tọa độ tại các điểm có hoành độ aa, tung độ bb.

Lời giải:

d) Gọi tâm I(m;n)I(m; n). Ta có

OA2=OB2=R2m2+n2=m2+(bn)2m2+n2=(am)2+n2n2=a22am+m2b22bn=a22amb2a2=2(bnam)(ba)(b+a)=2(bnam).\begin{aligned} OA^2 &= OB^2 = R^2 \\ m^2 + n^2 &= m^2 + (b - n)^2 \\ m^2 + n^2 &= (a - m)^2 + n^2 \\ n^2 &= a^2 - 2am + m^2 \\ b^2 - 2bn &= a^2 - 2am \\ b^2 - a^2 &= 2(bn - am) \\ (b - a)(b + a) &= 2(bn - am). \end{aligned}

a,b0a, b \neq 0 nên

b+a=2n2m    m+n=a+b2.b + a = 2n - 2m \implies m + n = \frac{a + b}{2}.

Tâm I(a2;b2)I\left(\frac{a}{2}; \frac{b}{2}\right).

Bán kính R=(a2)2+(b2)2=a2+b22R = \sqrt{\left(\frac{a}{2}\right)^2 + \left(\frac{b}{2}\right)^2} = \frac{\sqrt{a^2 + b^2}}{2}.

Phương trình đường tròn là

(xa2)2+(yb2)2=a2+b24.\left(x - \frac{a}{2}\right)^2 + \left(y - \frac{b}{2}\right)^2 = \frac{a^2 + b^2}{4}.

Kết quả: (xa2)2+(yb2)2=a2+b24\left(x - \frac{a}{2}\right)^2 + \left(y - \frac{b}{2}\right)^2 = \frac{a^2 + b^2}{4}.