Bài 4.
Một nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt hình nửa elip cao 8 m, rộng 20 m (Hình 16).
a) Chọn hệ tọa độ thích hợp và viết phương trình của elip nói trên.
b) Tính khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm cách chân tường 5 m lên đến nóc nhà vòm.
Lời giải:
a)
Chọn hệ tọa độ Oxy với gốc tọa độ O là trung điểm của trục lớn elip, trục Ox trùng với trục lớn và trục Oy trùng với trục nhỏ.
Ta có:
Elip có chiều cao 8 m nên b=8.
Elip có chiều rộng 20 m nên 2a=20⟹a=10.
Phương trình elip là 102x2+82y2=1.
b)
Thay x=5 vào phương trình elip, ta có
10252+82y2=1⟹64y2=43⟹y2=48⟹y=43.
Do đó khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm cách chân tường 5 m lên đến nóc nhà vòm là 43≈6,93 m.
Kết quả:6,93 m.
Bài 5.
Một tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là hình hyperbol có phương trình 282x2−422y2=1 (Hình 17). Biết chiều cao của tháp là 150 m và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hyperbol bằng 32 khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy. Tính bán kính nóc và bán kính đáy của tháp.
Lời giải:
Gọi M(x0,y0) là điểm nằm trên hyperbol và có y0=150.
Thay y0=150 vào phương trình hyperbol, ta có
282x02−4221502=1⟹x02=282⋅(1+4221502)⟹x0=70.
Gọi A(0;0) là tâm đối xứng của hyperbol và B(0;150) là điểm nằm trên nóc tháp.
Khoảng cách từ A đến nóc tháp là
AB=∣150−0∣=150.
Khoảng cách từ A đến đáy tháp là
AD.
Ta có
AB=32AD⟹AD=23AB=225.
Bán kính của nóc tháp là R1=∣xB∣=70 m.
Bán kính của đáy tháp là R2=∣xD∣=105 m.
Kết quả: Bán kính nóc tháp là 70 m, bán kính đáy tháp là 105 m.
Bài 6.
Một cái cầu có dây cáp treo hình parabol, cầu dài 100 m và được nâng đỡ bởi những thanh thẳng đứng treo từ cáp xuống, thanh dài nhất là 30 m, thanh ngắn nhất là 6 m (Hình 18). Tính chiều dài của thanh cách điểm giữa cầu 18 m.
Lời giải:
Chọn hệ tọa độ Oxy với gốc tọa độ O là đỉnh của parabol, trục Oy thẳng đứng.
Parabol có phương trình y=ax2.
Parabol đi qua (50,−30) nên
−30=a⋅502⟹a=−2503.
Parabol có phương trình y=−2503x2.
Tại x=18 thì y=−2503⋅182=−125162.
Chiều dài của thanh cách điểm giữa cầu 18 m là
6−(−125162)=125912=7,296 m.
Kết quả:7,296 m.
Trang 73 — Tính chất quang học của ba đường conic
Trang này không có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải.
Kết luận:
SKIP
Trang 74 — Bài tập cuối chương IX
Bài 1. Trong mặt phẳng Oxy, cho bốn điểm A(2;1),B(1;4),C(4;5),D(5;2).
a) Chứng minh ABCD là một hình vuông.
b) Tìm tọa độ tâm I của hình vuông ABCD.
Lời giải:
a) Ta có:
AB=(1−2;4−1)=(−1;3)
BC=(4−1;5−4)=(3;1)
CD=(5−4;2−5)=(1;−3)
DA=(2−5;1−2)=(−3;−1)
Tính độ dài các cạnh:
AB=(−1)2+32=1+9=10
BC=32+12=9+1=10
CD=12+(−3)2=1+9=10
DA=(−3)2+(−1)2=9+1=10
Kiểm tra góc giữa các cạnh:
AB⋅BC=(−1)(3)+(3)(1)=−3+3=0
Do đó AB⊥BC.
Vậy ABCD là hình vuông.
b) Tọa độ tâm I của hình vuông ABCD là trung điểm của đường chéo AC:
I=(22+4;21+5)=(26;26)=(3;3)
Kết quả:I(3;3)
Bài 2. Cho AB và CD là hai dây cung vuông góc tại E của đường tròn (O). Vẽ hình chữ nhật AECF. Dùng phương pháp tọa độ để chứng minh EF vuông góc với DB.
Lời giải:
Gọi O là gốc tọa độ, E là điểm (a;b).
OE=(a;b)
Chọn A(a+c;b),C(a;b+c),B(a−c;b),D(a;b−c) (c là một số thực).
Ta có:
EF=(a−(a+c);b−(b+c))=(−c;−c)
DB=(a−c−a;b−(b−c))=(−c;c)
Tích vô hướng:
EF⋅DB=(−c)(−c)+(−c)(c)=c2−c2=0
Vậy EF⊥DB.
Bài 3. Tìm tọa độ giao điểm và góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 trong mỗi trường hợp sau:
a) d1:x−y+2=0 và d2:x+y+4=0.
Lời giải:
a) Giải hệ phương trình:
$$
\begin{aligned}
x - y + 2 &= 0 \
x + y + 4 &= 0
\end{aligned}
$$
Bài 4. Tính bán kính của đường tròn tâm M(−2;3) và tiếp xúc với đường thẳng d:14x−5y+60=0.
Lời giải:
Bán kính R của đường tròn là khoảng cách từ tâm M(−2;3) đến đường thẳng d:14x−5y+60=0. Công thức tính khoảng cách từ một điểm (x1,y1) đến đường thẳng Ax+By+C=0 là
Bài 5. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng Δ:6x+8y−13=0 và Δ′:3x+4y−27=0.
Lời giải:
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song Δ:Ax+By+C1=0 và Δ′:Ax+By+C2=0 được tính theo công thức
d(Δ,Δ′)=A2+B2∣C2−C1∣.
Trước tiên, ta cần đưa hai đường thẳng về dạng song song. Ta thấy Δ:6x+8y−13=0 và Δ′:3x+4y−27=0 không song song vì hệ số của x,y không tỉ lệ. Tuy nhiên, ta có thể nhân phương trình Δ′ với 2 để có